Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị của tác giả Nguyễn Thạch Đăng với đề tài "Vai trò Nhà nước trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển ở thành phố Hải Phòng" (mã số: 9310102.01), được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Duy Dũng và TS. Nguyễn Quốc Việt.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Biển là nguồn tài nguyên có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia có biển. Sự phát triển của các ngành kinh tế biển đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa tài nguyên thiên nhiên với các nguồn lực sản xuất then chốt gồm vốn, lao động và công nghệ. Đối với các địa phương ven biển, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ khu vực doanh nghiệp không chỉ bù đắp sự thiếu hụt tích lũy nội bộ mà còn giúp tiếp nhận công nghệ và phương thức quản trị hiện đại. Tuy nhiên, lợi thế tự nhiên thuần túy không còn là yếu tố quyết định duy nhất đối với dòng vốn; nhà đầu tư luôn tìm kiếm những địa bàn có môi trường kinh doanh minh bạch, kết cấu hạ tầng đồng bộ và chi phí giao dịch thấp. Những điều kiện mang tính nền tảng này thuộc về hàng hóa công cộng mà cơ chế thị trường tự do không thể tự điều tiết hoặc cung ứng đầy đủ, đòi hỏi vai trò can thiệp có chủ đích của Nhà nước.
Thành phố Hải Phòng là trung tâm cảng biển, công nghiệp và logistics lớn nhất khu vực phía Bắc, đồng thời giữ vai trò trung tâm kinh tế của Vùng duyên hải Bắc Bộ. Trong giai đoạn nghiên cứu, kinh tế biển và ven biển đóng góp xấp xỉ 30% tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của thành phố, đồng thời vùng biển Hải Phòng đóng góp trên 30% GDP kinh tế biển - ven biển của cả nước. Dù sở hữu vị trí chiến lược và hệ thống cảng nằm trong nhóm quan trọng của khu vực Đông Nam Á, việc khai thác lợi thế biển của Hải Phòng vẫn chủ yếu dừng lại ở mức độ tiềm năng tự nhiên, chưa chuyển hóa thành năng lực cạnh tranh bền vững; nguồn vốn đầu tư thu hút được chưa tương xứng với tiềm năng.
Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: các công trình học thuật trước đây thường tiếp cận quản lý kinh tế biển ở tầm vĩ mô quốc gia hoặc tập trung vào các giải pháp huy động vốn chung, ít khi tách riêng việc nghiên cứu vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong việc thúc đẩy thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển dưới lăng kính của kinh tế chính trị. Do đó, việc xây dựng cơ sở lý luận và đánh giá thực chứng về vai trò của chính quyền cấp tỉnh tại một địa bàn trọng điểm như Hải Phòng là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ cơ sở khoa học về vai trò của Nhà nước trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển cấp tỉnh; phân tích, đánh giá thực trạng kết quả, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình thực thi vai trò này của chính quyền thành phố Hải Phòng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát huy hiệu quả vai trò của chính quyền thành phố đến năm 2030.
Để hoàn thành mục tiêu tổng quát, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến vai trò của Nhà nước trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển, xác định các kết quả kế thừa và khoảng trống học thuật cần giải quyết.
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, nội dung thể hiện, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng tới vai trò của Nhà nước cấp tỉnh trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển; đúc rút bài học kinh nghiệm từ một số địa phương trong nước.
- Phân tích thực trạng thực hiện vai trò của chính quyền thành phố Hải Phòng trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển giai đoạn 2015–2022; lượng hóa mức độ tác động của các nội dung quản lý nhà nước tới kết quả thu hút đầu tư; chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát huy vai trò của chính quyền thành phố Hải Phòng trong việc thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết câu hỏi nghiên cứu trung tâm:
- Chính quyền thành phố Hải Phòng cần làm gì để phát huy vai trò nhà nước trong thu hút đầu tư cho phát triển kinh tế biển?
Ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể được đặt ra gồm:
- Khung khổ lý thuyết về vai trò Nhà nước trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển cấp tỉnh là gì?
