Chương 1: CƠ SỞ LI LUẬN NGHIÊN CỨU. Khái niệm CONG CỤ. Lý thuyết vận dụng. Học thuyết hai nhân tổ của Frederick Herzberg.
Học thuyết về thang bậc nhu câu của Abraham Maslow. Khái quát địa bàn nghiên CU. Công ty cổ phân Woodsland. Công ty Nitori Viet NAIM.
Đặc điểm của khách thé nghiên cứu .-----2--¿©s+cs++2sze: 36 Chương 2: THUC TRANG DIEU KIEN AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO DONG TẠI CÔNG TY CO PHAN WOODSLAND VÀ CÔNG TY NITORI VIET NAM 0. Về điều kiện nhà xuOng oo. Về biện pháp ứng cứu khan cấp khi phòng cháy chữa cháy. Về vật dụng, thiết bị bảo hộ lao động trong quá trình làm việc.
Về thông tin, chỉ dẫn, hướng dẫn, đào tạo an toàn lao động tại nơi làm việc và đội ngũ an toàn vệ sinh viÊn. An toàn vệ sinh VIEN. Về van đề tai nạn lao 50. Khám chữa bệnh sức khỏe định kỳ và bệnh nghề nghiệp.
Về thực hiện chế độ, chính sách ATVSLĐ. Về việc tiếp nhận, giải quyết góp ý, phản ánh, kiến nghị về ATVSLD. 60 Chương 3: ĐÁNH GIÁ MUC ĐỘ HAI LONG CUA CÔNG NHÂN DOI VỚI DIEU KIEN AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP VA CAC YEU TO ANH HƯỚỞNG. Đánh giá mức độ hài long của công nhân về điều kiện ATVSLD tại Công ty Cổ phan Woodsland và công ty Nitori Việt Nam.
Sự hài lòng về các vấn dé bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc. Sự hài lòng về việc được cung cấp thông tin đây đủ về các yếu tổ nguy hiểm, yếu to có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện vỀ an toàn, vệ sinh lao động. Su hai long vé duoc thuc hién ché độ bao hộ lao động, chăm sóc sức khỏe và được bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ồn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề 1101128. Sự hài lòng về các van dé tiếp nhận, giải quyết góp ý, phản ánh, 72811188 nh ẽa.
Sự mong đợi của công nhân về điều kiện ATVSLD tại Công ty Cổ phan Woodsland và công ty Nitori Việt Nam. Các yêu tổ ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của công nhân về điều kiện an toàn và vệ sinh lao động trong công ty cô phần Woodsland và công ty Nitori VIỆt ÏNaIm.1, Thu nhập của công nhÂH. Tinh trạng giao kết hợp đồng của công nhân.3 Trinh độ học van của công ANGI woeecceccccessccenscceeseceeeeeesseeensneeeeaes 84 3. Thâm niên làm việc của công NNGN .-cc+S<s++seesss 85 KET LUẬN, KHUYEN NGHDI 0.ccccceccsccsscssessessessessessecssssesseeseeseeseees 89 TÀI LIEU THAM KHAO.
