Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai (mã số 62.03) của tác giả Trần Xuân Miễn, được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2016 dưới sự hướng dẫn của PGS. Vũ Thị Bình và TS. Trần Thùy Dương, mang tiêu đề: “Nghiên cứu nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”.

Về tính cấp thiết, Việt Nam có gần 70% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và gần 50% lực lượng lao động hoạt động trong ngành nông nghiệp. Nhằm thúc đẩy phát triển nông thôn, Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020. Tuy vậy, thực trạng sản xuất nông nghiệp tại nhiều địa phương còn nhỏ lẻ, manh mún; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội còn hạn chế; công tác quy hoạch sử dụng đất một số nơi mang tính hình thức. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: công tác dự báo nhu cầu sử dụng đất, đặc biệt phục vụ xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam, là lĩnh vực phức tạp, còn mới mẻ và các phương pháp dự báo hiện hành chủ yếu dựa trên các suy luận định tính mang tính chủ quan, thiếu công cụ mô hình hóa định lượng có tính kiểm chứng cao.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Góp phần bổ sung cơ sở khoa học khẳng định vai trò của sử dụng đất, cũng như phương pháp luận trong việc xác định nhu cầu sử dụng đất phục vụ mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
  2. Xây dựng mô hình dự báo nhu cầu sử dụng đất giúp cho việc xác định nhu cầu sử dụng đất hợp lý, hiệu quả đáp ứng mục tiêu xây dựng nông thôn mới tại các xã trên địa bàn huyện Yên Dũng, cũng như các địa phương khác có điều kiện tương tự.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhu cầu sử dụng đất gắn với các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao gồm quy mô cấp xã trên toàn địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang; trong đó có 3 xã được chọn điểm để áp dụng thử nghiệm mô hình. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2010 đến năm 2015; thời gian tính toán dự báo nhu cầu sử dụng đất thực hiện theo hai giai đoạn: giai đoạn kiểm định 2010–2015 và giai đoạn dự báo 2010–2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại kinh nghiệm phát triển nông thôn quốc tế và các cơ sở khoa học về dự báo nhu cầu đất đai thông qua hệ thống tài liệu chuyên khảo phong phú:

  • Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng nông thôn: Tác giả phân tích phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc khởi xướng từ tháng 4/1970 (Ngô Văn Toại, 2011; Phương Ly, 2012; Nguyễn Quang Dũng, 2010; Phạm Xuân Liêm, 2011); phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” (OVOP) tại tỉnh Oita, Nhật Bản từ năm 1979 do Morihikô Hiramatsu khởi xướng (Tuấn Anh, 2012; Phương Ly, 2012); kinh nghiệm cơ cấu lại đất đai nông thôn và giữ vững hạn mức 120 triệu ha đất canh tác của Trung Quốc (Lê Minh Phụng, 2012; Vũ Văn Phúc, 2012; Nguyễn Hoàng Sa, 2010); chương trình cấp ngân sách 1 triệu bạt cho mỗi bản của Thái Lan từ năm 2001 (Nguyễn Quang Dũng, 2010; Phương Ly, 2012); cùng các chính sách nông nghiệp hạ tầng tại Pháp, Hà Lan và Đài Loan (Nguyễn Công Tạn, 2008; Vũ Trọng Bình, 2007; Vu Tĩnh, 2014).
  • Dữ liệu so sánh quốc tế: Luận án dẫn số liệu thống kê của World Bank Group (2015) về thực trạng đất đai nông nghiệp tại một số quốc gia tính đến năm 2013:
Quốc gia Diện tích đất nông nghiệp (km²) Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp (%) Diện tích đất canh tác (ha) Bình quân diện tích đất canh tác (ha/người) Dân số nông thôn (người) Tỷ lệ dân số nông thôn (%)
Trung Quốc 5.145.530 54,81 105.720.000 0,078 635.688.202 46,83
Hoa Kỳ 4.054.370 44,32 151.837.000 0,480 59.257.833 18,72
Hàn Quốc 17.687 18,15 1.495.800 0,030 8.914.493 17,75
Nhật Bản 45.370 12,45 4.237.000 0,033 9.561.857 7,51
Hà Lan 18.476 54,87 1.038.400 0,062 1.802.948 10,73
Pháp 287.737 52,55 18.305.700 0,278 13.808.096 20,95
Thái Lan 221.100 43,28 16.810.000 0,249 35.113.187 52,06
Indonesia 570.000 31,46 23.500.000 0,094 119.975.576 47,75
Philippines 124.400 41,72 5.590.000 0,057 54.022.510 55,37
Việt Nam 108.737 35,07 6.409.500 0,071 60.724.851 67,69
  • Các nghiên cứu trong nước về nông thôn mới: Công trình của Vũ Trọng Khải (2004), Lê Quang Phi (2007), Đặng Kim Sơn (2008), Nguyễn Thị Tố Quyên (2012), Vũ Văn Phúc (2012), Tăng Minh Lộc (2013), Lê Xuân Tâm (2014), Nguyễn Thị Huệ (2014), Trần Hồng Quảng (2015), Nguyễn Mậu Thái (2015) và Nguyễn Văn Hùng (2015).
  • Nghiên cứu về dự báo nhu cầu sử dụng đất: Trên thế giới, phương pháp mô hình toán tối ưu đa mục tiêu (GP, WGP) đã được Bell (1976), Chang và cộng sự (1995), Balteiro và Romero (2003), Zeng và cộng sự (2010) áp dụng; các mô hình mô phỏng chuyển đổi như CLUE, CLUE-S (Tom Veldkamp, Louise Fresco, Peter Verburg; Xu và cộng sự, 2013) hay hệ thống FSUTMS (Zhao và Chung, 2006; Zhong và cộng sự, 2011). Tại Việt Nam, các nghiên cứu tiêu biểu gồm: đề tài cấp Bộ của Võ Tử Can (2004) tại Tây Nguyên; Nguyễn Khang (2004) dùng hàm hồi quy dự báo đất trồng trọt; Nguyễn Hải Thanh (2008) phát triển hệ hỗ trợ ra quyết định; Hà Minh Hòa (2009) áp dụng phần mềm LFB quy hoạch tuyến tính tại Hải Phòng; các tài liệu của Nguyễn Thị Vòng (2001), Vũ Năng Dũng và Nguyễn Võ Linh (2004), Đoàn Công Quỳ, và Nguyễn Sỹ Linh (2010).

Khoảng trống luận án giải quyết: Phần lớn các công trình xây dựng nông thôn mới trước đó chỉ tập trung vào khía cạnh kinh tế, văn hóa, tổ chức chính trị hoặc việc làm nông thôn. Mặt khác, các nghiên cứu dự báo đất đai chủ yếu áp dụng ở cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp đô thị, chưa kết nối trực tiếp các chỉ tiêu biến động đất đai với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ở cấp cơ sở (cấp xã). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập mô hình định lượng dự báo nhu cầu đất đai chuyên biệt cho cấp xã trên địa bàn huyện Yên Dũng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên lý luận dự báo nhu cầu sử dụng đất theo quan điểm của Võ Tử Can (2004) và Nguyễn Sỹ Linh (2010), kết hợp khung lý thuyết 5 bước thiết lập bài toán tối ưu (Nguyễn Thị Vòng, 2001; Hà Minh Hòa, 2007; Nguyễn Hải Thanh, 2008; Nguyễn Quang Học, 2011):

  1. Chọn ẩn số/biến số;
  2. Thiết lập các hàm mục tiêu $f(x) \to \text{Max/Min}$;
  3. Lập hệ điều kiện ràng buộc $g_i(x) \le, =, \ge b_i$;
  4. Lựa chọn phương pháp và giải bài toán;
  5. Kiểm định, đánh giá và lựa chọn kết quả.

Luận án kết hợp phương pháp tiếp cận 5 nguyên tắc của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (Tăng Minh Lộc, 2013; Quyết định số 800/QĐ-TTg): lấy xã làm địa bàn thực hiện; dựa trên Bộ tiêu chí quốc gia; phát huy vai trò chủ thể cộng đồng; Nhà nước hướng dẫn hỗ trợ; là chương trình khung phát triển nông thôn tổng hợp.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp:

  • Điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, kiểm kê đất đai, báo cáo tổng kết nông thôn mới giai đoạn 2010–2015 của UBND huyện Yên Dũng và các cơ quan ban ngành.
  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Luận án chọn 3 xã đại diện cho 3 mức độ đạt tiêu chí nông thôn mới khác nhau để chạy thử nghiệm và đánh giá mô hình:
    • Xã Tư Mại: mức đạt cao (hoàn thành 19/19 tiêu chí);
    • Xã Hương Gián: mức đạt trung bình (hoàn thành 11/19 tiêu chí);
    • Xã Đồng Phúc: mức đạt thấp (hoàn thành 7/19 tiêu chí).
  • Điều tra số liệu sơ cấp: Thu thập bổ sung các chỉ tiêu sử dụng đất và hiện trạng hạ tầng tại 3 xã chọn điểm thông qua phiếu khảo sát và làm việc trực tiếp với cán bộ địa phương.
  • Tổng hợp và xử lý số liệu: Dữ liệu được thống kê, phân tích và xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel.
  • Phương pháp phân tích tương quan: Sử dụng hệ số tương quan Pearson ($r$) để đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa 10 yếu tố sử dụng đất (biến độc lập $X$) với mức độ đạt các tiêu chí nông thôn mới (biến phụ thuộc $Y$) theo 2 phương án tính toán, kiểm định ý nghĩa thống kê ở mức độ tin cậy 95%.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong sử dụng đất gắn với xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
  • Phương pháp mô hình hóa dự báo nhu cầu sử dụng đất: Tác giả phân chia quỹ đất thành 4 nhóm biến với các công thức xác định riêng biệt:
    • Nhóm I (các biến $Q_i$): Đất xác định theo phương án quy hoạch sử dụng đất do cấp trên phân bổ;
    • Nhóm II (các biến $H_i$): Đất giữ nguyên theo hiện trạng sử dụng đất;
    • Nhóm III (các biến $D_i$): Đất xác định theo định mức tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới ($ĐM_i$) kết hợp phương trình hồi quy;
    • Nhóm IV: Đất xác định theo hệ số co giãn đất hoặc mô hình toán tối ưu đa mục tiêu với các hệ số trọng số hàm mục tiêu $V_i$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần 1 thiết lập khung nghiên cứu của đề tài, nêu bật bối cảnh triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Dũng – địa phương thực hiện điểm của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011–2015. Tác giả chỉ ra mâu thuẫn giữa nhu cầu quỹ đất lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu với tình trạng thiếu hụt quỹ đất thực tế và hạn chế về độ chính xác trong các dự báo quy hoạch. Văn bản xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phạm vi nghiên cứu tại huyện Yên Dũng với 3 xã chọn điểm, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc định lượng hóa công tác quy hoạch sử dụng đất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nông thôn trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các bài học kinh nghiệm về bố trí đất đai xây dựng hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, bảo vệ cảnh quan sinh thái và quy hoạch không gian kinh tế nông thôn tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Pháp và Hà Lan. Phần này cũng tổng kết thực trạng triển khai xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam giai đoạn 2010–2015: tính đến ngày 30/11/2015, toàn quốc có 1.298 xã (14,5%) đạt chuẩn nông thôn mới, bình quân đạt 12,9 tiêu chí/xã, song còn tồn tại khoảng cách phát triển lớn giữa các vùng (vùng Đông Nam Bộ đạt 15,7 tiêu chí/xã trong khi Miền núi phía Bắc chỉ đạt 9,3 tiêu chí/xã). Tác giả làm rõ các mô hình tích tụ đất đai và sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả (cánh đồng mẫu lớn, nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế trang trại, vùng cây ăn quả đặc sản) và tổng quan các lý thuyết dự báo đất đai, khẳng định sự cần thiết phải áp dụng mô hình toán tối ưu tuyến tính đa mục tiêu vào thực tiễn quy hoạch cấp xã.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần 3 xác định 6 nội dung nghiên cứu triển khai tại huyện Yên Dũng:

  1. Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;
  2. Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2015;
  3. Phân tích tương quan giữa các yếu tố sử dụng đất với mức độ đạt các tiêu chí;
  4. Xây dựng mô hình dự báo nhu cầu sử dụng đất;
  5. Thử nghiệm và đánh giá kết quả mô hình dự báo tại 3 xã điểm;
  6. Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng đất.