- Chính quyền thành phố Hải Phòng đã thể hiện vai trò gì để thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển thời gian qua? Vấn đề hạn chế nào còn tồn tại và nguyên nhân?
- Những giải pháp nào để phát huy hiệu quả vai trò của chính quyền thành phố Hải Phòng trong việc thúc đẩy thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của chính quyền thành phố Hải Phòng trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển.
- Phạm vi chủ thể: Nhà nước cấp tỉnh, trực tiếp là chính quyền thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 6 khía cạnh quản lý nhà nước: (1) Xây dựng thể chế thu hút đầu tư; (2) Lập quy hoạch phát triển kinh tế biển và kế hoạch thu hút đầu tư; (3) Tổ chức bộ máy quản lý thu hút đầu tư; (4) Tạo lập môi trường thu hút đầu tư; (5) Điều hành hoạt động thu hút đầu tư; (6) Giải quyết các quan hệ lợi ích trong hoạt động thu hút đầu tư. Khái niệm thu hút đầu tư trong luận án giới hạn ở "đầu tư trực tiếp" (bao gồm nguồn vốn tư nhân trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI); không nghiên cứu đầu tư gián tiếp hoặc nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2015 – 2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát vào tháng 12/2022; các đề xuất giải pháp được định hướng đến năm 2030 (phù hợp với lộ trình thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-CP của Chính phủ).
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hải Phòng; tập trung vào 3 nhóm ngành kinh tế biển chủ đạo: du lịch và dịch vụ biển; cảng biển - logistics (vận tải và kho bãi); nuôi trồng và khai thác hải sản (nông nghiệp, thủy sản).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai cụm nội dung chính:
Sự cần thiết thể hiện vai trò nhà nước trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển
- Nghiên cứu quốc tế: Pascal và cộng sự (2011) phân tích tác động của các chính sách tài khóa công đến hoạt động đầu tư vào đội tàu đánh bắt hải sản thương mại tại Pháp. Chi-Wei Su và cộng sự (2021) phân tích mối quan hệ nhân quả giữa quy mô thị trường tài chính, tích tụ vốn và tăng trưởng kinh tế biển tại các tỉnh ven biển Trung Quốc. Naimah và cộng sự (2022) nghiên cứu tiến trình 300 năm quản trị biển tại Indonesia, chỉ ra tính phụ thuộc đường mòn của thể chế có thể cản trở sự phát triển bền vững nếu vai trò điều tiết của Nhà nước bị suy giảm. Shuhong Wang và cộng sự (2021) chứng minh thu hút đầu tư có tác động tích cực đến việc nâng cao năng suất ngành hàng hải theo chiều sâu nhưng còn hạn chế theo chiều rộng. Segura và cộng sự (2018) nghiên cứu mô hình tài chính - kinh tế trong các dự án khai thác năng lượng dòng hải lưu, khẳng định vai trò của chính quyền địa phương trong việc mở rộng kênh dẫn vốn tín dụng và thu hút vốn tư nhân.
- Nghiên cứu trong nước: Đoàn Vĩnh Tường (2008) phân tích các giải pháp vốn cho kinh tế biển tỉnh Khánh Hòa, tập trung vào xây dựng và thực thi chính sách ở cấp tỉnh. Đỗ Thị Hà Thương (2016) đánh giá thực trạng huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển tại tỉnh Thanh Hóa, tập trung phân tích cơ cấu vốn nhưng chưa đi sâu vào tổng thể các khía cạnh quản trị nhà nước cấp tỉnh.
Các nội dung thể hiện vai trò nhà nước trong thu hút đầu tư ở địa phương
- Về thể chế và chính sách: Yeoh và cộng sự (2003) phân tích kinh nghiệm Singapore, nhấn mạnh thể chế thu hút đầu tư cần sự minh bạch và quản lý tài chính chặt chẽ; Elizabeth Asiedu (2006) chỉ ra thể chế và hệ thống pháp luật có tác động vượt trội so với tài nguyên tự nhiên; Phạm Ngọc Quang (2009), Chu Đức Dũng (2011), Bùi Thị Lan Hương (2011), Quang Nguyễn (2007), Bùi Tất Thắng (2007) phân tích chiến lược biển và vai trò thể chế hóa pháp luật; Tomasz và cộng sự (2014), Vương Đức Tuấn (2007), Đinh Vị Hoàng (2021), Trần Khánh Vinh (2021), Williams (2002), Adis Maria Vila (2010), Paolo Giaccaria (2000) cùng các nghiên cứu của Lê Minh Thông (2011), Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản (2007), Đinh Ngọc Viện và cộng sự (2002), Nguyễn Thu Hạnh (2011) chỉ ra vai trò điều tiết thông qua các chính sách cụ thể về đất đai, thuế, lao động và xúc tiến đầu tư.
