Mở đầu Chƣơng 1 : Tổng quan tài liệu và khu vực nghiên cứu 1. Cơ sở lý luận về khu công nghiệp sinh thái 1. Kinh nghiệm về xây dựng các khu công nghiệp sinh thái trên thế giới, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và phƣơng pháp luận xây dựng khu công nghiệp sinh thái. Vài nét về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Ninh Bình Chƣơng 2: Địa điểm, thời gian, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu 2.
Địa điểm nghiên cứu 2. Thời gian nghiên cứu 2. Phạm vi nghiên cứu (phạm vi nội dung nghiên cứu) 2. Các phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận 3.
Thực trạng khu công nghiệp Khánh Phú và Phúc Sơn 3. Đánh giá thực trạng khu công nghiệp Khánh Phú và Phúc Sơn theo tiêu chí của khu công nghiệp sinh thái 3. Đánh giá khả năng áp dụng mô hình khu công nghiệp sinh thái cho khu công nghiệp Khánh Phú và Phúc Sơn thông qua phân tích SWOT. Giải pháp cụ thể chuyển đổi khu công nghiệp Khánh Phú và Phúc Sơn thành khu công nghiệp sinh thái.
Đề xuất lộ trình chuyển đổi khu công nghiệp Khánh Phú và Phúc Sơn thành khu công nghiệp sinh thái 3. Các giải pháp bảo vệ môi trƣờng trong hệ thống quản lý môi trƣờng khu công nghiệp sinh thái Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục 4 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về khu công nghiệp sinh thái 1. Một số khái niệm 1.1 Khu công nghiệp Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, đƣợc thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ.
Sản xuất sạch Theo Chƣơng trình Liên hiệp quốc (UNEP) và Tổ chức phát triển công nghiệp Lên hiệp quốc (UNIDO) thì Sản xuất sạch là giải pháp ứng dụng các nguyên tắc bảo vệ môi trƣờng một cách tổng thể cho quá trình sản xuất, sản phẩm và các dịch vụ để tăng hiệu quả sản xuất và giảm ảnh hƣởng xấu tới con ngƣời và môi trƣờng [ 3]. Sinh thái học công nghiệp Sinh thái học công nghiệp là một khoa học nghiên cứu việc quản lý các hoạt động liên quan đến quá trình sản xuất công nghiệp của con ngƣời trên cơ sở bền vững bằng cách: Tìm kiếm sự hòa hợp thiết yếu của con ngƣời với hệ tự nhiên; Giảm thiểu việc sử dụng năng lƣợng và nguyên liệu; Giảm thiểu những tác động sinh thái do hoạt động con ngƣời để cân bằng hệ sinh thái tự nhiên và bền vững [ 4]. Khu công nghiệp sinh thái Khái niệm KCNST đƣợc hai nhà khoa học Mỹ là Frosch và Gallopoulos đề xuất vào cuối những năm 80 của thế kỷ XX. Hai ông cho rằng, khu công nghiệp sinh thái đƣợc hình thành trên cơ sở sinh thái học công nghiệp sản xuất sạch, quy hoạch, kiến trúc và xây dựng bền vững, tiết kiệm năng lƣợng và hợp tác các doanh nghiệp.
KCNST là KCN đƣợc thiết kế với cơ sở hạ tầng có thể tạo thành một chuỗi các hệ sinh thái hòa hợp với hệ sinh thái tự nhiên trên toàn cầu (Tibbs, 1992). Theo TS, KTS Nguyễn Cao Lãnh thì KCNST là một “cộng đồng” các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ có mối liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ích: hƣớng tới một hoạt động mang tính xã hội, kinh tế và môi trƣờng chất lƣợng cao, thông qua sự hợp tác trong việc quản lý các vấn đề môi trƣờng và nguồn tài nguyên. Bằng các hoạt động hợp tác chặt chẽ với nhau, “cộng đồng” KCNST sẽ đạt đƣợc một hiệu quả tổng 5 z thể lớn hơn nhiều so với tổng các hiệu quả mà từng doanh nghiệp hoạt động riêng lẻ gộp lại [4]. Từ các khái niệm trên chúng tôi nhận thấy TS.
