Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài "Nghiên cứu các yếu tố thành công then chốt đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức BOT ở Việt Nam" được tác giả Nguyễn Tuấn Anh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2020), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đoàn Thị Thu Hà. Luận án thuộc chuyên ngành Khoa học quản lý (mã số: 9310110).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giữ vai trò nền tảng, mở đường cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nhu cầu vốn đầu tư cho lĩnh vực này rất lớn trong khi nguồn ngân sách nhà nước luôn có hạn và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) dần thu hẹp khi Việt Nam bước qua ngưỡng nước có thu nhập trung bình. Do đó, việc thu hút nguồn vốn từ khu vực kinh tế tư nhân thông qua hình thức đối tác công - tư (PPP), mà phổ biến nhất tại Việt Nam là hợp đồng Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao (BOT), trở thành giải pháp tất yếu.
Mặc dù hình thức BOT đã được triển khai từ những năm 1990 và phát triển mạnh mẽ trong hơn một thập kỷ qua, thực tiễn nảy sinh nhiều bất cập: tình trạng chỉ định thầu phổ biến, vị trí đặt trạm thu phí chưa hợp lý, cách tính giá phí thiếu minh bạch, dẫn đến tranh chấp và phản ứng từ xã hội. Các nghiên cứu quốc tế đã chỉ ra nhiều yếu tố thành công then chốt (Critical Success Factors - CSF) đối với dự án PPP/BOT, nhưng kết quả có sự khác biệt tùy theo bối cảnh thể chế và kinh tế của từng quốc gia. Tại Việt Nam, trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống về các CSF đối với riêng dự án kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức BOT. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định các yếu tố thành công then chốt đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức BOT ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị quản lý nhằm thúc đẩy sự thành công của các dự án này.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về các yếu tố thành công then chốt đối với dự án PPP/BOT, từ đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và xác định hướng nghiên cứu của luận án.
- Xác lập khung danh mục các yếu tố thành công then chốt đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức BOT áp dụng cho bối cảnh Việt Nam.
- Đo lường, phân tích và xếp hạng các yếu tố thành công then chốt đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức BOT tại Việt Nam dựa trên kết quả khảo sát thực nghiệm.
- So sánh 5 yếu tố thành công then chốt hàng đầu tại Việt Nam với kết quả nghiên cứu tại các quốc gia và vùng lãnh thổ khác (Vương quốc Anh, Malaysia, Trung Quốc, Hồng Kông, Úc) để làm rõ điểm tương đồng, sự khác biệt và luận giải đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy sự thành công của các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức BOT ở Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố thành công then chốt (CSF) đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức BOT ở Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam, thông qua khảo sát nhận thức và đánh giá của các cá nhân thuộc khu vực công (cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền) và khu vực tư nhân (nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, nhà thầu, đơn vị tư vấn) đã và đang trực tiếp tham gia hoặc liên quan đến các dự án BOT giao thông đường bộ.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng phát triển dự án BOT giao thông đường bộ được thu thập trong giai đoạn 1990 - 2017 (số liệu dự án cập nhật đến tháng 3/2018); dữ liệu sơ cấp từ cuộc điều tra khảo sát bằng bảng hỏi được thực hiện trong hai năm 2016 và 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tổng quan nghiên cứu trong nước được tác giả phân định thành ba nhóm công trình chính:
- Nhóm nghiên cứu chung về mô hình PPP/BOT tại Việt Nam: Nguyễn Thị Kim Dung (2008) phân tích kinh nghiệm quốc tế và khả năng áp dụng PPP tại Việt Nam sau khi gia nhập WTO; Nguyễn Thị Minh (2011) nghiên cứu bài học từ Anh, Úc, Hàn Quốc, Trung Quốc để khuyến nghị hoàn thiện khung pháp lý và thể chế quản lý; Nguyễn Hồng Thái (2012) nhấn mạnh việc cải cách thể chế, thực thi nghiêm túc hợp đồng và chuyển từ lời kêu gọi thuần túy sang cơ chế cụ thể.