- Về công tác quy hoạch: Hoàng Văn Hoan (2002), Lương Xuân Quỳ (2002), Nguyễn Thị Hải Hà (2019), Dương Kim Thâm và cộng sự (1990), Trung tâm thông tin FOCOTECH (2008), Wenchao Zhu và cộng sự (2021) khẳng định quy hoạch phát triển không gian và ngành là cơ sở định hướng doanh nghiệp bỏ vốn và giảm thiểu rủi ro đầu tư.
- Về tổ chức bộ máy và quản lý điều hành: Nguyễn Ký và cộng sự (2006), Vũ Thị Nhài (2008), Nguyễn Văn Tình (2006), Lê Nguyễn (2007) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân cấp hành chính và tổ chức bộ máy thực thi tại địa phương ven biển; Hà Thị Sáu (2002), Đàm Văn Vượng (2003), Trần Văn Lưu (2000), Đặng Thanh Cương (2012), Jing Guo và cộng sự (2022) nhấn mạnh chức năng kiểm tra, kiểm soát và điều hành thủ tục hành chính.
- Về tạo lập môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh: Steward Anderson (2013), Phạm Thị Ánh Tuyết (2015), Đỗ Hải Hồ (2011), Đặng Văn Sáng (2018) phân tích tác động của môi trường kinh doanh tới quyết định của doanh nghiệp; Nguyễn Thị Thu Hà (2009), Phan Nhật Thanh (2011), Trần Thị Thanh Xuân (2018) nghiên cứu việc cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) để thu hút vốn.
- Về giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích: Laura Eadie và Caroline Hoisington (2011), Yang Jinsen (1984) nhấn mạnh sự cần thiết phải kiểm soát ngoại ứng tiêu cực, ô nhiễm môi trường và cân đối lợi ích giữa chủ đầu tư, cộng đồng cư dân và người lao động.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Qua khảo cứu tài liệu, luận án xác định các khoảng trống học thuật:
- Chưa có một khung lý luận thống nhất, chuyên biệt tiếp cận từ góc độ kinh tế chính trị về vai trò của Nhà nước cấp tỉnh trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển, nơi mà các chức năng không chỉ dừng ở sửa chữa khuyết tật thị trường mà còn gắn liền với thúc đẩy lực lượng sản xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất và xử lý hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế.
- Thiếu vắng mô hình hồi quy định lượng kiểm định mức độ tác động của từng nội dung quản trị nhà nước cấp tỉnh đối với kết quả thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển trên thực tế.
- Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, có hệ thống dữ liệu thực chứng về thực trạng phát huy vai trò của chính quyền thành phố Hải Phòng trong thu hút đầu tư vào các ngành kinh tế biển chủ đạo giai đoạn 2015–2022 để làm căn cứ khoa học cho các giải pháp giai đoạn đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu dưới giác độ của chuyên ngành Kinh tế chính trị:
- Tiếp cận phát triển lực lượng sản xuất và hoàn thiện quan hệ sản xuất: Nhà nước cấp tỉnh không chỉ can thiệp để bù đắp các thất bại của thị trường (cung cấp hàng hóa công cộng, xử lý ngoại ứng) mà còn chủ động kiến tạo môi trường thể chế, nâng cấp kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực nhằm thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Đồng thời, chính quyền địa phương định hướng các hình thức sở hữu, thành phần kinh tế tham gia vào các ngành kinh tế biển phù hợp với định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Tiếp cận quan hệ lợi ích kinh tế: Hoạt động thu hút đầu tư phát sinh các mối quan hệ lợi ích phức tạp: giữa Nhà nước (thu ngân sách, phát triển hạ tầng, bảo đảm an ninh quốc phòng), nhà đầu tư (tối đa hóa lợi nhuận, an toàn vốn), người lao động (việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc) và cộng đồng dân cư địa phương (sinh kế ven biển, môi trường sinh thái). Vai trò nhà nước cấp tỉnh thể hiện ở việc thiết lập cơ chế điều tiết, chia sẻ lợi ích công bằng và giảm thiểu mâu thuẫn xã hội.
