Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DN VĐTNN) tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng về số lượng, thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường lao động và giải quyết việc làm cho hàng triệu người lao động (NLĐ). Nhiều doanh nghiệp đã thực hiện việc chi trả thu nhập thỏa đáng, cải thiện điều kiện lao động và chăm lo đời sống vật chất cho nhân công. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm pháp luật lao động trong khu vực này vẫn diễn biến phức tạp. Các hành vi vi phạm phổ biến bao gồm: giao kết hợp đồng lao động (HĐLĐ) sai loại; nợ đọng hoặc chậm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH); không đăng ký nội quy lao động; thiếu hệ thống biển báo, chỉ dẫn an toàn lao động; kéo dài thời gian làm thêm và thời gian thử việc; không báo cáo định kỳ về tai nạn lao động và bảo hộ lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; chưa xây dựng thang bảng lương theo quy định. Thực trạng này trực tiếp dẫn đến các tranh chấp lao động tập thể và các cuộc đình công tự phát.

Bên cạnh đó, trong quan hệ lao động (QHLĐ), NLĐ luôn ở vị thế yếu thế do sự phụ thuộc và quản lý trực tiếp của người sử dụng lao động (NSDLĐ). Khi Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, tiêu biểu là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các cam kết về tiêu chuẩn lao động quốc tế đòi hỏi hệ thống pháp luật quốc gia phải có sự điều chỉnh tương ứng. Mặc dù vấn đề này đã được tiếp cận dưới góc độ kinh tế học, xã hội học hoặc luật kinh tế, nhưng việc nghiên cứu hệ thống, toàn diện dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính nhằm xây dựng cơ chế bảo đảm quyền con người của NLĐ trong các DN VĐTNN vẫn còn khoảng trống lớn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ làm việc tại DN VĐTNN theo pháp luật; phân tích, đánh giá nội dung pháp luật thực định và thực tiễn thi hành tại Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi cơ chế bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của NLĐ trong khu vực doanh nghiệp này.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận về bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ trong DN VĐTNN, bao gồm quan niệm về quyền, lợi ích, đặc trưng, nội dung pháp luật và các phương thức bảo đảm.
  2. Thứ hai, phân tích thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ trong DN VĐTNN theo pháp luật Việt Nam hiện hành, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
  3. Thứ ba, đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền, lợi ích của NLĐ trong các DN VĐTNN tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ Việt Nam làm việc tại DN VĐTNN, trọng tâm là các quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực pháp luật lao động, pháp luật công đoàn và các phương thức bảo đảm trên cơ sở cụ thể hóa các quyền hiến định của NLĐ; cùng các quan điểm lý luận và thực tiễn liên quan.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào những vấn đề lý luận pháp lý và cơ chế quốc gia trong việc bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ làm việc tại DN VĐTNN; đánh giá thực trạng quy định và áp dụng pháp luật. Luận án không nghiên cứu quyền và lợi ích của lao động là người nước ngoài làm việc tại các DN VĐTNN ở Việt Nam.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam trong mối tương quan với các chuẩn mực pháp luật lao động quốc tế từ khoảng năm 2000 đến nay, có tham chiếu và so sánh với giai đoạn trước đó.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Các công trình trong nước được tác giả phân loại và điểm luận theo các nhóm nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình, năm công bố Nội dung trọng tâm và kết quả ghi nhận
Lý luận về lợi ích và quyền con người - Nguyễn Linh Khiếu (1999), Lợi ích động lực phát triển xã hội
- Võ Khánh Vinh (2010), Quyền con người tiếp cận đa ngành và liên ngành Luật học (2 tập)
- Lê Thị Hoài Thu (chủ biên), Bảo đảm quyền con người trong pháp luật lao động Việt Nam
- Phân tích bản chất quan hệ lợi ích, mối quan hệ biện chứng giữa lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần, giữa lợi ích chung và riêng.
- Hệ thống hóa các chuẩn mực quốc tế về nhân quyền, cơ chế bảo vệ quyền con người trong các ngành luật.
- Xác định bảo đảm quyền NLĐ nhằm hạn chế nguy cơ bị bóc lột, bất công trong điều kiện làm việc.
Quyền lao động và di cư lao động - ĐHQG Hà Nội (2011), Lao động di trú trong pháp luật quốc tế và Việt Nam
- Vũ Hương Liên (2007), Luận văn thạc sĩ
- Nguyễn Thanh Hà (2011), Luận văn thạc sĩ
- Nguyễn Bình An (2016), Tạp chí Dân chủ và Pháp luật
- Đánh giá thực trạng di cư lao động toàn cầu (dẫn số liệu ILO và IOM với gần 200 triệu lao động di trú, chiếm 3% dân số thế giới).
- Đối chiếu pháp luật lao động Việt Nam với chuẩn mực quốc tế về việc làm, điều kiện làm việc và nội luật hóa cam kết quốc tế.
Đình công và tiền lương trong doanh nghiệp - Trần Minh Yến (2007), Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế
- Đỗ Thị Vân Anh (2010), Tạp chí Cộng sản điện tử
- Nguyễn Hữu Dũng (2012), Tạp chí Sự kiện và Nhận định
- Phân tích nguyên nhân đình công tại DN VĐTNN (tập trung ở doanh nghiệp Đài Loan, Hàn Quốc) do vi phạm tiền lương, làm thêm giờ, điều kiện làm việc.
- Chỉ ra hạn chế về năng lực và vai trò lãnh đạo đình công của công đoàn cơ sở.
Quan hệ lao động và bảo vệ NLĐ trong DN VĐTNN - Bùi Anh Tuấn (2000), Tạo việc làm cho người lao động qua đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
- Mai Đức Chính (2005), Luận văn thạc sĩ (TP. Hồ Chí Minh)
- Đồng Thị Thương Hiền (2011), Luận văn thạc sĩ (khảo sát D&S và Brother Việt Nam)
- Nguyễn Anh Tuấn (2012), Luận văn thạc sĩ
- Lê Anh Nhân (2013), Nghiên cứu tại Đà Nẵng
- Đào Huyền Trang (2015), Luận văn thạc sĩ
- Nguyễn Thị Minh Loan (2015), Luận án tiến sĩ kinh tế (Hà Nội)
- Phạm Thị Hương (2016), Luận văn thạc sĩ
- Trần Nguyên Hường (2009; 2017), Luận văn thạc sĩ và Luận án tiến sĩ Luật kinh tế
- Khảo sát vai trò của FDI trong tạo việc làm, nâng cao thu nhập nhưng chỉ rõ các rủi ro pháp lý cho NLĐ.
- Phân tích thực trạng thương lượng tập thể, vai trò công đoàn và giải quyết tranh chấp lợi ích ở các địa phương cụ thể.
- Đánh giá thực trạng pháp luật dưới các góc độ kinh tế học, xã hội học hoặc chuyên ngành Luật Kinh tế.