- Nhóm nghiên cứu về đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức PPP/BOT: Nghiêm Văn Dĩnh (2010, 2012) cung cấp cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng giao thông; Đinh Kiện (2010) và Bùi Thị Hoàng Lan (2010) chỉ ra các điểm nghẽn về quy hoạch, năng lực cán bộ cơ quan nhà nước và sự phối hợp liên ngành lỏng lẻo; Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự (2011) cùng Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2013) phân tích thực trạng đầu tư PPP đường bộ, đề xuất chuẩn hóa quy trình giám sát, nâng cao năng lực khu vực tư nhân và khuyến khích vai trò giám sát của người sử dụng; Đặng Thị Hà (2013) nghiên cứu giải pháp huy động vốn ngoài ngân sách cho đường cao tốc; Phan Thị Bích Nguyệt (2013) chỉ ra bất cập khi thí điểm theo Quyết định 71 về sự thiếu đồng bộ giữa lợi ích công - tư và cơ chế chia sẻ rủi ro; Phí Vĩnh Tường (2015) phân tích thách thức quy hoạch và huy động vốn kết nối khu vực ASEAN; Phạm Thị Xuân (2018) và Phạm Thị Tuyết (2018) làm rõ thực trạng huy động vốn và các giải pháp tài chính cho giao thông đường bộ.
- Nhóm nghiên cứu liên quan đến CSF của dự án PPP/BOT: Huỳnh Thị Thúy Giang (2012) khảo sát sự sẵn sàng của khu vực tư nhân và chỉ ra 5 yếu tố kỳ vọng (lợi nhuận, khung pháp lý, quan hệ đối tác, kinh tế vi mô, chia sẻ rủi ro); Nguyễn Hồng Thái và cộng sự (2014) chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến thất bại như môi trường pháp lý thiếu sót, tính khả thi thấp, đấu thầu thiếu chuyên nghiệp; Long Duy Nguyen, Stephen O. Ogunlana và Do Thi Xuan Lan (2004) phát hiện 5 yếu tố thành công trong các dự án xây dựng lớn tại Việt Nam (thẩm quyền giám đốc dự án, đủ kinh phí, năng lực nhóm công tác liên ngành, cam kết dự án, sự sẵn có của nguồn tài nguyên).
Các hướng nghiên cứu ngoài nước
Tác giả tổng hợp các công trình quốc tế theo 5 nhóm yếu tố thành công then chốt:
- Môi trường kinh tế vĩ mô: Hammami và cộng sự (2006), Dailami và Klein (1997), Li và cộng sự (2005) khẳng định ổn định kinh tế vĩ mô là điều kiện tiên quyết. Qiao và cộng sự (2001), Khan và cộng sự (2008), Yusof và Salami (2013) nhấn mạnh vai trò của ổn định chính trị. Li và cộng sự (2005), Cuttaree và Mandri-Perrott (2010), Ismail (2013) chứng minh tác động của chính sách kinh tế lành mạnh và khả năng huy động vốn vay từ thị trường tài chính phát triển (Akintoye và cộng sự, 2001; Jefferies và cộng sự, 2002; Zhang, 2005; Corbett và Smith, 2006).
- Khả năng thực hiện dự án: Cuttaree và Mandri-Perrott (2010), Zhang (2005), Li và cộng sự (2005a, 2005c), Llanto (2008), Shrestha (2011), Emanuel (2014) làm rõ tầm quan trọng của khung pháp lý toàn diện. Tính khả thi về mặt kỹ thuật được chứng minh bởi Ismail (2013), Jiaju Yang và cộng sự (2017). Phân bổ rủi ro hợp lý được khẳng định bởi Berkeley và cộng sự (1991), Flanagan và Norman (1993), Askar và Gab-Allah (2002), Lu và cộng sự (2003), Palapus và Hanaoka (2009), Kwak và cộng sự (2009). Năng lực của nhà đầu tư tư nhân được phân tích bởi Kwak và cộng sự (2009), Birnie (1999), Tiong (1996), Toor và Ogunlana (2009). Sự tuân thủ cam kết công - tư được xác nhận bởi Reijniers (1994), Esther Cheung và cộng sự (2012).
- Cam kết của Chính phủ: Sự ủng hộ về chủ trương của Nhà nước được chỉ ra bởi Qiao và cộng sự (2001), Zhang và cộng sự (1998), Cheung và Chan (2009). Cơ chế bảo lãnh và hỗ trợ tài chính từ Chính phủ (bảo đảm doanh thu tối thiểu, trợ cấp vốn, phí khả dụng) được phân tích bởi Cesar và Ada (2008), Markom và Ali (2012), Khalid Almarri và Halim Boussabaine (2017).