- Khái niệm công cụ:
- Kinh tế biển: Tiếp cận theo nghĩa rộng, bao gồm toàn bộ các hoạt động kinh tế trực tiếp và gián tiếp nhằm khai thác nguồn lợi liên quan đến biển, diễn ra trên biển hoặc vùng đất ven biển (kinh tế hàng hải, thủy sản, khai thác dầu khí, du lịch biển, làm muối, dịch vụ tìm kiếm cứu nạn hàng hải và các công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ trên đất liền).
- Phát triển kinh tế biển cấp tỉnh: Phương thức duy trì tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế biển cao, ổn định, bảo đảm hài hòa giữa các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh - quốc phòng tại địa phương cấp tỉnh.
- Thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển cấp tỉnh: Quá trình chính quyền cấp tỉnh xác định mục tiêu, định vị đối tượng, sử dụng các công cụ thể chế, chính sách và môi trường nhằm hấp dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn trực tiếp phát triển các ngành kinh tế biển.
- Khung 6 nội dung vai trò Nhà nước cấp tỉnh: Gồm: (1) Xây dựng thể chế; (2) Lập quy hoạch và kế hoạch; (3) Tổ chức bộ máy quản lý; (4) Tạo lập môi trường thu hút đầu tư; (5) Điều hành hoạt động thu hút đầu tư; (6) Giải quyết quan hệ lợi ích.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng, các báo cáo chuyên đề của Cục Thống kê Hải Phòng giai đoạn 2015–2022; các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; kết quả công bố các bộ chỉ số năng lực quản trị công và môi trường kinh doanh (PCI, PAR Index, PAPI) qua các năm.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi vào tháng 12/2022. Mẫu khảo sát gồm hai nhóm đối tượng trên địa bàn thành phố Hải Phòng: cán bộ, công chức làm việc tại các sở, ban, ngành quản lý nhà nước liên quan; và đại diện các doanh nghiệp đang đầu tư, kinh doanh trong các ngành kinh tế biển (du lịch biển, dịch vụ cảng biển - logistics, khai thác và chế biến thủy sản).
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
- Phương pháp định tính:
- Phân tích và tổng hợp: Phân tách từng cấu phần trong 6 nội dung vai trò nhà nước để làm rõ bản chất, sau đó tổng hợp trong mối quan hệ biện chứng với kết quả thu hút vốn và phát triển kinh tế biển.
- Logic và lịch sử: Đặt thực tiễn thu hút đầu tư tại Hải Phòng trong tiến trình phát triển liên tục từ 2015 đến 2022, gắn với bối cảnh triển khai các Nghị quyết của Đảng và biến động khách quan (như đại dịch Covid-19, suy thoái kinh tế thế giới).
- Phương pháp định lượng:
- Thống kê mô tả và so sánh: Phân tích diễn biến quy mô vốn đầu tư, số lượng doanh nghiệp, cơ cấu ngành, năng suất lao động, giá trị đóng góp GRDP qua từng năm; so sánh các chỉ số năng lực quản trị (PCI, PAR Index, PAPI) giữa Hải Phòng với các địa phương ven biển khác.
