MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phân tích tài liệu. Phỏng vấn sâu. Phương pháp trưng cầu ý kiến.
18 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN .1 Những khái niệm công cụ. Một số lý thuyết áp dụng trong đề tài .2 Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu.1 Đặc thù của địa bàn nghiên cứu .2 Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên đang áp dụng hiện nay. Đặc điểm kinh tế -xã hội của hộ gia đình có người được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên. 30 Footer Page 4 of 107.
2 Header Page 5 of 107. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỜI SỐNG CỦA ĐỐI TƢỢNG HƢỞNG CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƢỜNG XUYÊN TẠI XÃ ĐÔNG LĨNH HIỆN NAY .1 Tình hình thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thƣờng xuyên tại Đông Lĩnh hiện nay .1 Nhận thức của các đối tượng hưởng TGXHTX về nhóm đối tượng được hưởng chính sách TGXHTX .2 Tình trạng tuyên truyền phổ biển chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại Đông Lĩnh hiện nay .3 Quy trình xét duyệt, công nhận và triển khai chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại Đông Lĩnh hiện nay .2 Thực trạng đời sống của nhóm ngƣời cao tuổi.1 Đặc điểm nhân khẩu học của nhóm Người Cao tuổi. Thực trạng đời sống của đối tượng Người cao tuổi thông qua trợ giúp thường xuyên bằng tiền mặt hàng tháng. Thực trạng đời sống của đối tượng Người cao tuổi thông qua trợ giúp chăm sóc sức khỏe.3 Thực trạng đời sống của nhóm Ngƣời khuyết tật .1 Đặc điểm nhân khẩu học của Nhóm Người Khuyết tật .2 Thực trạng đời sống của người khuyết tật thông qua trợ giúp về tiền mặt hàng tháng.3 Thực trạng đời sống của người khuyết tật thông qua trợ giúp về dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe.4 Thực trạng đời sống của người khuyết tật thông qua trợ giúp về giáo dục – đào tạo – việc làm cho người khuyết tật.
69 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ NHU CẦU CỦA ĐỐI TƢỢNG ĐƢỢC HƢỞNG TRỢ GIÚP THƢỜNG XUYÊN TẠI ĐÔNG LĨNH HIỆN NAY .1 Một số yếu tố tác động đến đời sống của các đối tƣợng hƣởng chính sách trợ giúp thƣờng xuyên tại Đông Lĩnh hiện nay. Nhóm yếu tố mang tính chủ quan. 71 Footer Page 5 of 107. 3 Header Page 6 of 107.2 Nhóm yếu tố mang tính khách quan.
Nhu cầu của đối tƣợng đƣợc hƣởng trợ giúp xã hội thƣờng xuyên. Nhu cầu của người cao tuổi .2 Nhu cầu của nhóm người khuyết tật. 80 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
86 PHỤ LỤC Footer Page 6 of 107. 4 Header Page 7 of 107. DANH MỤC VIẾT TẮT 1 ASXH An sinh xã hội 2 Bộ LĐTB&XH Bộ Lao động Thương binh và xã hội 3 BHXH Bảo hiểm xã hội 4 BTXH Bảo trợ xã hội 5 NCT Người cao tuổi 6 NKT Người khuyết tật 7 PV Phỏng vấn 8 TCXH Trợ cấp xã hội 9 TGXH Trợ giúp xã hội 10 TGXHTX Trợ giúp xã hội thường xuyên Footer Page 7 of 107. 5 Header Page 8 of 107.
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Cơ cấu mẫu .1: Quy mô hộ gia đình của người hưởng TGXHTX .2: Thu nhập hộ gia đình có người được hưởng TGXHTX .3: Tương quan giữa quy mô hộ gia đình và thu nhập trung bình của hộ gia đình/tháng .4: Chi tiêu bình quân hộ gia đình trên 1 tháng .5: Kiểu nhà của các hộ gia đình có đối tượng hưởng TGXHTX .6: Tài sản của hộ gia đình có đối tượng hưởng TGXHTX .7: Tuổi của chủ hộ có người hưởng TGTX .8: Tương quan giữa trình độ học vấn của chủ hộ và thu nhập chung của hộ gia đình có người hưởng TGXHTX .9: Đánh giá của chính đối tượng về sức khỏe bản thân .1: Nhận thức của đối tượng về chính sách .2: Hình thức tiếp cận thông tin tuyên truyền về chính sách TGXHTX.3: Thủ tục cần thiết để xét duyệt đối tượng thuộc chính sách .4: Đánh giá của đối tượng hưởng chính sách TGXHTX về sự quan tâm của các cơ quan, đoàn thể tại xã trong việc hỗ trợ làm thủ tục hồ sơ .5: Học vấn của người cao tuổi .6: Sức khỏe Người cao tuổi .7: Thu nhập bình quân của người dân Thái Bình (Tính theo nguồn thu từ sản xuất nông, lâm, thủy sản) .8: Nguồn chi phí khám chữa bệnh .9: Hệ số trợ cấp đối với các đối tượng thuộc nhóm NKT. 61 Footer Page 8 of 107. 6 Header Page 9 of 107.10: Mức trợ cấp hàng tháng của nhóm người khuyết tật.11: Hình thức khám chữa bệnh của NKT .12: Nguồn chi phí khám chữa bệnh của đối tượng NKT .1: Mong muốn nhận TGXH.2: Nhu cầu nhận trợ cấp xã hội thường xuyên của NCT .3: Nhu cầu nhận TGXHTX của nhóm đối tượng NKT. 80 Footer Page 9 of 107.