- Hoạt động đấu thầu và quản trị: Ong'olo (2006), Jefferies và cộng sự (2002), Babatunde và cộng sự (2012), Alinaitwe và Ayesiga (2013) nhấn mạnh tính minh bạch trong đấu thầu. Miller (2000), Hodges và Dellacha (2007), Meng và cộng sự (2011) khẳng định quy trình đấu thầu cạnh tranh giúp loại bỏ thao túng và lựa chọn đúng nhà đầu tư có năng lực. Quản trị tốt và năng lực cơ quan nhà nước được làm rõ bởi Kwak (2002), Cesar và Ada (2008).
- Các yếu tố khác: Thời gian nhượng quyền hợp lý (Zhang, 2009; Alhumoud và cộng sự, 2010); sự ủng hộ của các đối tượng hữu quan (Li và cộng sự, 2005c; Mohsini và Davidson, 1992; Jacobson và Choi, 2008); chuyển giao công nghệ (Robinson và cộng sự, 2004; Dahir, 2012; Baba Shehu Waziri và cộng sự, 2017).
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Qua tổng quan, luận án chỉ ra rằng kết quả nghiên cứu CSF không đồng nhất giữa các quốc gia do khác biệt về mức độ phát triển kinh tế, môi trường thể chế và loại hình hạ tầng. Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc tiếp cận kinh nghiệm quốc tế, phân tích định tính thực trạng chung của mô hình PPP hoặc nghiên cứu dự án xây dựng công trình nói chung, chưa có công trình nào đi sâu đánh giá định lượng và xếp hạng các yếu tố thành công then chốt đối với riêng dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức BOT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng ba lý thuyết kinh tế và quản lý nền tảng:
- Lý thuyết Keynes về vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường: John Maynard Keynes (1936) khẳng định vai trò can thiệp của Nhà nước nhằm kích cầu đầu tư và bù đắp các thất bại của thị trường. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là hàng hóa công cộng, đòi hỏi Nhà nước phải duy trì cầu đầu tư, sử dụng các công cụ tài khóa, thuế và cơ chế ưu đãi để kích thích khu vực tư nhân tham gia đầu tư phát triển.
- Lý thuyết các bên tham gia (Stakeholder Theory): Xuất phát từ quan điểm của Freeman (1984), Eden và Ackerman (1998), ADB (2010), luận án xác định trong dự án BOT giao thông đường bộ có 4 nhóm chủ thể chính: Cơ quan nhà nước (bên nhượng quyền), Nhà đầu tư tư nhân (bên nhận nhượng quyền), Bên cho vay (tổ chức tín dụng) và Cộng đồng xã hội/Người sử dụng đường bộ. Sự thành công của dự án đòi hỏi phải hài hòa quyền lợi và nghĩa vụ tài chính lẫn phi tài chính giữa các bên.
- Lý thuyết hợp tác công - tư (PPP): Dựa trên khung định nghĩa của OECD (2008), Klijn và Teisman (2005), Brinkerhoff và cộng sự (2004), Evans (2003), PPP là sự sắp xếp mang tính dài hạn giữa khu vực công và tư nhằm chia sẻ rủi ro, phân bổ nguồn lực và phát huy năng lực quản lý của khối tư nhân để nâng cao hiệu quả dịch vụ công và bảo đảm giá trị đồng tiền (Value for Money - VFM).
