CHƯƠNG 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Khi kinh tế khoa học kỹ thuật phát triển nhiều ngành kinh tế ra đời thu hút ngày càng nhiều người tham gia vào lực lượng lao động, tuy nhiên mặt trái của nó là làm cho cuộc sống con người phải đối mặt với nhiều vấn đề phát sinh đe dọa cuộc sống như ốm đau, bệnh tật, tai nạn. Và vấn nạn tai nạn lao động ở Việt Nam là vấn nạn mà xã hội vẫn luôn nhức nhối những ngày qua. Thực trạng tai nạn lao động ở Việt Nam ngày càng gia tăng một cách đột biến cả về số lượng và mức độ thiệt hại.
Theo bộ Lao động – thương binh và xã hội, trong lĩnh vực công nghiệp, mỗi năm có khoảng 5000 vụ tai nạn lao động khiến từ 500 đến 600 người chết. Trong đó lĩnh vực khai thác khoáng sản nói chung và khai thác đá nói riêng luôn chiếm tỷ lệ cao, khoảng 18 đến 20% tổng số vụ tai nạn lao động. Trong ngành xây dựng, các trường hợp xảy ra tai nạn nhiều là ngã từ trên cao xuống, sập đổ công trình, vật đè, điện giật. Còn trong các ngành hóa chất, chỉ riêng trong tập đoàn hóa chất trong 5 năm gần đây xảy ra 157 vụ tai nạn lao động.
Tình trạng nhiễm độc ở các cơ sở hóa chất như sản xuất chất dẻo, in bao bì, giày, da và nhiễm độc hóa chất qua thức ăn xảy ra thường xuyên ở nhiều nơi, có nhiệm vụ rất nghiêm trọng. Theo thống kê, năm 2017, trên toàn quốc xảy ra 5125 vụ tai nạn làm 5307 người bị tai nạn, có 554 vụ gây chết người và tổng cộng có 601 người chết. Trong năm 2018 cả nước xảy ra 6777 vụ tai nạn lao động làm 606 người chết, chi phí do tai nạn lao động là 82,6 tỷ đồng, thiệt hại về tài sản là 11 tỷ đồng, tổng số ngày nghỉ cho tai nạn lao động là gần 86 nghìn ngày. Trong năm 2019, cả nước xảy ra 6600 vụ tai nạn lao động, làm 6887 người bị nạn, trong đó 626 người chết và 1500 người bị thương nặng, tổng thiệt hại vất chất 71,85 tỷ đồng.
Có thể thấy, số lượng tại nạn lao động và những hậu quả của nó gây ra ngày càng có xu hưởng tăng lên mạnh mẽ. Nguyên nhân chủ yếu của phần lớn các vụ tai nạn lao động là do người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn, không huấn luyện, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân. Người lao động cũng có nhiều vi phạm về quy trình làm việc an toàn. Ngoài ra công tác thanh tra kiểm tra xử lý các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, chết người còn chậm nên hiệu quả ngăn ngừa chưa cao.
Bên cạnh đó, nhận thức và ý thức trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động chưa đầy đủ. Trước những thực trạng tai nạn lao động ở Việt Nam qua những năm gần Trang 1 đây, mọi người cần có những kiến thức nhận thức đầy đủ về an toàn lao động để bảo vệ chính bản thân mình, hạn chế đến mức tối đa những hậu quả về người và của do tai nạn lao động gây ra. Nhằm giải quyết những yếu tố bất lợi như đã nêu trên nên đề tài “ Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát” đã được chọn nhằm mục đích đánh giá rủi ro an toàn lao động, để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục rủi ro phục vụ cho công tác quản lý an toàn lao động tại công ty. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Khảo sát thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát để tìm ra các yếu tố nguy hại.
Đánh giá rủi ro lao động của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát. Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại cũng như những hạn chế còn tồn tại để góp phần nào đó ứng dụng trong công ty, giúp công ty cải thiện điều kiện làm việc và đảm bảo sức khỏe cho người lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1. Phạm vi nghiên cứu Nhà cao tầng ở địa chỉ số 35/22 khu 5 phường Phú Mỹ thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương do Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát thi công lắp đặt.
Đối tượng nghiên cứu Môi trường lao động tại dự án xây nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát. Sức khỏe công nhân lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Đánh giá thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động tại dự án xây nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát. Đánh giá rủi ro tại dự án xây nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát.
Trang 2 Đề xuất biện pháp kiểm soát rủi ro tại dự án xây nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát. Trang 3 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG 2.
Các khái niệm về an toàn vệ sinh lao động Khái niệm về an toàn lao động: An toàn lao động là toàn bộ quy định về các điều kiện, biện pháp, phương tiện… đề phòng, tránh tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhằm bảo vệ tính mạng, sức khoẻ của người lao động. Trước khi nhận việc, người lao động kể cả người học nghề, thực tập nghề phải được huấn luyện về an toàn lao động. Người lao động có quyền từ chối việc hoặc rời bỏ nơi làm việc nếu thấy có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, từ chối trở lại nếu nguy cơ chưa được khắc phục.[9] Khái niệm về vệ sinh lao động: Vệ sinh lao động là các biện pháp bảo đảm môi trường làm việc, bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho người lao động và giữ vệ sinh môi trường chung. Vệ sinh lao động là một nội dung quan trọng trong pháp luật lao động của nhiều quốc gia.
