Luận án về phát triển khu công nghiệp bền vững ở thành phố Đà Nẵng

Tài liệu nghiên cứu Luận án phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững ở thành phố đà nẵng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Trường Đại Học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2014

192
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển khu công nghiệp theo hướng bền vững

Nghiên cứu về khu công nghiệp (KCN) theo hướng bền vững đã trở thành một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Đà Nẵng, với vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng phát triển, đang hướng tới việc xây dựng các KCN bền vững. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, việc phát triển KCN cần phải gắn liền với các yếu tố như đầu tư hạ tầng, môi trường, và phát triển kinh tế. Đặc biệt, các mô hình phát triển bền vững đã được áp dụng tại nhiều quốc gia và có thể rút ra bài học cho Đà Nẵng. Việc tổng hợp các nghiên cứu này sẽ giúp xác định các yếu tố cần thiết để phát triển KCN bền vững tại thành phố.

1.1 Các nghiên cứu về mô hình phát triển bền vững các ngành lĩnh vực

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mô hình phát triển bền vững không chỉ áp dụng cho KCN mà còn cho nhiều lĩnh vực khác. Các nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp giữa kinh tế, xã hội, và môi trường. Đặc biệt, nghiên cứu của Đỗ Hữu Hào đã chỉ ra rằng, ngành công nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển. Điều này có thể áp dụng cho Đà Nẵng, nơi mà các KCN cần phải chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và phát triển công nghiệp xanh.

1.2 Các nghiên cứu thực tiễn về phát triển bền vững các khu công nghiệp ở các nước và Việt Nam

Các nghiên cứu thực tiễn từ các nước phát triển cho thấy rằng, việc phát triển KCN bền vững cần phải dựa trên các chính sách rõ ràng và hiệu quả. Tại Việt Nam, các KCN đã đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế nhưng cũng gặp nhiều thách thức về bảo vệ môi trường. Đà Nẵng cần học hỏi từ các mô hình thành công của các quốc gia khác để áp dụng vào thực tiễn phát triển KCN của mình. Việc này không chỉ giúp tăng cường tăng trưởng kinh tế mà còn đảm bảo bảo vệ môi trườngphát triển xã hội.

II. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững

Cơ sở lý luận về phát triển KCN bền vững bao gồm các khái niệm và nguyên tắc cơ bản liên quan đến phát triển bền vững. Đà Nẵng cần xây dựng một khung lý thuyết rõ ràng để đánh giá sự phát triển của các KCN. Các yếu tố như công nghệ sạch, quy hoạch khu công nghiệp, và chính sách phát triển cần được xem xét kỹ lưỡng. Việc áp dụng các mô hình lý thuyết này vào thực tiễn sẽ giúp Đà Nẵng phát triển các KCN một cách hiệu quả và bền vững.

2.1 Một số vấn đề lý luận chung về khu công nghiệp

KCN được xem là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của Đà Nẵng. Các lý thuyết về phát triển bền vững nhấn mạnh rằng, KCN không chỉ là nơi sản xuất mà còn phải đảm bảo các yếu tố về môi trườngxã hội. Việc áp dụng các lý thuyết này sẽ giúp Đà Nẵng xây dựng các KCN không chỉ hiệu quả về kinh tế mà còn thân thiện với môi trường.

2.2 Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phát triển khu công nghiệp theo hướng bền vững

Kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển cho thấy rằng, việc phát triển KCN bền vững cần phải có sự tham gia của nhiều bên liên quan. Đà Nẵng có thể học hỏi từ các mô hình thành công của các nước như Nhật Bản và Hàn Quốc, nơi mà công nghệ sạchquy hoạch hợp lý đã giúp phát triển KCN bền vững. Việc áp dụng các bài học này sẽ giúp Đà Nẵng phát triển các KCN một cách hiệu quả và bền vững.

III. Thực trạng phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững ở thành phố Đà Nẵng

Thực trạng phát triển KCN tại Đà Nẵng cho thấy nhiều tiềm năng nhưng cũng không ít thách thức. Các KCN đã đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của thành phố, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết như bảo vệ môi trườngchất lượng cuộc sống của người lao động. Việc đánh giá thực trạng này sẽ giúp Đà Nẵng có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình phát triển KCN và từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.

3.1 Khái quát về các khu công nghiệp và điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng

Đà Nẵng có 6 KCN với tổng diện tích sử dụng lớn, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của các KCN. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp xác định các cơ hội và thách thức trong phát triển KCN tại Đà Nẵng.