Bảng tổng hợp các yếu tố thành công then chốt từ tổng quan tài liệu
Qua rà soát y văn quốc tế và trong nước, luận án đã tổng hợp danh mục 29 yếu tố thành công then chốt làm cơ sở xây dựng phiếu khảo sát:
| TT |
Yếu tố thành công then chốt (CSF) |
Nguồn tài liệu tổng quan |
| 1 |
Điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định |
Cheung (2009), Dailami và Klein (1998), Jefferies và cs (2002), Qiao và cs (2001) |
| 2 |
Sự ổn định về chính trị |
Qiao và cs (2001), Hassan và cs (2015), Yusof và Salami (2013) |
| 3 |
Chính sách kinh tế tốt (lành mạnh) |
European Investment Bank (2000), Li và cs (2005), Ismail (2013) |
| 4 |
Khả năng huy động vốn vay từ thị trường tài chính |
Akintoye và cs (2001), Corbett và Smith (2006), Jefferies và cs (2002), Li và cs (2005a), Zhang (2005a) |
| 5 |
Khung pháp lý đầy đủ (toàn diện) |
ADB (2008a), Boyfield (1992), Khulumane (2008), Pongsiri (2002), Stein (1995), Yescombe (2011) |
| 6 |
Dự án khả thi về mặt kỹ thuật |
Qiao và cs (2001), Tiong (1996), Ismail (2013), Jiaju Yang và cs (2017) |
| 7 |
Phân bổ rủi ro hợp lý giữa các bên tham gia |
Allen (1999), Cuttaree (2008), Grant (1996), Qiao và cs (2001), Zhang (2005a), Jiaju Yang và cs (2017) |
| 8 |
Sự tuân thủ cam kết công - tư |
Cartlidge (2006), Spackman (2002), Stonehouse và cs (1996), Esther Cheung và cs (2012), Ismail (2013) |
| 9 |
Năng lực của nhà đầu tư |
Birnie (1999), Jefferies và cs (2002), Li và cs (2005a), Tiong (1996), Toor và Ogunlana (2009) |
| 10 |
Sự ủng hộ của Nhà nước về chủ trương thực hiện |
Babatunde và cs (2012), Chan và cs (2010), Koppenjan (2005), Qiao và cs (2001), Zhang và cs (1998) |
| 11 |
Sự bảo lãnh và hỗ trợ từ Chính phủ |
Kanter (1999), Zhang (2005a), Markom và Ali (2012), Khalid Almarri và cs (2017), Jiaju Yang và cs (2017) |
| 12 |
Tính minh bạch trong đấu thầu |
Chan và cs (2010), Jefferies và cs (2002), Kopp (1997), Li và cs (2005a), Babatunde và cs (2012) |
| 13 |
Đấu thầu cạnh tranh |
Jefferies và cs (2002), Li và cs (2005a), KPMG (2010), Soomro và Zhang (2011), Alinaitwe và Ayesiga (2013) |
| 14 |
Quản trị tốt |
Qiao và cs (2001), Frilet (1997), Ismail (2013), Khan và cs (2008) |
| 15 |
Năng lực của Cơ quan nhà nước |
Boyfield (1992), Stein (1995), Babatunde và cs (2012), Yusof và Salami (2013) |
| 16 |
Sự đồng thuận của xã hội |
Frilet (1997), Qiao và cs (2001), Wong (2007), Mathew và Ramaswamy (2010), Jiaju Yang và cs (2017) |
| 17 |
Phân quyền công - tư rõ ràng |
Kanter (1999), Stonehouse và cs (1996), Li và cs (2005c) |
| 18 |
Đánh giá toàn diện chi phí và lợi ích |
Brodie (1995), Hambros (1999), Qiao và cs (2001) |
| 19 |
Thời gian nhượng quyền hợp lý |
Alhumoud và cs (2010), Hassan và cs (2015) |
| 20 |
Sự ủng hộ của các đối tượng hữu quan |
Li và cs (2005c) |
| 21 |
Chuyển giao công nghệ |
Qiao và cs (2001), Jefferies và cs (2002), Baba Shehu Waziri và cs (2017) |
| 22 |
Xác định hài hòa lợi ích của các bên |
Cheung, Chan và Kajewski (2012), Grant (1996) |
| 23 |
Xác định dự án phù hợp |
Qiao và cs (2001) |
| 24 |
Mối quan hệ hợp tác giữa các bên |
Birnie (1999), Corbett và Smith (2006), Jefferies và cs (2002), Kanter (1999), Zhang (2005a) |
| 25 |
Gói tín dụng hấp dẫn |
Koppenjan (2005), Qiao và cs (2001), Tam (1999), Zhang (2005a) |
| 26 |
Quy định rõ vai trò, trách nhiệm của Chính phủ |
Allen (1999) |
| 27 |
Quản lý dự án thuận lợi |
Hassan và cs (2015) |
| 28 |
Mối quan hệ tốt với Chính phủ |
Hassan và cs (2015) |
| 29 |
Sử dụng công ty tại địa phương khi thực hiện |
Hassan và cs (2015) |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
- Nghiên cứu định tính: Tổng hợp phân tích văn bản pháp luật, tài liệu học thuật và tiến hành phỏng vấn sâu một số chuyên gia, nhà quản lý nhằm hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát cho phù hợp với thực tiễn dự án BOT giao thông đường bộ tại Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng công cụ khảo sát bằng bảng hỏi chuẩn hóa kế thừa từ nghiên cứu của Li (2003) và Li và cộng sự (2005). Thang đo Likert được sử dụng để đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố thành công then chốt theo cảm nhận và nhận thức của đối tượng khảo sát.
- Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu: Áp dụng phương pháp lấy mẫu có chủ đích (purposive sampling), hướng tới các cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn thuộc cả khu vực công (cơ quan quản lý nhà nước) và khu vực tư nhân (chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn) tham gia vào các dự án BOT giao thông đường bộ tại Việt Nam.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để thực hiện thống kê mô tả mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác), tính toán giá trị điểm trung bình (Mean Score) và độ lệch chuẩn để xác định thứ tự xếp hạng của từng yếu tố CSF, so sánh sự khác biệt trong đánh giá giữa khu vực công và khu vực tư nhân, đồng thời đối chiếu bảng xếp hạng 5 CSF hàng đầu tại Việt Nam với kết quả nghiên cứu tại 5 quốc gia/vùng lãnh thổ trên thế giới (Vương quốc Anh, Malaysia, Trung Quốc, Hồng Kông, Úc).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến mô hình PPP/BOT và các yếu tố thành công then chốt. Tác giả phân loại các nghiên cứu theo 5 nhóm nội dung chính: môi trường vĩ mô, khả năng thực hiện dự án, cam kết của Chính phủ, quy trình đấu thầu - quản trị và các yếu tố tương tác hữu quan.
Chương này cũng tổng kết xu hướng phương pháp luận nghiên cứu CSF trên thế giới từ năm 1990 đến năm 2020: phương pháp nghiên cứu tình huống chiếm 41%, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi chiếm 37%, và phương pháp hỗn hợp chiếm 22%. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra khoảng trống về mặt học thuật tại Việt Nam và xác lập khung nghiên cứu của luận án dựa trên việc kế thừa bộ công cụ đo lường của Li (2003). Đồng thời, chương 1 trình bày 3 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết Keynes, Lý thuyết các bên tham gia, Lý thuyết PPP) làm cơ sở soi chiếu cho toàn bộ luận án.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 2 làm rõ các khái niệm khoa học, bản chất kinh tế và đặc trưng của kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo Luật Giao thông đường bộ (2008) và các tài liệu chuyên ngành: tính phục vụ công cộng, yêu cầu đi trước một bước, vốn lớn và thời gian khai thác dài.
Chương này phân tích sâu 4 vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường đối với phát triển hạ tầng kỹ thuật:
- Nhà cung ứng dịch vụ công;
- Nhà quản lý sự phát triển đầu tư hạ tầng;
- Nhà đầu tư phát triển hạ tầng;
- Người kiểm soát sự phát triển đầu tư hạ tầng.
Bên cạnh đó, chương 2 phân tích vai trò và các hình thức tham gia của khu vực kinh tế tư nhân, bản chất hợp đồng nhượng quyền BOT, chuỗi quy trình dự án PPP, cấu trúc các dạng hợp đồng (Hợp đồng quản lý, Hợp đồng cho thuê, Hợp đồng nhượng quyền, Hợp đồng BOT, Hợp đồng liên doanh) và luận giải cơ sở lý luận về việc xác định các yếu tố thành công then chốt đối với dự án BOT giao thông đường bộ.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình và thiết kế nghiên cứu từ nghiên cứu định tính đến nghiên cứu định lượng:
- Quy trình thiết kế và hiệu chỉnh phiếu khảo sát dựa trên danh mục CSF chuẩn quốc tế của Li (2003);
- Xác định cấu trúc phiếu hỏi và thang đo;
- Phương pháp lấy mẫu có chủ đích đối với các chuyên gia, cán bộ quản lý dự án thuộc khối cơ quan nhà nước và doanh nghiệp tư nhân;
- Quy trình tổ chức thu thập dữ liệu sơ cấp trong giai đoạn 2016 - 2017;
- Kỹ thuật xử lý và làm sạch dữ liệu, phân tích thống kê mô tả mẫu điều tra và quy trình xếp hạng điểm trung bình (Mean Ranking) để định vị các CSF.