[9] Khái niệm về điều kiện lao động: Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh con người nơi làm việc. Điều kiện lao động thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất. [9] Như vậy các quá trình lao động khác nhau sẽ tạo nên môi trường lao động rất khác nhau, và do đó mức độ tác động của chúng đến người lao động cũng sẽ khác nhau. Tuy nhiên, cùng một quá trình lao động như nhau, nhưng do được tổ chức hợp lý và tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh xây dựng, các tiêu chuẩn tổ chức nơi làm việc, hoặc thực hiện các giải pháp cải thiện.
nên những tác động có hại của các yếu tố trên tới sức khoẻ của người lao động có thể hạn chế được rất nhiều. Giới thiệu mối nguy trong lao động Khái niệm: Mối nguy là các điều kiện và các yếu tố có ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và những người xung quanh liên quan: tổn thương hay bệnh tật.[10] Phân loại mối nguy: Mối nguy vật lý: Ồn, Bức xạ, Nhiệt độ, Áp lực công việc, Điện (điện thế, năng lượng điện), Các tính chất vật lý (sắc, nhọn, nhám, trơn…) Trang 4 Mối nguy hóa học: Chất nổ, chất lỏng cháy, chất ăn mòn, chất oxy hóa vật liệu, chất độc, chất gây ung thư, khí… Mối nguy sinh học: Chất thải sinh học, Vius, vi khuẩn, Ký sinh trùng, côn trùng, Cây hay động vật có bệnh hay có chất độc hại… Mối nguy thể chất: Thiếu ánh sáng, Thiếu kiểm soát về nhiệt độ và độ ẩm, Mức độ công việc (nặng nề, làm việc trên cao), Mối quan hệ với xung quanh (đồng nghiệp, người quản lý, giám sát…), Sử dụng thuốc trong khi làm việc (cảm, cúm, ho, đau nhức…), Kém động viên để làm việc an toàn (sự quan tâm của lãnh đạo, đồng nghiệp đối với NLĐ), Các yếu tố thể chất (sức khỏe, tâm trạng…), Trang bị bảo hộ không phù hợp… Mối nguy cơ khí: là mối nguy có thể gây ra tai nạn thương tổn nặng nề cho công nhân lao động tại khu vực đó. Nguyên nhân xuất phát từ các thiết bị, máy móc đã quá cũ kĩ nhưng vẫn còn sử dụng, do động cơ máy không được lắp ráp đúng quy cách, do nguyên nhân chủ quan và ý thức không tuân thủ quy tắc sử dụng của người lao động. [10] Phương pháp nhận biết mối nguy: - Phân tích cây sai hỏng FTA - Nhận dạng mối nguy HAZID - Phân tích công việc chủ yếu CTA - Tuần tra quan sát PO - Phân tích cây sự cố ETA - Phân tích tai nạn, sự cố AIA - Phương pháp phỏng vấn chuyên gia - Phương pháp thu thập tài liệu - Phương pháp bản liệt kê 2.
Giới thiệu về rủi ro lao động Khái niệm: Rủi ro là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra của những mối nguy (tần suất xảy ra) và mức độ nghiêm trọng của tổn thương cơ thể hay bệnh tật gây ra do mối nguy này. [10] Phương pháp đánh giá rủi ro lao động: Bước 1: Xác định các mối nguy hiểm; Bước 2: Xác định những người có thể bị ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào; Bước 3: Đánh giá rủi ro – Xác định và quyết định các biện pháp kiểm soát rủi ro về an toàn và sức khỏe; Trang 5 Bước 4: Ghi lại người chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp kiểm soát rủi ro, và khung thời gian; Bước 5: Ghi lại những phát hiện, giám sát và rà soát việc đánh gia rủi ro, và cập nhật khi cần thiết. Các biện pháp quản lý rủi ro lao động: Biện pháp kỹ thuật: Cần có các biện pháp quản lý như thay thế các máy móc thiết bị đã bị hư cũ thành các loại máy mới hiện hại hơn để tránh các rủi ro không đáng tiếc xảy ra. Biện pháp tổ chức: Phải bố trí thiết bị, máy móc một cách hợp lý để tránh trường hợp lấy nhầm hoặc vấp ngã do để lung tung.
Và để khi cần thì có thể dễ dàng tìm kiếm hơn. Biện pháp bảo hộ lao động: Cần trang bị các loại bảo hộ cá nhân như quần áo bảo hộ, nón bảo hộ, mắt kính bảo hộ, găng tay bảo hộ, giầy bảo hộ,.