3.2 Thực trạng phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững ở thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2001 2014

Giai đoạn 2001 – 2014, Đà Nẵng đã có những bước tiến trong phát triển KCN, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục. Các KCN chưa thực sự đạt được tiêu chí bền vững về môi trườngxã hội. Việc đánh giá thực trạng này sẽ giúp Đà Nẵng có cái nhìn rõ hơn về những hạn chế và từ đó đưa ra các giải pháp phát triển phù hợp.

IV. Phương hướng và giải pháp chủ yếu phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững ở thành phố Đà Nẵng

Để phát triển KCN bền vững, Đà Nẵng cần xác định rõ các phương hướng và giải pháp cụ thể. Các giải pháp này cần phải bao gồm việc cải thiện hạ tầng, nâng cao chất lượng môi trường, và đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp Đà Nẵng phát triển các KCN một cách bền vững và hiệu quả.

4.1 Quan điểm định hướng và mục tiêu phát triển các khu công nghiệp ở thành phố Đà Nẵng theo hướng bền vững

Đà Nẵng cần xây dựng các quan điểm và định hướng rõ ràng trong phát triển KCN. Mục tiêu phát triển cần phải gắn liền với các yếu tố bền vững về kinh tế, xã hội, và môi trường. Việc xác định các mục tiêu này sẽ giúp Đà Nẵng có kế hoạch phát triển KCN hiệu quả hơn.

4.2 Giải pháp chủ yếu để phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững ở thành phố Đà Nẵng

Các giải pháp phát triển KCN bền vững cần phải bao gồm việc cải thiện hạ tầng, nâng cao chất lượng môi trường, và đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp Đà Nẵng phát triển các KCN một cách bền vững và hiệu quả.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4 chương, 13 tiết. 7 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG BỀN VỮNG Trong những năm qua, kể từ sau khi ban hành định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam hay còn gọi là chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam năm 2004. Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trên cả 3 trụ cột về kinh tế, xã hội và môi trường của PTBV. Quá trình thực hiện PTBV, các nguyên tắc và mục tiêu PTBV quốc tế đã được cụ thể hóa phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam, trên cơ sở lồng ghép vào trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, của các Bộ, ngành và của từng địa phương dựa trên sự kết hợp hài hòa các mục tiêu của cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường.

Xét ở phạm vi tổng thể nền kinh tế, vùng lãnh thổ, ngành hay địa phương. PTBV được xem như là mục tiêu cuối cùng của quá trình phát triển. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về PTBV ở nhiều góc độ khác nhau. Vì vậy, để đánh giá tổng quát về tình hình nghiên cứu PTBV, trong phạm vi chương này, nghiên cứu sinh sẽ tập trung xem xét đánh giá về PTBV qua các công trình nghiên cứu về mô hình PTBV ở các ngành, lĩnh vực; các nghiên cứu về thực tiễn PTBV các KCN ở các nước và Việt Nam.

CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC Đến nay, đã có nhiều công trình nghiên khoa học trong nước và quốc tế nghiên cứu về PTBV. Đặc biệt là sau khi Việt Nam ban hành chương trình Nghị sự 21 quốc gia, đã có khá nhiều bài viết, mô hình đánh giá quá trình PTBV trong nền kinh tế. Thể hiện qua các nghiên cứu sau: “Phát triển bền vững ngành công nghiệp” của Đỗ Hữu Hào [22] đã đánh giá về tình hình PTBV ngành công nghiệp thông qua thực trạng phát triển công nghiệp giai đoạn 2000-2005, các chỉ tiêu chủ yếu trong sản xuất công nghiệp đạt được trong cả nước, những đóng góp của ngành công nghiệp vào GDP và tình hình bảo vệ môi trường công nghiệp. Nghiên cứu đã nêu ra quá trình phát triển cần phải thực hiện những quyết định như QĐ 64/2003/QĐ-Ttg 8 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án “Hạn chế và giảm dần việc sử dụng hóa chất độc hại, các bao bì làm từ các vật liệu khó phân hủy trong công nghiệp, thay thế bằng các nguyên vật liệu thân thiện với môi trường hay chương trình “Áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trong khuôn khổ chương trình hợp tác Việt Nam – Đan Mạch trong lĩnh vực môi trường” do Chính phủ Đan Mạch tài trợ; Đề án tăng cường chất thải rắn tại các KCN, chăm lo trách nhiệm xã hội trong phát triển KCN.