- Mô hình hồi quy tuyến tính: Xây dựng mô hình kiểm định mối quan hệ nhân quả. Trong đó, biến phụ thuộc ($Y$) là kết quả thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển ở địa phương; 6 biến độc lập ($X_1$ đến $X_6$) tương ứng với 6 nội dung thể hiện vai trò nhà nước cấp tỉnh:
- $X_1$: Xây dựng thể chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển
- $X_2$: Lập quy hoạch phát triển kinh tế biển và kế hoạch thu hút đầu tư
- $X_3$: Tổ chức bộ máy quản lý thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển
- $X_4$: Tạo lập môi trường thu hút đầu tư
- $X_5$: Điều hành hoạt động thu hút đầu tư
- $X_6$: Giải quyết quan hệ lợi ích trong hoạt động thu hút đầu tư
- Kiểm định thống kê: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để kiểm định độ tin cậy của thang đo các biến quan sát trước khi phân tích hồi quy nhằm xác định hệ số tác động chuẩn hóa của từng nhóm nội dung quản lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài theo các nhóm vấn đề: lý luận về sự can thiệp của chính phủ vào kinh tế biển, các công cụ thu hút vốn đầu tư cấp địa phương, và các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế biển. Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các công trình quốc tế (Pascal et al., 2011; Chi-Wei Su et al., 2021; Shuhong Wang et al., 2021) và trong nước (Đoàn Vĩnh Tường, 2008; Đỗ Thị Hà Thương, 2016) mới tiếp cận ở từng khía cạnh kỹ thuật, tài chính hoặc quy hoạch riêng lẻ. Chương này khẳng định tính độc lập và xác lập khoảng trống nghiên cứu của luận án: xây dựng khung phân tích toàn diện về vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị và lượng hóa mối quan hệ này tại địa bàn cụ thể là thành phố Hải Phòng.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò nhà nước trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển cấp tỉnh
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: kinh tế biển, phát triển kinh tế biển cấp tỉnh, đầu tư trực tiếp, thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển, và bản chất vai trò Nhà nước cấp tỉnh. Tác giả luận giải 3 ý nghĩa cơ bản của vai trò Nhà nước (đối với KT-XH địa phương, đối với mối quan hệ nhà nước - thị trường, và đối với nhà đầu tư) cùng 4 yêu cầu bắt buộc khi thực thi.
Nội dung trọng tâm của chương là chuẩn hóa khung 6 nội dung thể hiện vai trò nhà nước cấp tỉnh và xây dựng mô hình các tiêu chí đánh giá. Phần thực tiễn phân tích kinh nghiệm thu hút đầu tư kinh tế biển của một số tỉnh, thành phố ven biển trong nước, từ đó rút ra các bài học về xây dựng thể chế đồng bộ, quy hoạch hạ tầng cảng biển và cải cách hành chính áp dụng cho thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Thực trạng vai trò chính quyền thành phố Hải Phòng trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển
Chương 3 trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hải Phòng và đi sâu phân tích thực trạng thực hiện 6 nội dung quản lý của chính quyền thành phố giai đoạn 2015–2022:
- Về thể chế: Ban hành văn bản cụ thể hóa các nghị quyết Trung ương và chính sách ưu đãi đất đai, thuế, xúc tiến đầu tư.
- Về quy hoạch: Phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch phân khu chức năng khu kinh tế ven biển, quy hoạch hệ thống cảng và logistics.
- Về tổ chức bộ máy: Củng cố Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố.
- Về tạo lập môi trường đầu tư: Cải thiện chỉ số PCI, đầu tư hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (cầu vượt biển, đường cao tốc).
- Về điều hành hoạt động: Thực hiện chuyển đổi số trong cấp phép đầu tư, tăng cường kiểm tra thực hiện cam kết giải ngân.
- Về giải quyết quan hệ lợi ích: Ban hành chính sách đền bù giải phóng mặt bằng, kiểm soát xả thải công nghiệp và hỗ trợ đào tạo lao động địa phương.