2-22 2© £+EE+£E++EE2EEeEEerrkerkerrxee 93 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động BNN Bệnh nghề nghiệp CNLĐ Công nhân lao động DN Doanh nghiệp DKLD Điều kiện lao động KCN Khu công nghiệp NLĐ Người lao động NSDLĐ Người sử dụng lao động NDTC Người dân, tô chức TNLD Tai nạn lao động TCVSLĐ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động DANH MỤC CAC BANG BIEU Bang 1.1: Kha năng kết hop giữa cặp hai nhân tố của mô hình F.2: Thông tin chung về khách thé nghiên cứu .1: Điều kiện tong thé nha xưởng tại công ty.2: Các biện pháp phòng cháy chữa cháy đang áp dụng tai công ty .3: Những vật dụng bảo hộ lao động công ty cấp phát cho CNLĐ.4: Mức độ thông tin, chỉ dẫn, đào tạo, hướng dẫn về an toàn lao 50200177 .5: Nội dung CNLD được thông tin, hướng dẫn .6: Số lượng an toàn vệ sinh viên tại nơi làm việc so với SỐ. cọ HH ng vn 53 Bang 2.7: Công ty thông tin cho CNLD về an toàn tại nơi làm việc .8: Số vụ tai nan lao động xảy ra trong năm vừa qua.9: Mức độ các vụ tai nạn lao động xảy ra ở 2 công ty.10: Khám bệnh chuyên sâu liên quan đến nghề nghiệp.11: Các chế độ, chính sách CNLD được hưởng liên quan đến an toàn vệ sinh lao đỘng. -- -- <1 111V ng ngu 58 Bảng 2.12: Đã từng có ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị đối với công ty về việc giải quyết các van dé liên quan đên điêu kiện an toàn và vệ sinh lao Bảng 3.2: So sánh mức độ hài lòng của CNLĐ về các biện pháp ứng cứu khẩn cấp khi phòng cháy chữa cháy giữa 2 công ty.3: So sánh mức độ hài lòng của CNLD về vật dụng, thiết bị bảo hộ lao động gitta 2 CÔNG (VY. TH ngu 65 Bảng 3.4: So sánh mức độ hài lòng của CNLĐ về thông tin, chỉ dẫn, hướng dẫn, đào tạo an toàn lao động tại nơi làm việc giữa 2 công ty.5: So sánh mức độ hài lòng của CNLĐ về đội ngũ ATVSV giữa 2 Bảng 3.6: So sánh mức độ hài lòng của CNLĐ về việc khám sức khỏe định kỳ và bệnh nghề nghiệp giữa 2 công ty.7: So sánh mức độ hài lòng của CNLD về van dé tai nan lao động ĐIỮa 2 CÔN V.
SH TH nọ.8: So sánh mức độ hài lòng của CNLD về chế độ, chính sách an toàn và vệ sinh lao động g1ữa 2 COM ty.- - - --c ST nhe 72 Bảng 3.9: So sánh mức độ hài lòng của về việc doanh nghiệp tiếp nhận, xử lý ý kiến góp ý, phản ánh.----- - ¿2E S2 +E+E#E£EEEE+EEEEEErEererxrkrrerersred 74 Bang 3.10: Sự mong đợi của CNLD về việc cải thiện điều kiện ATVSLD tal CONG ẨY. ST Họ nh 77 Bang 3.11: So sánh sự mong đợi của CNLĐ liên quan đến cải thiện điều kiện ATVSLĐ giữa 2 CONG {y.12: Mức độ hài lòng của CNLD về điều kiện ATVSLD theo các nhóm thu nhập.-- - << 1x E1 vn nọ ng Hee 81 Bang 3.13: Mức độ hài lòng của CNLĐ về điều kiện ATVSLD theo tình trạng giao kết hợp đồng của CNLĐ.-¿- 522 St2tE2EeEzkerxrkerkrrees 82 Bảng 3.14: Mức độ hài lòng của CNLĐ về điều kiện ATVSLĐ theo nhóm trình độ hoc van của CNILĐ.¿-¿- - -k k1 EEEEEEEEEEE TT 111 ru 84 Bang 3.15: Mức độ hài long của CNLD về điều kiện ATVSLD theo thâm 1 190RE10 001900. Lý do chọn đề tài Sự phát triển của ngành Gỗ hiện nay có nhiều khởi sắc và được định hướng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trong sản xuất lâm nghiệp, góp phần nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam với chỉ số sản xuất công nghiệp của ngành Gỗ trong giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 3,4%/năm, trong đó năm 2017 tăng 4,6%; năm 2018 tăng 4%; năm 2019 tăng cao nhất 10,3% và năm 2020 giảm 4,6%. Riêng năm 2020, sản xuất lâm nghiệp ảnh hưởng của Covid-19.
Tuy nhiên, số lượng va chất lượng của NLĐ ngành chế biến gỗ còn gặp nhiều hạn chế và chưa đáp ứng yêu cầu. Trong đó, tỷ lệ lao động lành nghé có trình độ chỉ chiếm 40% còn lại là lao động phô thông, trình độ thấp (BT, 2020). Các doanh nghiệp ngành sản xuất và chế biến gỗ phân bố không đồng đều. Trong đó, tập trung chủ yếu ở các vùng Đông Nam Bộ.