Trong nghiên cứu còn xây dựng định hướng chiến lược PTBV công nghiệp, trong đó có nêu “Phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường, thực hiện tốt công tác quản lý và bảo vệ môi trường, đầu tư mới và cải tạo hệ thống xử lý môi trường; chú trọng các giải pháp sản xuất sạch hơn; nghiên cứu hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường, ưu tiên áp dụng công nghệ sạch và công nghệ thân thiện với môi trường”.17] Công trình nghiên cứu “Nghiên cứu tổng kết mô hình PTBV ở Việt Nam” do Nguyễn Ngọc Sinh làm chủ biên [21] đã đưa ra mô hình sản xuất sạch hơn trong phát triển công nghiệp của các DN tiêu biểu như Công ty Xuân Hòa, Hà Nội; Công ty cổ phần Giấy Rạng Đông, Khánh Hòa; Công ty Dệt Việt Thắng, thành phố Hồ chí Minh và Công ty cổ phần Thủy Sản Cà Mau. Theo đó, các công ty đều đưa ra mô hình sản xuất chính, từ quy trình đó xây dựng các giải pháp mang tính khả thi đưa vào sản xuất như giải pháp tiết kiệm nước, tiết kiệm hóa chất, tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng,… từ đó công ty sẽ tiết kiệm được những khoản chi phí đáng kể như giảm tiêu hao nhiêu liệu, điện, nước, dầu FO và tăng cường các lợi ích về môi trường như giảm lượng nước thải, giảm tải lượng COD, giảm chất thải rắn,… Như vậy mô hình sản xuất sạch hơn này có ý nghĩa lớn về vấn đề bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất công nghiệp. Trong nghiên cứu này còn đề cập đến mô hình PTBV của thành phố. Sự PTBV của thành phố cần đạt được ba mục tiêu cơ bản như sau: - Thành phố PTBV về kinh tế: thể hiện ở quá trình tăng trưởng liên tục, ổn định, lâu dài các chỉ tiêu kinh tế theo thời gian.

- Thành phố PTBV về tài nguyên và môi trường: thể hiện ở việc sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, đảm bảo sự bảo tồn đa dạng sinh học, không có những tác 9 động tiêu cực đến môi trường. Bền vững về tài nguyên và môi trường là việc sử dụng tài nguyên không vượt quá khả năng tự phục hồi của nó. - Thành phố phát triển về văn hóa xã hội: thể hiện mang lại những lợi ích lâu dài cho xã hội như tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao mức sống cho người dân và sự ổn định của xã hội, đồng thời bảo tồn các giá trị văn hóa [21, tr. Theo mô hình này, cần xây dựng các nguyên tắc cơ bản của PTBV thành phố gồm: (i) khai thác sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, (ii) BVMT và giảm thiểu chất thải, (iii) phát triển đô thị gắn với việc bảo tồn tính đa dạng, (iv) phát triển thành phố phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, (v) chia sẻ lợi ích với cộng đồng dân cư đô thị, (vi) khuyến khích sự tham gia của cộng đồng dân cư đô thị, (vii) thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến với cộng đồng dân cư đô thị và các đối tượng liên quan, (viii) chú trọng việc đào tạo và nâng cao nhận thức môi trường và (ix) thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ.

Ngoài ra, mô hình còn xây dựng các chỉ tiêu đánh giá sự PTBV của thành phố trên ba tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường và được áp dụng đánh giá tại ba thành phố là Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Một số mô hình PTBV điển hình khác đã được nghiên cứu tổng kết như: mô hình PTBV trong nông nghiệp, mô hình PTBV quy mô làng xã, mô hình PTBV cộng đồng, mô hình PTBV lưu vực sông cùng với khả năng mở rộng việc áp dụng mô hình theo quy mô lớn hơn. Báo cáo quốc gia tại Hội Nghị cấp cao của Liên Hợp Quốc về PTBV (RIO+20), [33] về “Thực hiện phát triển bền vững ở Việt Nam” của Chính phủ Việt Nam đã đánh giá tổng kết 20 năm thực hiện PTBV ở Việt Nam và sau gần 10 năm thực hiện định hướng chiến lược PTBV ở Việt Nam. Báo cáo đã chỉ ra những thách thức mà Việt Nam gặp phải khi theo đuổi mục tiêu PTBV nền kinh tế và xây dựng định hướng “tăng trưởng xanh” để thực hiện mục tiêu trên.

