Luận án tiến sĩ phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh lai châu

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

194
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.2. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU VÀ GIÁ TRỊ KHOA HỌC, THỰC TIỄN LUẬN ÁN ĐƯỢC KẾ THỪA

1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN BỔ VÀ CẤP PHÁT SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở ĐỊA PHƯƠNG

2.1. DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

2.1.1. Khái niệm và phân loại các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

2.1.2. Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

2.2. PHÂN BỔ VÀ CẤP PHÁT SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

2.2.1. Phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

2.2.2. Cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

2.2.3. Tiêu chí đánh giá tình hình phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

2.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÂN BỔ VÀ CẤP PHÁT SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

2.3.1. Điều kiện môi trường tự nhiên

2.3.2. Môi trường kinh tế xã hội

2.3.3. Chính sách pháp luật về phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách

2.3.4. Năng lực bộ máy quản lý nhà nước cấp tỉnh

2.3.5. Nguồn vốn thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

2.3.6. Năng lực của các bên tham gia dự án

2.3.7. Mức độ tuân thủ pháp luật của các bên có liên quan

2.4. KINH NGHIỆM PHÂN BỔ VÀ CẤP PHÁT SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO TỈNH LAI CHÂU

2.4.1. Kinh nghiệm phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản của một số địa phương ở Việt Nam

2.4.2. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý đầu tư xây dựng từ vốn ngân sách nhà nước

2.4.3. Bài học rút ra cho tỉnh Lai Châu trong phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÂN BỔ VÀ CẤP PHÁT SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

3.1. TỔNG QUAN VỀ TỈNH LAI CHÂU VÀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

3.1.1. Giới thiệu tổng quan về tỉnh Lai Châu

3.1.2. Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu

3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÂN BỔ VÀ CẤP PHÁT SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

3.2.1. Thực trạng phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

3.2.2. Thực trạng cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

3.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC TRẠNG PHÂN BỔ VÀ CẤP PHÁT SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH

3.3.1. Phân tích định tính một số yếu tố ảnh hưởng

3.3.2. Phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng

3.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN BỔ VÀ CẤP PHÁT SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

3.4.1. Những thành quả đã đạt được

3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN BỔ VÀ CẤP PHÁT SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

4.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÂN BỔ VÀ CẤP PHÁT SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

4.1.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

4.2. Phương hướng phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

4.3. GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỊA PHƯƠNG - CÁC CƠ QUAN THUỘC TỈNH LAI CHÂU

4.3.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách, văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền của tỉnh chặt chẽ, phù hợp thực tế

4.3.2. Nâng cao khả năng tự cân đối ngân sách địa phương

4.3.3. Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát trong phân bổ và cấp phát sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

4.3.4. Nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương

4.3.5. Nâng cao năng lực chủ đầu tư, ban quản lý dự án

4.4. KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ TRUNG ƯƠNG – QUỐC HỘI, CHÍNH PHỦ VÀ CÁC BỘ NGÀNH

4.4.1. Ưu tiên bố trí vốn đầu tư xây dựng ổn định sản xuất và đời sống lâu dài cho đồng bào dân tộc, kết cấu hạ tầng trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng cao

4.4.2. Hoàn thiện hệ thống văn bản chính sách pháp luật về phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước

4.4.3. Đẩy nhanh tiến độ giao kế hoạch vốn từ Trung ương

4.4.4. Tăng cường cơ chế giám sát vốn đầu tư công của Quốc hội

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA NCS

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 : BẢNG HỎI DÀNH CHO CÁN BỘ TẠI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH TẠI LAI CHÂU VỀ QUẢN LÝ VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯXÂY DỰNG CƠ BẢN

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU SƠ CẤP TỪ PHẦN MỀM SPSS 22