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ CÁC YẾU TỐ THÀNH CÔNG THEN CHỐT ĐỐI VỚI DỰ ÁN XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THEO HÌNH THỨC BOT Ở VIỆT NAM
Chương 4 tập trung vào hai nội dung lớn:
- Thực trạng phát triển dự án BOT giao thông đường bộ tại Việt Nam: Trình bày các chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước; đánh giá số liệu thực tế về kết quả huy động nguồn vốn xã hội hóa (tính đến tháng 3/2018) và số lượng dự án BOT giao thông đường bộ đã triển khai. Phân tích rõ những mặt đạt được trong việc mở rộng mạng lưới giao thông cũng như các hạn chế, vướng mắc kéo dài: chủ yếu áp dụng chỉ định thầu, thiếu minh bạch trong xác định trạm thu phí và thời gian thu phí hoàn vốn, năng lực tài chính của một số nhà đầu tư còn yếu kém, phụ thuộc quá lớn vào vốn vay ngân hàng thương mại trong nước.
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố thành công then chốt: Trình bày thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát (theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn). Tổng hợp kết quả đánh giá điểm trung bình của 29 yếu tố CSF theo nhận thức của người trả lời thuộc khu vực công và khu vực tư nhân.
Chương 4 đặc biệt nhấn mạnh kết quả phân tích 5 yếu tố thành công then chốt hàng đầu tại Việt Nam và tiến hành so sánh đối chiếu với các nghiên cứu tương tự trên thế giới (Trung Quốc, Hồng Kông, Malaysia, Úc, Anh). Kết quả chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê và bối cảnh: các yếu tố liên quan đến tính minh bạch trong đấu thầu, đấu thầu cạnh tranh và sự đồng thuận của xã hội được đánh giá đặc biệt cao tại Việt Nam, phản ánh đúng những điểm nghẽn thực tiễn của các dự án BOT trong nước.
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM THÚC ĐẨY SỰ THÀNH CÔNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THEO HÌNH THỨC BOT Ở VIỆT NAM
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá thực trạng, chương 5 xác định các quan điểm, định hướng phát triển dự án BOT giao thông đường bộ tại Việt Nam và đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện hệ thống chính sách, khung pháp lý đồng bộ về hợp đồng BOT nói riêng và hình thức đối tác công - tư (PPP) nói chung.
- Đẩy mạnh công khai, minh bạch thông tin trong toàn bộ chu trình chuẩn bị, đấu thầu, ký kết hợp đồng và vận hành thu phí dự án BOT.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, quản trị của các cơ quan, đơn vị nhà nước thực hiện chức năng chủ đầu tư, đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tăng cường công tác truyền thông, thông tin tuyên truyền tạo sự đồng thuận xã hội về việc xã hội hóa đầu tư hạ tầng giao thông.
- Giải pháp nâng cao năng lực tài chính, kỹ thuật và quản trị của nhà đầu tư tư nhân; hoàn thiện quy trình lựa chọn nhà đầu tư thực sự có năng lực.
- Thực hiện thí điểm các cơ chế, chính sách đặc thù theo thông lệ quốc tế (chia sẻ rủi ro doanh thu, bảo hiểm trách nhiệm của Chính phủ, sử dụng ODA làm vốn mồi, chuyển nhượng quyền khai thác).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và vận dụng thành công khung lý thuyết kinh tế (Lý thuyết Keynes, Lý thuyết các bên tham gia, Lý thuyết PPP) vào nghiên cứu các yếu tố thành công then chốt của dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức BOT trong bối cảnh một nền kinh tế chuyển đổi đang phát triển như Việt Nam.
- Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa của Li (2003), luận án đã đo lường và xác lập được bảng xếp hạng các yếu tố thành công then chốt theo nhận thức của các đối tượng thuộc cả khu vực công và khu vực tư nhân.