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

  • Nghiên cứu về đình công và xung đột lao động: Richard Vigilante (1994) trong Đình công: cuộc chiến tranh mới thường nhật và tương lai của người lao động Mỹ phân tích cuộc bãi công năm 1990 tại báo Daily News nhằm đòi hỏi trách nhiệm đạo đức của NSDLĐ đối với lợi ích NLĐ. Susan Campbell Bartoletti (2003) trong Kids on Strike mô tả phong trào bãi công của gần 2 triệu lao động trẻ em tại Mỹ đầu thế kỷ XX. Foster (2003) trong báo cáo The problem in the US strike thuộc Văn phòng Thống kê Lao động Hoa Kỳ cung cấp dữ liệu định lượng: năm 2003 có 14 cuộc đình công lớn với 129.200 người tham gia làm mất 4,1 triệu ngày công; năm 2002 có 19 cuộc đình công lớn làm mất 660.000 ngày công; ghi nhận 130.000 lao động mất việc làm trong năm 2003.
  • Lý luận kinh tế về lợi ích: Adam Smith (1997, bản dịch tiếng Việt) trong tác phẩm Của cải của các dân tộc làm rõ phân công lao động chuyên môn hóa và khẳng định động lực kinh tế cá nhân là cơ sở thúc đẩy hoạt động sản xuất và gia tăng của cải xã hội, trong đó tiền lương cao gắn liền với năng suất lao động.
  • Tiêu chuẩn lao động và trách nhiệm xã hội trong chuỗi cung ứng: Viện Nghiên cứu Phát triển Đại học Sussex (2006) công bố báo cáo đánh giá Bộ Quy tắc Ứng xử ETI (Ethical Trading Initiative) giai đoạn 2003-2006 tại Nam Phi, Việt Nam và Ấn Độ với hơn 20.000 thành viên cung ứng, chỉ ra sự cải thiện về an toàn, sức khỏe và thời giờ làm việc nhưng cũng nêu bật hạn chế đối với lao động nữ và lao động hợp đồng ngắn hạn.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ kinh tế, xã hội học hoặc luật kinh tế; phân tích riêng lẻ về quyền hoặc lợi ích; hoặc giới hạn trong phạm vi địa bàn hẹp (như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ trong DN VĐTNN theo pháp luật Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án xây dựng cơ sở nghiên cứu dựa trên các khái niệm và nền tảng lý thuyết:

  • Khái niệm quyền con người và quyền của NLĐ: Tiếp cận định nghĩa của Văn phòng Cao ủy Liên Hợp quốc về quyền con người như những bảo đảm pháp lý toàn cầu. Quyền của NLĐ được xác định là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên vốn có, được pháp luật quốc gia và quốc tế ghi nhận, bảo vệ; thuộc nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa trong các văn kiện: Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền (UDHR), Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (ICESCR), Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR) và các tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
  • Cơ sở hiến định: Ghi nhận quyền con người, quyền công dân và quyền lao động qua các bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992 và 2013), trọng tâm là Điều 14 và Điều 35 Hiến pháp năm 2013 về quyền tự do làm việc, điều kiện làm việc công bằng, an toàn và cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động.
  • Lý luận về lợi ích: Khái niệm lợi ích kinh tế qua các trường phái: học thuyết cận biên về lợi ích bản số của W. Jevons, C. Menger, L. Walras; lợi ích thứ tự của V. Pareto; lý thuyết độ đo lợi ích của J. von Neumann và O. Morgenstern; quan điểm về động lực lợi ích của Adam Smith và Nguyễn Linh Khiếu.
  • Đặc thù của FDI và DN VĐTNN: Phân tích bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài (cam kết nguồn lực lớn, hiện diện trực tiếp tại nước sở tại, rủi ro chính trị, tỷ lệ chi phí/năng suất, rào cản văn hóa, ngôn ngữ) dẫn đến tính chất phức tạp trong QHLĐ. Các dẫn chứng thực tế về phương thức hoạt động của các tập đoàn đa quốc gia được trích dẫn gồm: Samsung (đầu tư vào Mỹ từ 1984, mở rộng cơ sở sản xuất tại Mexico, Đông Nam Á, Đông Âu; sở hữu 10 trung tâm R&D tại Anh, Trung Quốc, Ấn Độ, Israel, Nhật Bản, Nga, Mỹ; tỷ trọng doanh thu tại Châu Á 42%, Châu Âu 24%, Hoa Kỳ 15%; 26 nhà máy chế tạo và 3 trung tâm logistics ở nước ngoài); Procter & Gamble (ứng phó lạm phát cao tại Thổ Nhĩ Kỳ); Unilever (các chương trình trách nhiệm xã hội tại Brazil, Bangladesh, Ghana, Ấn Độ).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính đặc thù của khoa học pháp lý:

  • Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật (phương pháp phân tích quy phạm): Nghiên cứu các điều khoản của Hiến pháp, Bộ luật Lao động năm 2012 (BLLĐ 2012), Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014, Luật Phá sản 2014, Luật Công đoàn và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Phương pháp so sánh pháp luật: Đối chiếu quy định của pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực lao động quốc tế của UN, ILO, các cam kết trong CPTPP và pháp luật của một số quốc gia (Nga, Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ba Lan).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và lịch sử: Đánh giá quá trình thể chế hóa quyền lao động qua các giai đoạn lập hiến của Việt Nam; tổng hợp thực tiễn thi hành pháp luật, các báo cáo thanh tra và thực trạng tranh chấp, đình công.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản pháp luật quốc tế (UDHR, ICCPR, ICESCR, các công ước và khuyến nghị của ILO, hiệp định CPTPP).
  • Văn bản pháp luật Việt Nam (các bản Hiến pháp từ 1946 đến 2013, BLLĐ 2012, các đạo luật chuyên ngành).
  • Dữ liệu thực tiễn và công trình nghiên cứu từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, BHXH Việt Nam và báo cáo của các tổ chức quốc tế (ILO, IOM, ETI).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo 4 nhóm chuyên đề chính:

  • Các nghiên cứu về quyền và lợi ích nói chung, quyền con người trong lĩnh vực lao động;
  • Các nghiên cứu trực tiếp về quyền, lợi ích của NLĐ và quan hệ lao động trong các DN VĐTNN;
  • Các nghiên cứu quốc tế về đình công, phân công lao động, các bộ quy tắc ứng xử (như ETI) và thực tiễn hoạt động của các tập đoàn FDI (Samsung, P&G, Unilever);
  • Đánh giá tổng quan, xác định những kết quả cần kế thừa và làm rõ khoảng trống nghiên cứu về mặt lý luận hành chính - hiến pháp.

Chương này cũng xác lập hệ phương pháp luận nghiên cứu định tính và khung phân tích lý thuyết cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận và pháp luật về bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Chương 2 tập trung luận giải các khái niệm nền tảng và nội dung điều chỉnh pháp luật:

  • Khái niệm và đặc trưng: Làm rõ khái niệm DN VĐTNN, bản chất pháp lý của QHLĐ trong DN VĐTNN có yếu tố nước ngoài về chủ thể NSDLĐ (người nước ngoài hoặc người quản lý được thuê), sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa quản trị và sự bất bình đẳng về vị thế đàm phán giữa NLĐ phổ thông với giới chủ.
  • Phân biệt "Quyền" và "Lợi ích": Quyền của NLĐ là những yếu tố được pháp luật và thỏa thuận pháp lý ghi nhận bắt buộc thực thi; lợi ích của NLĐ là sự thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần nảy sinh từ việc thực hiện quyền hoặc những kỳ vọng chính đáng vượt trên mức quy định tối thiểu của luật.
  • Nội dung pháp luật bảo đảm: Phân tích các chế định pháp lý bảo đảm quyền việc làm (Điều 6 ICESCR, Điều 35 Hiến pháp 2013, Điều 5 và 10 BLLĐ 2012), quyền thu nhập (tiền lương, tiền thưởng, nâng lương), quyền nhân thân và an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ), quyền liên kết và tự do công đoàn.
  • Phương thức bảo đảm: Xác định các phương thức pháp lý bao gồm thương lượng tập thể, đối thoại tại nơi làm việc, ký kết thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT), hoạt động đại diện của tổ chức công đoàn và cơ chế giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp lao động của Nhà nước.

Chương 3: Thực trạng bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam hiện nay

Chương 3 khảo sát và đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật tại các DN VĐTNN theo các khía cạnh cụ thể:

  • Thực trạng về việc làm và hợp đồng lao động: Tình trạng sử dụng sai loại HĐLĐ (dùng hợp đồng mùa vụ, ngắn hạn thay cho hợp đồng xác định/không xác định thời hạn để né tránh nghĩa vụ), kéo dài thời gian thử việc trái luật, chấm dứt HĐLĐ đơn phương không đúng căn cứ pháp lý.
  • Thực trạng về thu nhập và tiền lương: Mức lương cơ bản thỏa thuận còn thấp, doanh nghiệp chậm hoặc không xây dựng thang bảng lương đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước; việc chi trả tiền làm thêm giờ chưa thỏa đáng so với cường độ lao động; tình trạng trốn đóng, nợ đọng hoặc chậm nộp BHXH, BHYT, BHTN gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chế độ ốm đau, thai sản của công nhân.
  • Thực trạng về quyền nhân thân và ATVSLĐ: Doanh nghiệp thiếu trang bị phương tiện bảo hộ lao động đạt chuẩn; thiếu hệ thống biển báo, chỉ dẫn nguy hiểm; vi phạm chế độ báo cáo định kỳ về tai nạn lao động; môi trường làm việc gây áp lực lớn, điều kiện nhà ở và sinh hoạt văn hóa tinh thần của lao động nhập cư còn thiếu thốn, tạm bợ.
  • Thực trạng về quyền liên kết và công đoàn: Cán bộ công đoàn cơ sở tại phần lớn DN VĐTNN do NSDLĐ trả lương và chịu sự quản lý nhân sự của doanh nghiệp, dẫn đến tính độc lập hạn chế, khó phát huy tối đa vai trò đại diện bảo vệ quyền lợi công nhân khi xảy ra mâu thuẫn lợi ích.
  • Thực trạng các phương thức bảo đảm và đình công: Việc thương lượng và ký kết TƯLĐTT ở nhiều đơn vị còn mang tính hình thức, chỉ sao chép lại quy định của BLLĐ mà không có các điều khoản có lợi hơn cho NLĐ; đối thoại định kỳ chưa thực chất; số lượng các cuộc tranh chấp lao động tập thể và đình công tự phát diễn ra phức tạp, chủ yếu xuất phát từ bất đồng về lương, thưởng, tăng ca và thái độ ứng xử của cán bộ quản lý.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

Chương 4 đưa ra hệ thống phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế pháp lý:

  • Phương hướng: Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa pháp luật lao động, công đoàn với Hiến pháp 2013 và các cam kết quốc tế trong các FTA thế hệ mới (CPTPP) và công ước ILO; kết hợp hài hòa giữa mục tiêu bảo vệ quyền con người của NLĐ và duy trì môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, ổn định.
  • Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật thực định: Sửa đổi, bổ sung các quy định chặt chẽ hơn về loại hình HĐLĐ, quy định trần thời gian làm thêm giờ và cơ chế tính lương làm thêm; siết chặt chế tài xử phạt hành chính và hình sự đối với hành vi trốn đóng BHXH; hoàn thiện khung pháp lý về xây dựng thang bảng lương và thương lượng tiền lương.
  • Giải pháp hoàn thiện phương thức và thiết chế thực thi:
    • Nâng cao tính độc lập và năng lực thương lượng của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở;
    • Đổi mới quy trình đối thoại tại nơi làm việc và thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể;
    • Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành lao động của Bộ LĐTBXH và các Sở LĐTBXH địa phương; xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật lao động;
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao ý thức chấp hành luật của cả NSDLĐ nước ngoài và NLĐ Việt Nam.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu, trực tiếp dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính về cơ chế bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ làm việc tại DN VĐTNN ở Việt Nam.
  • Bổ sung và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về bảo đảm quyền, lợi ích của NLĐ dựa trên lý thuyết quyền con người trong lao động, đặt trong bối cảnh Việt Nam tham gia các FTA thế hệ mới (như CPTPP) với các cam kết toàn diện về tiêu chuẩn lao động.
  • Phân định rõ ranh giới và mối quan hệ tương hỗ giữa "quyền" (pháp lý bắt buộc) và "lợi ích" (vật chất, tinh thần hình thành trên cơ sở nhu cầu và sự thỏa thuận) của NLĐ trong môi trường doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Nhận diện và hệ thống hóa toàn diện các dạng vi phạm pháp luật phổ biến trong DN VĐTNN (giao kết HĐLĐ, trốn đóng BHXH, vi phạm thời giờ làm thêm, an toàn lao động, thang bảng lương).
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn của thiết chế công đoàn cơ sở do sự phụ thuộc về mặt kinh tế đối với NSDLĐ nước ngoài, giải thích nguyên nhân gốc rễ của các cuộc đình công không theo trình tự luật định.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan lập pháp trong quá trình sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động và hoàn thiện hệ thống thiết chế giám sát thực thi pháp luật lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phạm vi nghiên cứu vào việc bảo đảm quyền và lợi ích của đối tượng NLĐ là công dân Việt Nam làm việc tại các DN VĐTNN, không bao gồm nhóm đối tượng lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp này. Về cơ chế bảo vệ, luận án tập trung chủ yếu vào cơ chế pháp lý quốc gia theo pháp luật Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế bảo vệ đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các thiết chế giải quyết tranh chấp lao động quốc tế và việc thành lập các tổ chức đại diện người lao động độc lập ngoài hệ thống Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam theo các cam kết FTA thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của BLLĐ, Luật Công đoàn, Luật BHXH; hỗ trợ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các Sở LĐTBXH trong việc hoàn thiện quy trình thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất có vốn FDI.
  • Đối với tổ chức Công đoàn: Cung cấp tài liệu nghiệp vụ nhằm đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao năng lực thương lượng thỏa ước lao động tập thể và tổ chức đối thoại tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên tại các cơ sở đào tạo luật (đặc biệt trong các học phần Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Lao động, Quyền con người) nghiên cứu về mối quan hệ giữa nhân quyền và pháp luật lao động.
  • Đối với NSDLĐ và NLĐ: Cẩm nang pháp lý giúp NSDLĐ nước ngoài nắm bắt quy định pháp luật sở tại để tuân thủ, đồng thời giúp NLĐ hiểu rõ quyền và lợi ích hợp pháp nhằm tự bảo vệ trong quan hệ lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận đề tài bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động dưới góc độ chuyên ngành nào?