Tóm tắt

I. Phân bổ ngân sách xây dựng Lai Châu Khái quát tổng quan

Luận án tiến sĩ "Phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu" tập trung phân tích phân bổ ngân sách xây dựng Lai Châu. Văn bản nhấn mạnh vai trò then chốt của đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, tính phức tạp của quá trình này dễ dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư (VĐT). Ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò quan trọng, chiếm phần lớn VĐT cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản (DAĐT XDCB). Lai Châu, là tỉnh miền núi với hạ tầng kém phát triển, nhận được nhiều hỗ trợ từ NSNN. Mặc dù có những thành tựu, nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế trong phân bổ và cấp phát vốn. Thanh tra Chính phủ đã chỉ ra thất thoát, lãng phí từ khâu lập dự án đến hoàn thành. Quản lý dự án (QLDA) thiếu hiệu quả, phân bổ nguồn lực không hợp lý, dẫn đến nợ đọng XDCB.

1.1. Thách thức trong quản lý vốn đầu tư xây dựng tại Lai Châu

Luận án xác định phân bổ ngân sách xây dựng Lai Châu gặp nhiều thách thức. Quản lý ngân sách xây dựng Lai Châu phức tạp, nhiều chủ thể tham gia. Chi phí xây dựng Lai Châu cao, cần quản lý chặt chẽ. Dự toán chi phí xây dựng Lai Châu cần chính xác để tránh lãng phí. Ngân sách xây dựng công trình Lai Châu cần được phân bổ hợp lý. Nguồn vốn xây dựng Lai Châu đa dạng, cần phối hợp hiệu quả. Phân bổ nguồn lực xây dựng Lai Châu cần dựa trên nhu cầu thực tế. Kiểm soát chi phí xây dựng Lai Châu là yếu tố quan trọng. Thực hiện dự án xây dựng Lai Châu cần đúng tiến độ, chất lượng. Tối ưu hóa ngân sách xây dựng Lai Châu là mục tiêu cần hướng tới. Đánh giá hiệu quả phân bổ vốn xây dựng Lai Châu cần khách quan. Rủi ro tài chính dự án xây dựng Lai Châu cần được quản lý. Giám sát tài chính dự án xây dựng Lai Châu cần thường xuyên, chặt chẽ. Báo cáo tài chính dự án xây dựng Lai Châu cần minh bạch, đầy đủ. Luật đầu tư xây dựng Lai Châu cần được tuân thủ nghiêm chỉnh. Chính sách đầu tư xây dựng Lai Châu cần phù hợp với điều kiện thực tế. Thủ tục cấp phép xây dựng Lai Châu cần đơn giản, nhanh chóng. Đấu thầu xây dựng Lai Châu cần công khai, minh bạch. Nhà thầu xây dựng Lai Châu cần có năng lực, uy tín. Vốn đầu tư xây dựng Lai Châu cần được sử dụng hiệu quả. Nguồn vốn xây dựng Lai Châu cần được đảm bảo. Phân bổ vốn theo từng giai đoạn xây dựng Lai Châu cần khoa học. Phần mềm quản lý ngân sách xây dựng hỗ trợ quản lý hiệu quả. Mô hình phân bổ ngân sách xây dựng cần được tối ưu hóa. Xây dựng cơ sở hạ tầng Lai Châu cần trọng tâm, trọng điểm. Dự án xây dựng trường điểm Lai Châu cần được ưu tiên. Đầu tư công Lai Châu cần tập trung vào các lĩnh vực trọng yếu. Quy hoạch xây dựng Lai Châu cần dài hạn, bền vững. Tài chính dự án xây dựng cần được quản lý tốt. Quản lý dự án xây dựng cần chuyên nghiệp. Kế hoạch xây dựng cần khả thi. Thông tư xây dựng cần cập nhật. Quy định xây dựng cần rõ ràng.