Phần này mô tả chi tiết phương pháp luận: quy trình điều tra dữ liệu thứ cấp và sơ cấp; tiêu chí lựa chọn 3 xã Tư Mại, Hương Gián, Đồng Phúc; kỹ thuật xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Office Excel; phương pháp phân tích tương quan Pearson; phương pháp SWOT và quy trình 5 bước xây dựng thuật toán mô hình dự báo phân loại 4 nhóm biến đất đai.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Phần 4 trình bày các phát hiện thực nghiệm của đề tài qua 6 tiểu mục:

  • Đặc điểm địa bàn và hiện trạng đất đai: Phân tích hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và biến động đất đai 2010–2015 của huyện Yên Dũng, làm rõ diện tích chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phục vụ phát triển hạ tầng và công nghiệp.
  • Kết quả xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Dũng (2010–2015): Đến cuối năm 2015, toàn huyện có 6/19 xã đạt chuẩn nông thôn mới (chiếm 31,58%), bình quân mỗi xã đạt thêm 7,7 tiêu chí. Tỷ lệ xã đạt 19 tiêu chí của huyện vượt mức bình quân chung của tỉnh Bắc Giang, cả nước và cao hơn vùng Đồng bằng sông Hồng 8,08%. Mặc dù vậy, các tiêu chí đòi hỏi diện tích đất đai lớn có tỷ lệ hoàn thành thấp: tiêu chí giao thông và thủy lợi chỉ đạt 36,84% số xã; tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa và tiêu chí môi trường chỉ đạt 31,58% số xã. Kết quả dồn điền đổi thửa đạt tiến độ khả quan, tạo nền tảng hình thành các cánh đồng mẫu lớn.
  • Phân tích tương quan giữa yếu tố sử dụng đất và tiêu chí nông thôn mới: Tác giả đưa vào phân tích 10 yếu tố độc lập $X$. Kết quả kiểm định thống kê ở mức độ tin cậy 95% chỉ ra 3 yếu tố không đủ độ tin cậy, trong khi 7 yếu tố xác lập được mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa:
Nhóm tương quan Yếu tố sử dụng đất (Biến độc lập $X$) Mức độ tác động đến số tiêu chí đạt ($Y$)
Tương quan chặt Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất Tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất
Tương quan chặt Bình quân diện tích đất thể dục thể thao Đóng góp trực tiếp vào hoàn thiện hạ tầng xã hội
Tương quan tương đối chặt Tỷ lệ diện tích dồn điền đổi thửa Thúc đẩy tổ chức sản xuất và quy hoạch giao thông nội đồng
Tương quan tương đối chặt Tỷ lệ diện tích đất giao thông Quyết định tiêu chí giao thông và liên kết sản xuất
Tương quan tương đối chặt Bình quân diện tích đất ở nông thôn Phản ánh không gian cư trú và quy hoạch chỉnh trang
Tương quan tương đối chặt Bình quân diện tích đất sinh hoạt cộng đồng Gắn liền với tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa
Tương quan tương đối chặt Bình quân diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải Tác động quyết định đến việc hoàn thành tiêu chí môi trường
  • Cấu trúc mô hình dự báo nhu cầu sử dụng đất: Xây dựng mô hình phân chia quỹ đất thành 4 nhóm:
    • Nhóm I ($Q_i$): Đất quốc phòng, an ninh, khu công nghiệp... tuân thủ chỉ tiêu cấp trên phân bổ;
    • Nhóm II ($H_i$): Đất sông suối, đồi núi chưa sử dụng... giữ nguyên hiện trạng;
    • Nhóm III ($D_i$): Đất giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao... tính toán theo định mức $ĐM_i$ và hàm hồi quy theo mức độ hoàn thành tiêu chí nông thôn mới;
    • Nhóm IV: Đất sản xuất nông nghiệp, đất ở... xác định thông qua hàm mục tiêu tối ưu tuyến tính với hệ số lợi ích $V_i$.
  • Kiểm định và thử nghiệm mô hình: Tác giả chạy thử nghiệm mô hình dự báo giai đoạn 2010–2020 tại 3 xã (Tư Mại, Hương Gián, Đồng Phúc) và tiến hành kiểm định sai số dự báo giai đoạn 2010–2015. So sánh với phương án quy hoạch sử dụng đất đã được địa phương phê duyệt cho thấy: mô hình định lượng tính toán nhu cầu đất đai sát với tốc độ gia tăng dân số và yêu cầu đạt chuẩn thực tế, khắc phục hiện tượng áp đặt cơ học định tính và gia tăng tính khả thi của phương án quy hoạch.
  • Giải pháp quản lý và sử dụng đất: Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:
    1. Tiếp tục hoàn thiện công tác dồn điền đổi thửa gắn với tích tụ đất đai;
    2. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp hàng hóa;
    3. Ưu tiên phân bổ và bố trí hợp lý quỹ đất phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn;
    4. Hoàn thiện công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
    5. Xác định cụ thể và phân bổ hợp lý quỹ đất cho các mục đích đặc thù (bãi xử lý rác thải, thiết chế văn hóa - thể thao).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Phần 5 tổng hợp toàn bộ các kết luận nghiên cứu, khẳng định việc áp dụng mô hình định lượng phân chia 4 nhóm biến đất đai là hướng tiếp cận phù hợp cho cấp cơ sở. Tác giả đưa ra các kiến nghị gửi UBND tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Yên Dũng và các sở, ngành liên quan nhằm hoàn thiện cơ chế hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất xã, hỗ trợ kinh phí dồn điền đổi thửa và tăng cường giám sát thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông thôn mới.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