Luận án tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, kết hợp với lý thuyết quyền con người trong lao động và các cam kết quốc tế của Việt Nam, khác với phần lớn các công trình trước đó tiếp cận dưới góc độ kinh tế học, xã hội học hoặc Luật Kinh tế.

2. Các hành vi vi phạm pháp luật lao động phổ biến nào tại DN VĐTNN được luận án chỉ ra?

Các vi phạm phổ biến được văn bản nêu rõ gồm: giao kết HĐLĐ không đúng loại; trốn đóng hoặc chậm nộp BHXH; chưa đăng ký nội quy lao động; thiếu hệ thống biển báo, chỉ dẫn an toàn lao động; kéo dài thời gian thử việc và thời gian làm thêm; không báo cáo định kỳ về tai nạn lao động, bảo hộ lao động cho Sở LĐTBXH; chưa xây dựng và đăng ký thang bảng lương.

3. Vì sao tổ chức công đoàn cơ sở tại các DN VĐTNN gặp hạn chế trong việc bảo vệ quyền lợi của NLĐ?

Theo phân tích của luận án, cán bộ công đoàn cơ sở tại DN VĐTNN đa phần do NSDLĐ tuyển dụng và chi trả tiền lương, dẫn đến tình trạng phụ thuộc về mặt kinh tế, thiếu tính độc lập khách quan và gặp khó khăn trong việc đại diện đấu tranh, bảo vệ triệt để quyền và lợi ích hợp pháp của công nhân.

4. Luận án sử dụng những công ước quốc tế và căn cứ hiến định nào làm nền tảng lý thuyết?

Về quốc tế, luận án căn cứ vào Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền (UDHR), Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (ICESCR - Điều 6, 7, 8), Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR), các tiêu chuẩn của ILO và cam kết trong CPTPP. Về quốc gia, luận án dựa trên các bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), đặc biệt là Điều 14 và Điều 35 Hiến pháp năm 2013.

5. Phạm vi nghiên cứu của luận án có bao gồm lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không?

Không. Luận án xác định rõ phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào việc bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ là người Việt Nam làm việc tại các DN VĐTNN, không nghiên cứu nhóm lao động là người nước ngoài.


Kết luận

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động Việt Nam trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận dựa trên quyền con người trong lao động, các chuẩn mực quốc tế và các nguyên tắc hiến định của Hiến pháp năm 2013. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính phân tích quy phạm và tổng kết thực tiễn, tác giả đã chỉ rõ các hạn chế trong thi hành pháp luật lao động, tiền lương, BHXH và vai trò công đoàn tại khu vực FDI. Các giải pháp và phương hướng được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động Việt Nam trong bối cảnh hội nhập các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.