1.2. Phân tích thực trạng phân bổ vốn ngân sách

Luận án phân tích thực trạng phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho DAĐT XDCB tại Lai Châu giai đoạn 2011-2018. Phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các dự án chưa hợp lý. Cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước thiếu hiệu quả. Các yếu tố ảnh hưởng đến phân bổ và cấp phát vốn được phân tích cả định tính và định lượng. Hệ thống pháp luật, môi trường bên ngoài, nguồn vốn thực hiện dự án, tính tuân thủ quy định pháp luật, năng lực bộ máy quản lý nhà nước, và năng lực các bên tham gia dự án là các yếu tố quan trọng. Luận án chỉ ra những kết quả đạt được và hạn chế. Chưa xác định được thứ tự ưu tiên trong hệ thống mục tiêu kế hoạch là một hạn chế lớn. Các vấn đề về chậm tiến độ, điều chỉnh kế hoạch vốn, giải ngân vốn, nợ đọng XDCB được làm rõ. Phân tích định lượng cho thấy tầm quan trọng tương đối của các yếu tố ảnh hưởng. Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn: thứ cấp và sơ cấp. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở cho đề xuất giải pháp.

II. Giải pháp hoàn thiện phân bổ và cấp phát vốn

Chương cuối cùng đề xuất giải pháp hoàn thiện phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho DAĐT XDCB tại Lai Châu. Hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, và tăng cường giám sát là các giải pháp trọng tâm. Luận án đề xuất giải pháp cho cả cấp tỉnh và trung ương. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án phát triển kinh tế xã hội vùng cao. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về phân bổ và cấp phát vốn. Đẩy nhanh tiến độ giao kế hoạch vốn. Tăng cường giám sát vốn đầu tư công của Quốc hội. Các giải pháp được đề xuất cụ thể, khả thi. Luận án đóng góp vào việc cải thiện hiệu quả sử dụng ngân sách xây dựng tại Lai Châu.

2.1. Giải pháp cho cấp tỉnh Lai Châu

Luận án đề xuất các giải pháp cụ thể cho tỉnh Lai Châu nhằm cải thiện tình hình phân bổ và cấp phát vốn ngân sách. Hoàn thiện cơ chế chính sách, phù hợp thực tiễn địa phương. Nâng cao khả năng tự cân đối ngân sách địa phương. Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát. Nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước. Nâng cao năng lực chủ đầu tư, ban quản lý dự án. Các giải pháp này nhắm vào việc khắc phục các hạn chế đã được chỉ ra trong phần phân tích thực trạng. Tập trung vào việc tăng cường hiệu quả quản lý, minh bạch hóa quá trình phân bổ và cấp phát vốn, và giảm thiểu rủi ro thất thoát, lãng phí. Cải thiện năng lực của các cơ quan và cá nhân liên quan là chìa khóa để thực hiện thành công các giải pháp này. Việc triển khai các giải pháp này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành liên quan trong tỉnh.

2.2. Kiến nghị với cấp trung ương

Bên cạnh các giải pháp cho cấp tỉnh, luận án cũng đưa ra kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ và các bộ ngành trung ương. Ưu tiên bố trí vốn đầu tư ổn định sản xuất và đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao. Hoàn thiện hệ thống văn bản chính sách pháp luật về phân bổ và cấp phát vốn ngân sách nhà nước. Đẩy nhanh tiến độ giao kế hoạch vốn từ trung ương. Tăng cường cơ chế giám sát vốn đầu tư công của Quốc hội. Những kiến nghị này nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho tỉnh Lai Châu trong việc tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước. Sự hỗ trợ từ trung ương là cần thiết để tỉnh Lai Châu có thể khắc phục những hạn chế hiện tại và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Việc thực hiện các kiến nghị này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên toàn quốc.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận về phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở địa phương. Chương 3: Thực trạng phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện phân bổ, cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

luan an 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Trên thế giới và tại Việt Nam đã có khá nhiều nghiên cứu về lĩnh vực đầu tư và quản lý VĐT các DA. Sau đây NCS xin được liệt kê những nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài luận án như: các nghiên cứu về ĐTC, quản lý ĐTC; nghiên cứu về chi NSNN và phân bổ vốn NSNN cho DAĐT XDCB; nghiên cứu về quản lý sử dụng VĐT XDCB từ nguồn NSNN; nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến PB&CPSD vốn NSNN cho DAĐT XDCB. Nghiên cứu về đầu tƣ công và quản lý đầu tƣ công Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc, ĐTC là việc đầu tư/chi tiêu của Chính phủ nhằm cải thiện kết cấu hạ tầng, cơ sở y tế, giáo dục với mục tiêu phi lợi nhuận.