- Luận án chỉ ra điểm mới có tính đặc thù về mặt bối cảnh nghiên cứu: Trong 5 yếu tố thành công then chốt hàng đầu tại Việt Nam, các yếu tố gồm: (ii) Tính minh bạch trong đấu thầu, (iv) Đấu thầu cạnh tranh, và (v) Sự đồng thuận của xã hội được đánh giá ở thứ hạng rất cao, tạo nên sự khác biệt rõ rệt so với kết quả nghiên cứu tại các quốc gia phát triển và các nước trong khu vực (như Anh, Úc, Hồng Kông, Malaysia, Trung Quốc). Điều này giải thích sâu sắc thực trạng Việt Nam thời gian qua khi các dự án BOT chủ yếu áp dụng chỉ định thầu, thiếu minh bạch trong cách tính phí và vị trí trạm thu phí dẫn đến phản ứng của người sử dụng đường bộ.
Đóng góp về mặt thực tiễn
Luận án đề xuất các giải pháp quản lý mang tính ứng dụng cụ thể nhằm thúc đẩy sự thành công của các dự án BOT giao thông đường bộ tại Việt Nam, trong đó có 4 nội dung thí điểm cơ chế chính sách:
- Thí điểm cơ chế chính sách theo thông lệ quốc tế: Áp dụng tại một số dự án trọng điểm để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài có tiềm lực tài chính và công nghệ, bao gồm cơ chế bảo lãnh doanh thu tối thiểu và bảo hiểm trách nhiệm của Chính phủ đối với các rủi ro thay đổi chính sách.
- Sử dụng vốn ODA làm "vốn mồi": Nghiên cứu sử dụng nguồn vốn ODA để hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng công trình phụ trợ hoặc tham gia phần vốn nhà nước nhằm kích thích khu vực tư nhân đầu tư vào xây dựng, vận hành và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.
- Cho thuê dài hạn hoặc chuyển nhượng quyền khai thác: Nghiên cứu tổ chức thực hiện việc nhượng quyền khai thác các dự án hạ tầng giao thông đã hoàn thành và đi vào vận hành ổn định để thu hồi nguồn vốn tái đầu tư vào các dự án giao thông mới.
- Huy động vốn qua Tổng công ty nhà nước: Đối với các dự án quan trọng, cấp bách, nghiên cứu cơ chế giao cho các Tổng công ty nhà nước về đầu tư hạ tầng huy động nguồn lực qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp hoặc trái phiếu dự án; sau khi công trình hoàn thành sẽ tổ chức đấu thầu nhượng quyền khai thác để thu hồi vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp tổng hợp về số lượng dự án BOT và tình hình huy động vốn xã hội hóa trong luận án dừng lại ở mốc thời gian tháng 3/2018; cuộc điều tra khảo sát nhận thức chuyên gia được thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2017 trước khi Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Luật PPP năm 2020) chính thức được Quốc hội ban hành và có hiệu lực.
- Hạn chế về phương pháp tiếp cận mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích dựa trên nhận thức và cảm nhận chủ quan của những người có kinh nghiệm trong ngành, chưa bao quát được toàn bộ ý kiến đa chiều của các tầng lớp dân cư trực tiếp trả phí đường bộ tại từng địa bàn cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cần tiếp tục mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của khung khổ pháp lý mới (Luật PPP năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành) đối với việc cải thiện các yếu tố thành công then chốt của dự án BOT giao thông.
- Mở rộng việc nghiên cứu định lượng sâu hơn về mô hình phân bổ rủi ro tài chính, cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu giữa Nhà nước và nhà đầu tư trong các hợp đồng BOT cụ thể.
- Thực hiện các nghiên cứu tình huống điển hình (case studies) so sánh chi tiết giữa các dự án BOT thành công và các dự án BOT gặp sự cố phản ứng trạm thu phí tại Việt Nam để kiểm chứng sâu hơn tác động của yếu tố "Sự đồng thuận của xã hội".
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, hoàn thiện các quy định về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, xây dựng cơ chế chia sẻ rủi ro, quy trình xác định trạm thu phí và minh bạch hóa thông tin hợp đồng PPP/BOT.