Chương này sử dụng kết quả khảo sát sơ cấp (tháng 12/2022) để chạy mô hình hồi quy đánh giá sự ảnh hưởng của 6 nội dung vai trò nhà nước cấp tỉnh tới kết quả thu hút đầu tư; đồng thời phân tích chi tiết dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2022 về kết quả thu hút vốn, tăng trưởng doanh nghiệp, năng suất lao động và cơ cấu GRDP.
| Nhóm chỉ tiêu phân tích thực trạng |
Dữ liệu / Biến số cụ thể trong văn bản |
Nguồn dữ liệu & Phương pháp |
| Các biến độc lập thể hiện vai trò Nhà nước ($X_i$) |
• $X_1$: Thể chế, chính sách thu hút đầu tư • $X_2$: Quy hoạch và kế hoạch thu hút đầu tư • $X_3$: Tổ chức bộ máy quản lý thu hút đầu tư • $X_4$: Môi trường thu hút đầu tư • $X_5$: Điều hành hoạt động thu hút đầu tư • $X_6$: Giải quyết quan hệ lợi ích |
Khảo sát sơ cấp cán bộ và doanh nghiệp (tháng 12/2022); kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích hồi quy tuyến tính |
| Chỉ số năng lực quản trị và cạnh tranh |
• Chỉ số PCI (minh bạch, gia nhập thị trường, chi phí thời gian) • Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) • Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) |
Báo cáo VCCI, Ban Chỉ đạo CCHC Chính phủ, so sánh Hải Phòng với các tỉnh ven biển khác |
| Kết quả thu hút vốn đầu tư và doanh nghiệp |
• Vốn đầu tư vào các ngành kinh tế biển (2015–2022) • Dòng vốn FDI theo ngành kinh tế biển (năm 2022) • Số lượng và tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp kinh tế biển • Tỷ trọng doanh nghiệp kinh tế biển trong toàn thành phố |
Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng, Báo cáo Cục Thống kê giai đoạn 2015–2022 |
| Hiệu quả kinh tế - xã hội các ngành kinh tế biển |
• Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với GRDP • Năng suất lao động theo ngành kinh tế biển • Đóng góp của kinh tế biển vào GRDP thành phố (xấp xỉ 30%) • Sản lượng thủy sản, sản phẩm đóng tàu • Số lượng lao động, giải quyết việc làm (2018–2022) • Tổng thu nhập và thu nhập bình quân người lao động |
Thống kê mô tả và so sánh theo chuỗi thời gian, báo cáo các sở chuyên ngành Hải Phòng |
Bên cạnh các kết quả đạt được, luận án chỉ rõ các hạn chế: thu hút FDI chưa có nhiều dự án công nghệ cao trong chế biến sâu thủy sản; hạ tầng logistics chưa đồng bộ tại khu vực hậu cảng; việc giải quyết hài hòa lợi ích giữa dự án du lịch/công nghiệp biển với sinh kế cộng đồng ngư dân và bảo vệ môi trường còn tiềm ẩn xung đột.
Chương 4: Giải pháp phát huy vai trò nhà nước trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển ở thành phố Hải Phòng đến năm 2030
Chương 4 nhận diện bối cảnh quốc tế và trong nước mới ảnh hưởng tới kinh tế biển Hải Phòng (suy thoái kinh tế, dịch chuyển chuỗi cung ứng, biến đổi khí hậu). Trên cơ sở bám sát quan điểm phát triển bền vững và chiến lược biển quốc gia, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện thể chế thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển: Rà soát, ban hành cơ chế chính sách ưu đãi có trọng tâm cho các dự án kinh tế biển xanh và kinh tế tuần hoàn.
- Hoàn thiện, xây dựng và bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế biển và thu hút đầu tư: Tích hợp quy hoạch không gian biển thành phố với quy hoạch vùng duyên hải Bắc Bộ, dành quỹ đất công nghiệp cho dịch vụ logistics hiện đại.
- Nâng cao năng lực của bộ máy tổ chức quản lý thu hút đầu tư: Tinh gọn đầu mối, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư.
- Cải thiện môi trường đầu tư và tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư: Tiếp tục nâng cao các chỉ số thành phần PCI, đẩy mạnh chuyển đổi số trong cấp phép, tổ chức xúc tiến đầu tư hướng tới các đối tác chiến lược.
- Nâng cao hiệu quả điều hành thu hút đầu tư: Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành cam kết đầu tư, giám sát chặt chẽ tác động môi trường biển của các dự án công nghiệp và cảng biển.