Theo đó, ĐTC đóng vai trò chính đối với sự phát triển KTXH bất kỳ quốc gia nào trên trái đất này. Trong cuốn sổ tay hoạt động: “Public investment Management”–“Quản lý đầu tư công” [89] (tháng 2 năm 2015) của Văn phòng Chủ tịch, Ủy ban Kế hoạch Dar es Salaam Tanzania có nêu khái niệm về DA công cộng: DA công cộng là chương trình ĐTC cộng có mục đích cụ thể (chủ yếu để đạt được công ích) thường là trung hạn hoặc dài hạn. Trong bối cảnh của Tanzania, chương trình ĐTC là một thành tố quan trọng của kế hoạch đầu tư quốc gia. Một DA được phân tách, quy hoạch, tài trợ, thực hiện độc lập, và khác biệt từ một chương trình có thể bao gồm nhiều hơn một DA.

Bên cạnh đó, cuốn sổ tay cũng đề nghị một phương pháp để cải thiện hiệu quả ĐTC đó là xây dựng mô hình liên kết hợp tác công tư PPP (Public-Private Partnership) với sự tham gia của khu vực tư nhân trong các DAĐT công cộng. Đề cập đến mô hình hợp tác công tư PPP trong các DA công cộng, nhưng dưới một góc độ khác, bài báo: “Private Money for Public Projects”–“Vốn tư nhân trong dự án công”[86] của Paul Landow và Carol Eb trên tạp chí Govergnment Finance Review có đặt câu hỏi rằng liêu dòng chảy vốn tư nhân vào các DA công có ảnh hưởng đến các quyết sách chính trị của chính phủ không. Các tác giả còn đánh giá quan hệ đối tác công-tư giao dịch rất phức tạp, nhiều đàm phán được tiến hành một không công khai, và các rắc rối thường phát sinh liên quan đến lợi ích công cộng và trách nhiệm của khu vực kinh tế ngoài nhà nước. Song bài báo cho biết nhiều người dân đã đánh giá các quan hệ hợp tác công tư trong việc ĐTXD DA luan an 6 là khá tốt.

Các DA này đã đóng góp quan trọng phát triển kinh tế cho toàn bộ khu vực đô thị, đặc biệt là khu phố trung tâm thành phố ở phía bắc Hoa Kỳ, chỉ ra vai trò ngày càng mạnh mẽ của khu vực kinh tế tư nhân và vai trò nhà tài trợ của khu vực này. Đánh giá quản lý ĐTC xét trên góc độ DA. Bài viết: “A Diagnostic Framework for Assessing Public Investment Management”–“Một khung chuẩn để đánh giá quản lý đầu tư công” [74] (tháng 8 năm 2010) của nhóm tác giả Anand Rajaram & cộng sự – Đơn vị xây dựng năng lực, cải cách và giảm nghèo, Ngân hàng thế giới khu vực Châu phi. Bài báo đã tiếp cận khung chuẩn để đánh giá các DAĐT công qua 8 đặc trưng cơ bản.

Đó là: (i) chỉ dẫn đầu tư, phát triển DA và sàng lọc sơ bộ DA; (ii) thẩm định DA chính thức; (iii) đánh giá tính độc lập của thẩm định; (iv) lựa chọn DA và dự toán NS; (v) thực hiện DA; (vi) điều chỉnh DA; (vii) hoạt động của DA; và (viii) đánh giá DA. Khung chuẩn này nhằm thúc đẩy Chính phủ thực hiện thường xuyên việc đánh giá ĐTC và cải cách quy trình để nâng cao hiệu quả ĐTC. Bài viết này hướng tới mục tiêu nhằm giúp Chính phủ hình thành một khung chuẩn về đánh giá hiệu quả ĐTC trong bối cảnh Chính phủ đang phải tìm kiếm các nguồn lực bổ sung cho đầu tư. Qua đó tìm ra các hạn chế, hướng tới hoạt động ĐTC qua DA bài bản, hiệu quả hơn.