Nguyễn Cao Lãnh đƣa ra khái niệm về KCNST đầy đủ và bao quát nhất vì: KCNST đƣợc hình thành trên các nghiên cứu và thử nghiệm trong các lĩnh vực cấp thiết hiện nay nhƣ: sinh thái học công nghiệp, sản xuất sạch; quy hoạch, kiến trúc và xây dựng bền vững; tiết kiệm năng lƣợng; hợp tác doanh nghiệp. Các lĩnh vực này đang tạo nên một trào lƣu rộng khắp bằng các nghiên cứu, chính sách, dự án cụ thể nhằm chứng tỏ các nguyên tắc của phát triển bền vững. Vai trò của khu công nghiệp sinh thái đối với sự phát triển đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, quốc gia 1. Về kinh tế - KCNST sẽ tạo ra động lực phát triển kinh tế công nghiệp của địa phƣơng và khu vực, vùng lãnh thổ: tăng giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ, thu hút đầu tƣ, cơ hội tạo việc làm cho ngƣời lao động.
- Tạo điều kiện hỗ trợ và phát triển các ngành công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp hỗ trợ và các làng nghề truyền thống cùng tồn tại và phát triển. - Thúc đẩy quá trình đổi mới, nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học, tăng nhanh tốc độ triển khai công nghệ mới. - Giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất từ quá trình tiết kiệm, tái chế, tái sử dụng nguyên- vật liệu và năng lƣợng: tái chế và tái sử dụng chất thải. - Đạt hiệu quả kinh tế cao nhờ chia sẻ chi phí cho các dịch vụ chung: quản lý chất thải, đào tạo nhân lực, nguồn cung cấp và hệ thống thông tin môi trƣờng cùng các dịch vụ hỗ trợ khác.
- Đối với các doanh nghiệp trong KCN và chủ đầu tƣ kinh doanh hạ tầng KCNST: Gia tăng giá trị cạnh tranh, giá trị thƣơng hiệu và bất động sản cũng nhƣ lợi nhuận của chủ đầu tƣ KCNST. Về xã hội - KCNST là động lực phát triển kinh tế- xã hội khu vực lân cận, sẽ thu hút đầu tƣ từ các tập đoàn lớn trong nƣớc và quốc tế. 6 z - Tạo động lực hỗ trợ các dự án phát triển mở rộng của địa phƣơng: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, phát triển nhà ở, cải tạo và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng… - Tạo bộ mặt mới, một môi trƣờng trong sạch và hấp dẫn cho toàn khu vực, làm thay đổi cách nhìn thiếu thiện cảm của cộng đồng đối với sản xuất công nghiệp lâu nay. - KCNST tạo điều kiện hợp tác với các cơ quan nhà nƣớc trong việc thiết lập các chính sách, luật môi trƣờng và kinh doanh ngày càng thích ứng với xu thế hội nhập và phát triển bền vững.
Về môi trường - Giảm các nguồn gây ô nhiễm cho môi trƣờng, giảm lƣợng chất thải cũng nhƣ giảm nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên: Hạn chế ô nhiễm, tiết kiệm năng lƣợng, quản lý chất thải, tái tạo tài nguyên và các phƣơng pháp quản lý môi trƣờng và công nghệ khác. - Đảm bảo cân bằng sinh thái trong suốt quá trình hình thành và phát triển KCNST: từ việc lựa chọn địa điểm, quy hoạch, xây dựng, lự chọn doanh nghiệp, quá trình hoạt động quản lý,…đều phù hợp với các điều kiện thực tế và đặc điểm sinh thái của khu đất xây dựng và khu vực xung quanh. - Tất cả vì mục tiêu môi trƣờng, KCNST có một mô hình phát triển và quản lý riêng để không ngừng nâng cao đặc trƣng cơ bản của nó về bảo vệ môi trƣờng. Các đặc điểm cuả khu công nghiệp sinh thái - KCNST là sự toàn diện và thống nhất tất cả các thành phần của hệ công nghiệp và các mối quan hệ của chúng với môi trƣờng xung quanh.