- Nâng cao hiệu quả giải quyết hài hòa các mối quan hệ lợi ích: Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội, đào tạo chuyển đổi nghề cho ngư dân bị thu hồi mặt nước/đất bãi bồi, đảm bảo chia sẻ lợi nhuận công bằng giữa doanh nghiệp và người lao động.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận chuyên biệt về vai trò của Nhà nước cấp tỉnh trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển tiếp cận từ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Khung phân tích xác lập rõ 6 nội dung quản lý nhà nước: xây dựng thể chế; lập quy hoạch; tổ chức bộ máy; tạo lập môi trường; điều hành hoạt động; và giải quyết hài hòa các mối quan hệ lợi ích kinh tế (thúc đẩy lực lượng sản xuất, định hướng quan hệ sản xuất tiến bộ, bảo đảm công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái biển).
- Luận án xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá vai trò Nhà nước cấp tỉnh theo phương pháp tiếp cận kép: đánh giá mức độ phụ thuộc/ảnh hưởng của thu hút đầu tư đối với vai trò nhà nước (thông qua mô hình hồi quy đa biến) kết hợp với đánh giá kết quả thực tế đạt được trên địa bàn. Việc kiểm định mô hình định lượng đã góp phần khắc phục khoảng trống học thuật về sự thiếu vắng mô hình đo lường tác động thực chứng của các nội dung quản trị địa phương tới kết quả thu hút đầu tư kinh tế biển.
Đóng góp về thực tiễn
- Luận án cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng và phân tích toàn diện thực trạng vai trò của chính quyền thành phố Hải Phòng trong thu hút đầu tư vào các ngành kinh tế biển giai đoạn 2015–2022, kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thống kê thứ cấp và kết quả khảo sát sơ cấp trên địa bàn vào tháng 12/2022.
- Nhận diện chính xác các rào cản, bất cập và nguyên nhân trong quá trình thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển tại Hải Phòng, đặc biệt là các mâu thuẫn lợi ích kinh tế và tính thiếu đồng bộ trong quản lý không gian biển.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp có tính hệ thống, gắn với bối cảnh phát triển của thành phố Hải Phòng và các cam kết chiến lược quốc gia đến năm 2030 theo Nghị quyết 48/NQ-CP của Chính phủ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Do giới hạn về nguồn lực và thời gian, dữ liệu điều tra sơ cấp của luận án được thực hiện tại một thời điểm (tháng 12/2022) – giai đoạn nền kinh tế vừa trải qua các tác động bất thường của đại dịch Covid-19, do đó mức độ phản ánh tính ổn định dài hạn của một số biến số khảo sát có thể chịu ảnh hưởng nhất định.
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở nguồn vốn "đầu tư trực tiếp" (vốn tư nhân trong nước và vốn FDI), chưa phân tích sâu tác động lan tỏa từ các nguồn vốn đầu tư công của ngân sách nhà nước và các kênh huy động vốn gián tiếp qua thị trường tài chính đối với kinh tế biển địa phương.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc phân tích cơ chế phối hợp liên vùng giữa chính quyền thành phố Hải Phòng với các tỉnh lân cận thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong việc phân bổ không gian và chuỗi giá trị các ngành kinh tế biển.
- Nghiên cứu vai trò của chính quyền địa phương trong thu hút nguồn lực cho các phân ngành kinh tế biển mới phát sinh trong giai đoạn chuyển đổi năng lượng xanh, như điện gió ngoài khơi và công nghệ sinh học biển.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách:
- Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Du lịch và Sở Giao thông Vận tải.
- Phần đáng tham khảo nhất là khung 6 nhóm giải pháp hoàn thiện quy hoạch, điều hành thủ tục hành chính và cơ chế điều tiết quan hệ lợi ích tại Chương 4, có thể vận dụng trực tiếp vào việc xây dựng đề án thu hút đầu tư kinh tế biển giai đoạn 2025–2030.
- Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên kinh tế:
- Các cơ sở nghiên cứu và đào tạo chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển.
- Khung lý luận 6 nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh và mô hình phân tích định lượng (thang đo, kiểm định hồi quy) tại Chương 2 và Chương 3 cung cấp cơ sở phương pháp luận hữu ích cho các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh, thành phố ven biển khác của Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm kinh tế biển được luận án định nghĩa và tiếp cận như thế nào?