Khảo sát kinh nghiệm của các quốc gia về quản lý ĐTC đặc biệt là đầu tư hạ tầng. Nghiên cứu của Thomas Laursen và Bernard Myers: “Public Investment Management in the New EU Member States” –“Quản lý đầu tư công tại các nước thành viên mới của EU” [92]. Tác giả khẳng định đối với nhiều quốc gia thành viên mới, ĐTC vào hạ tầng là một điều cần thiết, một phần của sự tăng trưởng dài hạn và chiến lược hội tụ của EU. Nghiên cứu đã cho thấy kinh nghiệm của Ireland, Vương quốc Anh sử dụng các công ty bên ngoài để cung cấp đánh giá độc lập khi đề xuất các DAĐT.

Ireland sử dụng chiến lược quốc gia tổng thể để hướng dẫn các quyết định ĐTC, trong khi Vương quốc Anh quá trình quyết định phân bổ cho các ngành chính là vấn đề cơ bản, dựa vào việc tích hợp lâu dài quá trình lập kế hoạch NS và dịch vụ dài hạn. Bộ Tài chính Ireland đặt ra hướng dẫn chi tiết về thẩm định DA phải được tuân thủ. Bên cạnh đó hầu hết các DA sẽ phải trải qua buổi điều trần công khai trước thanh tra. Tương tự như vậy ở Vương quốc Anh, kho bạc sẽ đưa ra hướng dẫn về thẩm định DA một cách cụ thể.

Kho bạc Vương quốc Anh chủ yếu tham gia vào các chiến lược giao thông tổng thể, mức độ tham gia của kho bạc vào các DA giao thông rất khác nhau tùy thuộc quy mô, kinh phí của DA. luan an 7 Thẩm định là một khâu then chốt trong quản lý DA, phân tích hiệu quả DAĐT XDCB. Một số công trình tiêu biểu nghiên cứu về thẩm định DA nói chung, thẩm định DAĐT XDCB của khu vực công nói riêng như: Về thẩm định DAĐT nói chung, trong cuốn sách: “Lập và thẩm định dư án đầu tư” [64] của TS. Đỗ Phú Trần Tình, NXB Giao thông vận tải, tác giả khẳng định: “DA là một lĩnh vực phức tạp và quan trọng ở nhiều giai đoạn, cả trong quá trình nghiên cứu khả thi, thẩm định, điều chỉnh và triển khai DA”.

DA cần thiết sự hiệp đồng của nhiều ngành, nhiều đơn vị, nhằm đạt mục tiêu KTXH hoặc các mục tiêu khác trong thời gian xác định, nên việc nắm chắc kiến thức về quản lý DA là điều vô cùng cần thiết. Mặt khác, đầu tư là hoạt động thường đòi hỏi nguồn tài chính lớn, thời gian đầu tư kéo dài. Do đó, trước một sự kiện đầu tư, cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng, khoa học và chính xác thông qua quá trình lập các DAĐT nhằm tránh, lường trước những rủi ro khi thực hiện DA. Bên cạnh việc lập DA, để DA đi vào vận hành đạt kết quả cao, với chi phí hợp lý, chất lượng tốt, cần phải tiến hành thẩm định DA thật kỹ lưỡng trước khi ra quyết định đầu tư.