- KCNST nhấn mạnh việc xem xét các hoạt động do con ngƣời điều khiển sao cho có thể phát triển công nghiệp theo hƣớng bảo tồn tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng. - KCNST xem quá trình tiến hóa công nghệ sản xuất là yếu tố quan trọng để chuyển từ hệ thống công nghiệp không bền vững hiện tại sang hệ thống công nghiệp sinh thái bền vững trong tƣơng lai. Mục đích của KCNST là nhằm xây dựng một hệ công nghiệp gồm nhiều nhà máy hoạt động độc lập, nhƣng kết hợp với nhau một cách tự nguyện, hình thành hệ cộng sinh giữa các nhà máy với nhau và với môi trƣờng. Các nhà máy trong KCNST cố gắng đạt đƣợc những lợi ích về kinh tế và hiệu quả bảo vệ môi trƣờng chung thông 7 z qua việc quản lý hiệu quả năng lƣợng, nƣớc và nguyên liệu sử dụng.
Một KCNST gồm các nhà máy cộng tác với nhau trên cơ sở phối hợp: - Trao đổi các loại sản phẩm phụ. - Tái sinh, tái chế, tái sử dụng sản phẩm phụ tại nhà máy, với các nhà máy khác và theo hƣớng bảo toàn tài nguyên thiên nhiên. - Các nhà máy phấn đấu sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trƣờng. - Xử lý chất thải tập trung.
- Các loại hình công nghiệp phát triển trong khu công nghiệp đƣợc quy hoạch theo định hƣớng bảo vệ môi trƣờng của KCNST; phải quy hoạch phân khu chức năng của từng nhà máy sản xuất trong KCN. - Kết hợp giữa phát triển công nghiệp với các khu vực lân cận (vùng nông nghiệp, khu dân cƣ…) trong chu trình trao đổi vật chất (nguyên liệu, sản phẩm, phế phẩm, chất thải). Bên cạnh đó khi xây dựng KCNST cần đạt: - Sự tƣơng thích về loại hình công nghiệp theo nhu cầu nguyên vật liệu- năng lƣợng và sản phẩm- phế phẩm- chất thải tạo thành. - Sự tƣơng thích về quy mô.
Các nhà máy phải có quy mô sao cho có thể thực hiện trao đổi vật chất theo nhu cầu sản xuất của từng nhà máy, nhờ đó giảm đƣợc chi phí vận chuyển và chi phí giao dịch và gia tăng chất lƣợng của vật liệu trao đổi. - Giảm khoảng cách (vật lý) giữa các nhà máy. Giảm khoảng cách giữa các nhà máy sẽ giúp hạn chế thất thoát tài nguyên vật liệu trong quá trình trao đổi, giảm chi phí vận chuyển và chi phí vận hành đồng thời dễ dàng hơn trong việc truyền đạt và trao đổi thông tin. Tiêu chuẩn - yêu cầu tối thiểu của khu công nghiệp sinh thái 1.
Tiêu chuẩn về quản lý khu công nghiệp - Tuân thủ mọi luật, tiêu chuẩn liên quan đến quản lý môi trƣờng bao gồm: tiêu chuẩn nƣớc thải, khí thải, quản lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại. - Ban quản lý có hệ thống quan trắc về tuân thủ của doanh nghiệp về môi trƣờng. - Ban quản lý có hệ thống thông tin về nguyên liệu, chất thải (on-line). 8 z - KCN có chiến lƣợc phát triển bền vững.
Có hệ thống quản lý về môi trƣờng, năng lƣợng, và vấn đề xã hội của KCN. Có mục tiêu, kế hoạch cải thiện. Ban quản lý có nhân sự làm việc trong lĩnh vực này.