Luận án tiếp cận kinh tế biển theo nghĩa rộng, bao gồm toàn bộ các hoạt động kinh tế trực tiếp và gián tiếp nhằm khai thác các nguồn lợi liên quan đến biển, diễn ra trên biển hoặc vùng đất ven biển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Luận án chia thành các hoạt động diễn ra trên biển (kinh tế hàng hải gồm vận tải biển, dịch vụ cảng biển, công nghiệp đóng/sửa chữa tàu biển; thủy sản; khai thác dầu khí; du lịch biển; làm muối; dịch vụ tìm kiếm cứu hộ hàng hải) và các hoạt động kinh tế biển khác hỗ trợ trên đất liền (chế biến hải sản, thông tin liên lạc biển, đào tạo nhân lực biển).
2. Sáu nội dung thể hiện vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong thu hút đầu tư kinh tế biển gồm những gì?
Sáu nội dung được luận án chuẩn hóa gồm:
- Xây dựng thể chế, ban hành văn bản triển khai và chính sách thu hút đầu tư.
- Lập quy hoạch phát triển kinh tế biển và kế hoạch thu hút đầu tư.
- Tổ chức bộ máy quản lý thu hút đầu tư ở địa phương.
- Tạo lập môi trường thu hút đầu tư (hạ tầng, cải cách hành chính, năng lực cạnh tranh).
- Điều hành hoạt động thu hút đầu tư trong lĩnh vực kinh tế biển.
- Giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và cộng đồng.
3. Mô hình định lượng của luận án sử dụng các biến số nào?
Mô hình hồi quy tuyến tính của luận án sử dụng biến phụ thuộc ($Y$) là kết quả thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển ở địa phương. Sáu biến độc lập ($X_1$ đến $X_6$) tương ứng với 6 nội dung thể hiện vai trò Nhà nước cấp tỉnh: Xây dựng thể chế, chính sách ($X_1$); Lập quy hoạch và kế hoạch ($X_2$); Tổ chức bộ máy quản lý ($X_3$); Tạo lập môi trường đầu tư ($X_4$); Điều hành hoạt động thu hút đầu tư ($X_5$); và Giải quyết các quan hệ lợi ích ($X_6$). Dữ liệu được thu thập qua khảo sát sơ cấp tháng 12/2022 và kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha trước khi hồi quy.
4. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu nguồn vốn đầu tư như thế nào?
Luận án chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động "đầu tư trực tiếp" bao gồm cả nguồn vốn tư nhân trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) bỏ vào sản xuất, kinh doanh các ngành kinh tế biển tại địa phương. Luận án không nghiên cứu đầu tư gián tiếp (qua thị trường chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu) và không nghiên cứu nguồn vốn đầu tư công được cấp trực tiếp từ ngân sách nhà nước.
5. Phạm vi không gian và ngành kinh tế biển cụ thể được khảo sát tại Hải Phòng là gì?
Về không gian, nghiên cứu tập trung trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Về ngành nghề, việc thu hút đầu tư được xem xét cụ thể ở 3 nhóm ngành kinh tế biển chủ đạo: (1) Du lịch và dịch vụ biển; (2) Cảng biển - logistics (vận tải và kho bãi); (3) Nuôi trồng và khai thác hải sản (nông nghiệp, thủy sản).
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thạch Đăng đã hoàn thành việc xây dựng khung lý luận chuyên biệt về vai trò của Nhà nước cấp tỉnh trong thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển dưới giác độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Bằng sự kết hợp giữa phương pháp luận duy vật biện chứng với phân tích thống kê chuỗi thời gian (2015–2022) và mô hình hồi quy định lượng từ dữ liệu khảo sát thực tế, công trình đã làm rõ bức tranh thực trạng, chỉ ra các nút thắt về thể chế, quy hoạch và xung đột quan hệ lợi ích tại thành phố Hải Phòng. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn trực tiếp cho chính quyền thành phố Hải Phòng trong việc nâng cao hiệu lực quản lý, cải thiện năng lực cạnh tranh và thu hút hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030.