- Các nhà đầu tư tư nhân, doanh nghiệp dự án và tổ chức tín dụng: Cung cấp khung tham chiếu về 29 yếu tố CSF để đánh giá mức độ khả thi, quản trị rủi ro và lập chiến lược tham gia đấu thầu, đàm phán hợp đồng BOT giao thông.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích thuộc các ngành Khoa học quản lý, Quản lý kinh tế, Kinh tế xây dựng và Kinh tế giao thông vận tải; đặc biệt có giá trị ở Chương 1 (tổng quan y văn trong và ngoài nước), Chương 3 (phương pháp luận nghiên cứu CSF kế thừa bộ câu hỏi quốc tế) và Chương 4 (kỹ thuật xếp hạng và so sánh quốc tế).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng bộ câu hỏi khảo sát nào để đo lường các yếu tố thành công then chốt?
Luận án sử dụng bộ câu hỏi khảo sát do tác giả Li (2003) và Li và cộng sự (2005) thiết kế, đã được áp dụng trong nhiều nghiên cứu quốc tế về CSF trong dự án PPP/BOT tại Vương quốc Anh, Malaysia, Trung Quốc, Hồng Kông và Úc. Bộ câu hỏi được tác giả dịch thuật, tham vấn chuyên gia để hiệu chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của dự án giao thông đường bộ tại Việt Nam.
2. Sự khác biệt lớn nhất giữa kết quả CSF tại Việt Nam so với các quốc gia khác là gì?
Điểm khác biệt nổi bật là các yếu tố: Tính minh bạch trong đấu thầu, Đấu thầu cạnh tranh và Sự đồng thuận của xã hội được người trả lời tại Việt Nam xếp hạng rất cao trong nhóm 5 yếu tố hàng đầu. Trong khi đó, tại nhiều nghiên cứu ở các nước phát triển hoặc một số nước khác, các yếu tố này không nằm trong top đầu mà các yếu tố về gói tài chính hấp dẫn, môi trường kinh tế vĩ mô ổn định hoặc dự án khả thi kỹ thuật thường được ưu tiên hơn. Điều này phản ánh thực trạng đặc thù của Việt Nam giai đoạn trước năm 2018 khi tình trạng chỉ định thầu, thiếu công khai tài chính và đặt trạm thu phí chưa hợp lý gây bức xúc dư luận.
3. Ba lý thuyết nền tảng được luận án vận dụng là những lý thuyết nào?
Ba lý thuyết được tác giả sử dụng gồm: (1) Lý thuyết Keynes về vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường (John Maynard Keynes, 1936); (2) Lý thuyết các bên tham gia - Stakeholder Theory (Freeman, 1984; Eden và Ackerman, 1998); và (3) Lý thuyết quan hệ đối tác công - tư - PPP (OECD, 2008; Klijn và Teisman, 2005; Brinkerhoff và cộng sự, 2004).
4. Luận án đề xuất những giải pháp thí điểm cụ thể nào để huy động nguồn lực cho hạ tầng BOT?
Luận án đề xuất 4 nội dung thí điểm: (1) Thí điểm cơ chế bảo lãnh doanh thu tối thiểu và bảo hiểm trách nhiệm Chính phủ theo thông lệ quốc tế để thu hút FDI; (2) Sử dụng vốn ODA làm "vốn mồi" hỗ trợ giải phóng mặt bằng và xây dựng phụ trợ; (3) Nhượng quyền khai thác hoặc cho thuê dài hạn các công trình giao thông đã hoàn thành để thu hồi vốn tái đầu tư; (4) Giao các Tổng công ty nhà nước phát hành trái phiếu doanh nghiệp/dự án để triển khai các công trình cấp bách, sau đó đấu thầu nhượng quyền vận hành thu hồi vốn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tuấn Anh đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn trong quản lý đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức BOT ở Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực, luận án đã xác lập danh mục 29 yếu tố và làm rõ thứ tự ưu tiên của các yếu tố thành công then chốt, đặc biệt nhấn mạnh vai trò cốt lõi của tính minh bạch, cạnh tranh trong đấu thầu và sự đồng thuận của xã hội. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp tri thức mới về sự tương tác giữa bối cảnh thể chế và các CSF của dự án PPP, mà còn cung cấp hệ thống giải pháp, kiến nghị có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước và nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư tư nhân vào hạ tầng giao thông tại Việt Nam.