Để giám sát và đánh giá PTBV Việt Nam giai đoạn 2011-2020, trong báo cáo đã xây dựng hệ thống các chỉ tiêu gồm 10 chỉ tiêu về kinh tế, 10 chỉ tiêu về xã hội, 7 chỉ tiêu về môi trường và 3 chỉ tiêu tổng hợp trên nguyên tắc lồng ghép, liên kết các chỉ tiêu trên như GDP xanh, chỉ số phát triển con người (HDI) và chỉ số bền vững môi trường. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở CÁC NƢỚC VÀ VIỆT NAM 1. Các nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững các khu công nghiệp ở các nƣớc Công trình nghiên cứu “ Implementing industrial ecology Planning for eco- industrial parks in the USA” (Lập kế hoạch sinh thái công nghiệp cho các khu sinh thái công nghệ của Hoa Kỳ) của D.Deutz [89] cho rằng mặc dù nhận được sự đồng thuận rộng rãi của vấn đề PTBV trong các diễn đàn quốc tế nhưng trên thực tế, việc đạt được mục tiêu về kịch bản "win – win – win" về các mặt phát triển kinh tế, xã hội và môi trường vẫn là một vấn đề nan giải, khó đạt được sự thỏa mãn cùng lúc cả ba mục tiêu trên. Những người ủng hộ phát triển về công nghiệp sinh thái cho rằng việc dịch chuyển chuỗi sản xuất công nghiệp từ một đường thẳng đến hệ thống khép kín sẽ đạt được mục tiêu trên.

Những năm gần đây, các khái niệm vạch ra từ công nghiệp sinh thái đã được sử dụng để xây dựng các KCN nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN, giảm rác thải và ô nhiễm môi trường, tạo việc làm và cải thiện điều kiện làm việc. Trong nghiên cứu này tập trung nghiên cứu phát triển các KCN dưới góc độ kinh tế và môi trường, mối liên hệ lẫn nhau giữa hai yếu tố này mà chưa nhấn mạnh đến các vấn đề xã hội trong quan điểm PTBV. Tác phẩm "The application of industrial ecology principles and planning guidelines for the development of eco-industrial parks: an Australia case study" (Ứng dụng các nguyên tắc sinh thái công nghiệp và hướng dẫn lập kế hoạch phát triển các khu sinh thái công nghệ: một mô hình nghiên cứu của Úc) của B. Roberts Elsevier [87] đã đưa ra quan niệm mới trong PTBV KCN theo hướng phát triển KCN sinh thái với các tiêu chí cụ thể và minh chứng trong điều kiện của Australia.

Mặc dù KCN sinh thái vẫn còn được xem là khái niệm mới mẻ đối với nhiều DN, chính quyền địa phương và cả cộng đồng của nước này. Tương tự như KCN truyền thống, KCN sinh thái được thiết kế cho phép các DN chia sẻ chung cơ sở hạ tầng để thúc đẩy sản xuất và giảm chi phí đặc biệt là giảm các chi phí liên quan đến các nguồn tài nguyên không thể tái tạo, tiết kiệm tiêu hao nguyên nhiên vật liệu. 11 Park, Joon and Ahn, Kun-hyuck. How did immigrant workers change residential area near industrial estate in Korea? (Người lao động nhập cư đã làm thay đổi khu dân cư gần các KCN ở Hàn Quốc như thế nào?) [90] đã tiến hành nghiên cứu tại Wongok ở Ansan, một thành phố công nghiệp điển hình của Hàn Quốc.

Tác giả chỉ ra sự tăng lên nhanh chóng các giấy phép xây dựng cho Wongok kể từ năm 1998, đồng thời là sự tăng lên của dòng người nhập cư tới KCN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Luận án về phát triển khu công nghiệp bền vững ở thành phố Đà Nẵng" tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển khu công nghiệp một cách bền vững tại Đà Nẵng. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững, từ đó đưa ra những lợi ích cho cả môi trường và kinh tế địa phương. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại mà còn gợi ý các phương pháp quản lý hiệu quả, giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan hơn về phát triển khu công nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến đô thị hóa và quản lý đất đai, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Tác động của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế xã hội tại các nước đang phát triển, nơi phân tích tác động của đô thị hóa đến kinh tế xã hội, và Luận án tiến sĩ về đô thị hóa và sử dụng đất đô thị tại tỉnh Bắc Ninh, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý đất đai trong bối cảnh đô thị hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững và quản lý đô thị.