Về thẩm định DAĐT XDCB khu vực công nói riêng, trong cuốn sách: “Thẩm định dự án đầu tư khu vực công” [60] của PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng, NXB Thống kê, tác giả trình bày lý thuyết của thẩm định DA công, những khuôn phổ phân tích kinh tế, phân tích dòng tiền, những tiêu chí đánh giá DA công qua góc độ tài chính và những kỹ thuật chuyên sâu phân tích DA công. Đáng chú ý là tác giả đã thực hiện thí điểm đánh giá một số DA công của Chính phủ Việt Nam như là DA Điện nông thôn Quảng Nam (giai đoạn 1), chương trình giao thông đường bộ tại vùng đồng bằng sông Hồng. Tác giả đánh giá dựa tập trung vào 3 tiêu chí (hiệu suất, hiệu quả, tác động) và 8 phương pháp thu thập số liệu là quan sát trực tiếp, nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn tái cấu trúc, thảo luận nhóm, phân tích GAS, phân tích SWOT, quan sát trực tiếp và khung logic cho đánh giá. Tác giả đã đưa ra phân tích về hiệu quả, hiệu suất, tác động, tính bền vững của DA.

Song tác giả chưa đề cập đến những lãng phí, hao hụt trong quá trình đầu tư DA được tài trợ bởi vốn NS cũng như cách hạn chế tình trạng này. Đánh giá về nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả DAĐT công, bài viết: “Public Investment Project’s Whole Life Cycle Cost and Benefit Management Model” - “Tổng chi phí chu trình quản lý đầu tư công và mô hình quản lý lợi tức” [83] (tháng 5/2012) của các tác giả Liena Adamsone, Maija Šenfelde, Andra Feldmane– Đại luan an 8 học kỹ thuật Riga trong hội nghị khoa học quốc tế lần thứ 7 về kinh doanh quản lý ngày 10/11 tháng 5 năm 2012 tại Vilnius, Lithuania đã đánh giá ĐTC đóng yếu tố then chốt trong việc nuôi dưỡng tăng trưởng nền kinh tế. Nhóm tác giả sau khi phân tích một loạt các quá trình thực hiện DAĐT ở Latvia, đã kết luận rằng quá trình hoàn thành một DA thường gặp phải một số vấn đề như : Quá thời hạn thực hiện DA, tăng chi phí ĐTXD DA, chia sẻ rủi ro không hợp lý giữa các liên kết công tư hay là các lỗi gặp phải trong quá trình phát triển, phê duyệt DAĐT. Ngoài ra, nhóm tác giả đề xuất khi đánh giá một DAĐT công trong tầm nhìn dài hạn, toàn bộ chi phí của DA cần được xem xét kỹ lưỡng, cần tối thiểu hóa chi phí điều hành và bảo trì của DA.

Đi chi tiết vào hiệu quả DAĐT bằng vốn NSNN có Luận án tiến sĩ kinh tế của Lê Thế Sáu với đề tài: “Hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” [52]. Luận án đề cập đến lý luận về hiệu quả DAĐT bằng vốn NSNN, phương pháp và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả DAĐT bằng vốn NS. Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở chương 2, tác giả đã chỉ ra những kết quả thu được như thu hút đầu tư của các DA ngoài NS tăng, tác động tích cực đến thu NS tỉnh Bắc Giang. cũng như một số hạn chế, nguyên nhân dẫn đến đầu tư bằng vốn NS chưa hiệu quả tại tỉnh Bắc Giang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về phân bổ và cấp phát vốn ngân sách cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Lai Châu" của tác giả Nguyễn Ngọc Hải, dưới sự hướng dẫn của Nguyễn Thị Minh Hạnh, được thực hiện tại Trường Đại Học Thương Mại vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đánh giá quy trình phân bổ và cấp phát vốn ngân sách cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Lai Châu, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Nội dung của luận án không chỉ giúp các nhà quản lý và hoạch định chính sách hiểu rõ hơn về quy trình tài chính mà còn cung cấp những kiến thức quý báu cho các nghiên cứu sinh và sinh viên trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý tài chính và ngân sách, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank, nơi phân tích các rủi ro trong quản lý tín dụng, và Luận văn thạc sĩ về quản lý tài chính tự chủ tại bệnh viện đa khoa bưu điện, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài chính trong lĩnh vực y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý tài chính và ngân sách trong các lĩnh vực khác nhau.