7 Header Page 10 of 107. DANH MỤC CÁC BIỂU Biểu 1.1: Giới tính chủ hộ .2: Trình độ học vấn của chủ hộ .1: Hình thức khám chữa bệnh.2: Cơ cấu độ tuổi của Người khuyết tật.3: Trình độ học vấn của người khuyết tật.4: Số người khuyết tật được dạy nghề giai đoạn 2006-2010 .1: Nguồn sống người cao tuổi. 78 Footer Page 10 of 107. 8 Header Page 11 of 107.
Lý do chọn đề tài Sau gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã bước vào nhóm những nước đang phát triển có thu nhập trung bình và đang tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức. Trong văn kiện đại hội Đảng khóa XI đã nêu rõ: phát triển kinh tế nhanh, bền vững, đồng thời “ thực hiện có hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển”. Bởi vậy, an sinh xã hội đã trở thành vấn đề trung tâm trong các chiến lược phát triển của đất nước. Điều này cũng rất phù hợp với mục tiêu phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa, đất nước “của dân, do dân, vì dân”.
Cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỷ thứ 19 đã khiến cuộc sống người lao động gắn chặt với thu nhập do bán sức lao động đem lại. Chính vì vậy mà những rủi ro trong cuộc sống như ốm đau bệnh tật, tuổi già sức yếu, tại nạn mất khả năng lao động…đã trở thành mối lo ngại đối với những người lao động. Thế nhưng con người chúng ta muốn tồn tại và phát triển được thì phải đảm bảo những nhu cầu cần thiết của cuộc sống. Vậy những người mất khả năng lao động thì họ khó có thể tự lo cho cuộc sống của mình nếu họ không nhận được những trợ giúp từ phía xã hội và nhà nước.
Xã hội muốn phát triển thì tất cả các tầng lớp, các nhóm người đều cần phải có sự phát triển một cách đồng bộ. Trong hơn gần 30 năm qua, chúng ta đã đạt được rất nhiều thành tựu cơ bản về tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được hiện nay chúng ta vẫn còn đứng trước một loạt các vấn đề cần giải quyết. Điều đó đòi hỏi chúng ta phải giải quyết ngày càng tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội. Những chuyển biến mang tính cách mạng đó đã đưa lại sự tăng trưởng chưa từng có của nền kinh tế trong nước.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân mỗi năm từ 1986 đến 2000 đạt 6,3%. Trong đó tốc độ tăng GDP trong những năm 1986-1991 có sự dao động rất lớn. Từ 1992-1997 tốc độ tăng trưởng GDP đều ở mức cao và khá ổn định (1992 đạt 8,6%; 1993:8,1%; 1994: 8,8%; 1995: 9,5%; 1996: 9,3%; 1997: 8,2%). Do tác động của khủng hoảng tài chính – tiền tệ ở khu vực từ năm 1997-1999 tốc độ tăng GDP nước ta cũng Footer Page 11 of 107.
1 Header Page 12 of 107. suy giảm theo. Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng GDP từ 2000 đến 2003 được khôi phục và đạt mức tăng bình quân 6,97%/năm. Đến năm 2005 tốc độ tăng trưởng này đạt 8,4%/năm.
Với tốc độ tăng trưởng đó, nước ra đứng vào hàng các nước có mức tăng trưởng khá cao so với trong khu vực. Những thành tựu đã đạt được trong tăng trưởng kinh tế tạo cơ sở vật chất để chúng ta thực hiện công bằng xã hội [16]. Bên cạnh bức tranh kinh tế với màu sắc tăng trưởng khá tươi mới thì chúng ta cũng thấy những màu sắc ảm đạm đối với những nhóm người gặp nhiều rủi ro trong cuộc sống nhất là những nhóm chịu ảnh hưởng của chiến tranh, nhóm người bị khuyết tật. Bản thân của sự tăng trưởng đó cũng đã để lại những tác động không mong muốn đó là tạo ra những sự chênh lệch trong xã hội trong đó phải kể đến những nhóm bị loại trừ xã hội.
Đó là những nhóm không đủ năng lực để thích nghi, để vươn lên trong cuộc sống và đương nhiên họ sẽ trở thành những người bị động, không làm chủ được việc làm, thu nhập và tiếp cận giáo dục đào tạo. Chính vì thế, rất cần có những chính sách điều chỉnh phù hợp để tạo nên công bằng xã hội, giảm thiểu những rủi ro không đáng có đối với những nhóm người “thiệt thòi”. Trong hệ thống chính sách mà Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng phải kể tới hệ thống an sinh xã hội. Một trong những trụ cột của hệ thống an sinh xã hội đó chính là chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên.
Trong lĩnh vực nghiên cứu đã có rất nhiều nghiên cứu diễn ra trên nhiều cấp độ cả vi mô và vĩ mô với nhiều góc nhìn khác nhau nhằm đưa ra cái nhìn đa chiều về chính sách, đánh giá độ hiểu quả khi chính sách triển khai đến người dân. Nhưng hiện tại chưa có một nghiên cứu cụ thể nào được thực hiện ở Thái Bình về chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên. Dưới góc độ xã hội học, người dân đánh giá như thế nào về chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên? Dưới tác động của chính sách thì đời sống của đối tượng đang diễn ra như thế nào? So với những mong muốn thì mức độ hài lòng đối với chính sách hiện nay như thế nào?