  1. Đóng góp về lý luận: Luận án hệ thống hóa cơ sở khoa học khẳng định vai trò then chốt của việc sử dụng đất trong phát triển nông thôn; xây dựng phương pháp luận và thuật toán mô hình hóa dự báo nhu cầu đất đai cấp xã thông qua kết hợp phân tích tương quan tuyến tính với mô hình toán tối ưu đa mục tiêu.
  2. Đóng góp về thực tiễn:
    • Lượng hóa chính xác mối quan hệ giữa 10 yếu tố đất đai với kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại huyện Yên Dũng giai đoạn 2010–2015, chỉ ra 7 yếu tố có mối tương quan có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%.
    • Thiết lập thành công mô hình dự báo nhu cầu sử dụng đất phân loại theo 4 nhóm biến ($Q_i, H_i, D_i$, nhóm tối ưu), áp dụng thử nghiệm và kiểm định thành công tại 3 xã Tư Mại, Hương Gián và Đồng Phúc. Kết quả dự báo có độ tin cậy cao hơn, hạn chế sự áp đặt chủ quan định tính so với phương án quy hoạch hiện hành.
  3. Đề xuất chính sách và giải pháp: Cung cấp hệ thống 5 giải pháp đồng bộ về dồn điền đổi thửa tích tụ ruộng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hàng hóa, bố trí quỹ đất hạ tầng kỹ thuật - xã hội, chuẩn hóa quy hoạch nông thôn mới và cân đối đất cho các công trình xử lý môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án nêu rõ các hạn chế nghiên cứu sau:

  • Thử nghiệm mô hình dự báo định lượng mới được thực hiện thí điểm tại 3 xã trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, chưa mở rộng ra toàn bộ 19 xã của huyện hoặc các địa bàn ngoài tỉnh.
  • Trong số 10 biến độc lập về sử dụng đất đưa vào mô hình phân tích tương quan, vẫn còn 3 biến chưa đạt mức ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95% do hạn chế về cỡ mẫu và dữ liệu biến động lịch sử.
  • Chuỗi dữ liệu phân tích thứ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2010–2015, trùng với chu kỳ đầu của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả định hướng:

  • Triển khai nhân rộng việc tính toán mô hình dự báo nhu cầu sử dụng đất cho toàn bộ 19 xã thuộc huyện Yên Dũng;
  • Kiểm chứng và điều chỉnh các tham số, định mức của mô hình để ứng dụng tại các huyện khác có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương đồng;
  • Tiếp tục thu thập chuỗi dữ liệu dài hạn hơn nhằm kiểm định lại mối tương quan của 3 biến đất đai chưa đủ độ tin cậy thống kê.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể:

  • Đối với nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án cung cấp khung phương pháp luận kết hợp phân tích tương quan Pearson với bài toán tối ưu đa mục tiêu trong chuyên ngành Quản lý đất đai và Quy hoạch tài nguyên đất. Phần 4.3 (Phân tích tương quan) và Phần 4.4 (Thuật toán mô hình dự báo 4 nhóm biến) là phần có giá trị phương pháp luận cao nhất.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Là tài liệu tham khảo giảng dạy hữu ích cho các bộ môn Quy hoạch đất đai, Địa chính tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Mỏ - Địa chất và các cơ sở đào tạo ngành quản lý tài nguyên.
  • Đối với cơ quan quản lý và người làm chính sách: UBND huyện Yên Dũng, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện và cấp xã có thể trực tiếp ứng dụng quy trình tính toán định mức và thuật toán của mô hình để lập phương án quy hoạch sử dụng đất xã, khắc phục tình trạng thiếu hụt quỹ đất hoặc quy hoạch thiếu tính khả thi.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án chọn 3 xã Tư Mại, Hương Gián và Đồng Phúc để chạy thử nghiệm mô hình dự báo?