Chỉ có 30% doanh nghiệp tập trung Hà Nội, Bắc Ninh, Phú Thọ, Quảng Ninh và Đồng Bằng Séng Hồng. Đặc biệt, tại Hà Nội, trong khu công nghiệp Quang Minh - nghề sản xuất, chế biến gỗ này mang lại nguồn thu nhập lớn cho công nhân lao động nhưng luôn tiềm ấn nhiều nguy cơ xảy ra tai nan lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN) bởi bụi, tiếng ồn và hóa chất độc hại. Ngoài ô nhiễm môi trường không khí, nhiều cơ sở sản xuất chế biến gỗ chưa quan tâm đến vấn đề an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) dẫn đến các vụ tai nạn lao động vẫn thường xảy ra ảnh hưởng đến sức khỏe, đem lại những hệ lụy tới đời sống của công nhân lao động, làm gia tăng tỷ lệ bệnh nghề nghiệp trong công nhân lao động hiện nay. Theo Chánh thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TB-XH), Nguyễn Văn Cảnh cho hay: “từ tháng 12/2018 đến nay, thanh tra Sở đã tiễn hành thanh tra tại 30 doanh nghiệp chuyên ngành gỗ trong tỉnh Đồng Nai.
Qua thanh tra cho thấy có đến hơn 70% số doanh nghiệp có vi phạm và bị xử phạt hành chính về việc chưa tuân thủ pháp luật và quy định lao động”. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và trong quá trình hội nhập, Việt Nam phải thực hiện các tiêu chuẩn lao động theo quy định được đề ra. Trong điều kiện sản xuất kinh doanh còn nhiều khó khăn, hạn chế và sự lạc hậu của máy móc thiết bị công nghệ, tình hình TNLĐ, BNN xảy ra ở nhiều nơi, nhiều lĩnh vực có thé ké đến như ngành gỗ, xây dựng, giao thông. kéo theo hàng chục nghìn vụ TNLD gây rủi ro và thiệt hai về kinh tế - xã hội.
Gia tăng hệ quả rủi ro của TNLĐ để lại đối với gia đình, xã hội. Bên cạnh đó, việc thực hiện, tuân thủ pháp luật về ATVSLĐ của một số doanh nghiệp hiện nay còn hạn chế, đặc biệt là ở khu vực doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhỏ, làng nghề. Có thé thấy, việc quan tâm và đảm bảo ATVSLD hiện nay trong các doanh nghiệp có vai trò quan trọng, đặc biệt trong ngành sản xuất và chế biến gỗ khi NLĐ phải đáp ứng cường độ lao động ngày càng cao, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập Hiệp định Thương mại thế hệ mới, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam — Châu Âu, Tổ chức Thương mại thế gidi,. Điều này, có thể là nguy cơ dẫn đến gia tăng TNLĐ, BNN nếu công tác ATVSLD không được đảm bảo an toàn.
Vì vậy, với những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Mức độ hài lòng của công nhân ngành sản xuất và chế biến gỗ tại Hà Nội về điều kiện an toàn và vệ sinh lao động”. Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cô phần Woodsland và Công ty Nitori Việt Nam. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2. Nghiên cứu về thang đo đánh giá mức độ hài lòng Nghiên cứu về “Chi số hài lòng cua người dân, tô chức doi với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước SIPAS 2020” của Bộ Nội vụ ban hành tháng 5/2021 đã xác định nội dung đo lường sự hài lòng của bộ chỉ số tập trung vào đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN) với 5 yếu tố cơ bản.
Sử dụng thang đo 5 mức độ: 1. Rất không hài lòng; 2. Không hài lòng, 3. Bình thường, 4.
Rất hài lòng. Xác định các tiêu chí đánh giá: a) Việc tổ chức cung ứng dịch vụ của CQHCNN (; b) Sự hài lòng của NDTC (24 tiêu chi); c) Sự mong đợi cua NDTC. Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học dé đo lường chỉ số với tổng số phiếu điều tra là 35.