Ba xã được lựa chọn đại diện cho 3 mức độ đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới khác nhau trên địa bàn huyện Yên Dũng tính đến cuối năm 2015: xã Tư Mại đạt mức cao (hoàn thành 19/19 tiêu chí), xã Hương Gián đạt mức trung bình (hoàn thành 11/19 tiêu chí) và xã Đồng Phúc đạt mức thấp (hoàn thành 7/19 tiêu chí). Việc phân tầng này giúp tác giả kiểm tra tính thích ứng của mô hình dự báo trong các điều kiện thực tế khác nhau.

2. Những yếu tố sử dụng đất nào có tương quan tuyến tính chặt chẽ nhất với kết quả đạt tiêu chí nông thôn mới tại huyện Yên Dũng?

Trong 10 yếu tố đất đai được phân tích ở độ tin cậy 95%, có 2 yếu tố thể hiện tương quan chặt chẽ nhất là: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất và Bình quân diện tích đất thể dục thể thao. 5 yếu tố khác đạt mức tương quan tương đối chặt là: Tỷ lệ diện tích dồn điền đổi thửa, Tỷ lệ diện tích đất giao thông, Bình quân diện tích đất ở nông thôn, Bình quân diện tích đất sinh hoạt cộng đồng, và Bình quân diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải.

3. Mô hình dự báo của luận án phân chia các loại đất thành những nhóm nào để xử lý?

Mô hình phân chia quỹ đất thành 4 nhóm biến:

  • Nhóm I ($Q_i$): Đất do cấp trên khống chế và phân bổ theo quy hoạch;
  • Nhóm II ($H_i$): Đất giữ nguyên diện tích theo hiện trạng sử dụng;
  • Nhóm III ($D_i$): Đất xác định dựa trên định mức chuẩn nông thôn mới ($ĐM_i$) và phương trình hồi quy với số tiêu chí đạt;
  • Nhóm IV: Đất xác định theo hệ số co giãn đất hoặc giải bằng bài toán quy hoạch toán tối ưu đa mục tiêu dựa trên hàm mục tiêu có hệ số $V_i$.

4. Giai đoạn 2010–2015, huyện Yên Dũng có những tiêu chí nông thôn mới nào đạt tỷ lệ thấp nhất?

Dữ liệu khảo sát của luận án cho thấy các tiêu chí liên quan nhiều đến quỹ đất có tỷ lệ xã đạt thấp nhất toàn huyện gồm: tiêu chí giao thông và tiêu chí thủy lợi (cùng đạt 36,84% số xã); tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa và tiêu chí môi trường (cùng chỉ có 31,58% số xã đạt chuẩn).

5. So với phương án quy hoạch sử dụng đất truyền thống tại địa phương, mô hình của luận án thể hiện ưu điểm gì?

Mô hình dự báo định lượng của luận án dựa trên các quan hệ toán học và số liệu kiểm định thực nghiệm, giúp loại bỏ tính áp đặt chủ quan và định tính của cán bộ lập quy hoạch, phản ánh đúng nhu cầu sử dụng đất của người dân và bảo đảm tính khả thi cao hơn khi triển khai thực tế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trần Xuân Miễn đã giải quyết bài toán xác định nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang thông qua cách tiếp cận định lượng có cơ sở khoa học rõ ràng. Bằng việc phân tích tương quan thống kê và xây dựng mô hình dự báo phân loại 4 nhóm biến đất đai, tác giả đã lượng hóa được tác động của các chỉ tiêu đất đai đến tiến trình hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới cấp xã. Kết quả kiểm định tại 3 xã điểm chứng minh mô hình có độ tin cậy cao, hạn chế tính chủ quan định tính trong quy hoạch truyền thống và cung cấp công cụ thực tiễn phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.