Tổng quan luận án

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vai trò nền tảng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực phức tạp, có sự tham gia của nhiều chủ thể quản lý và thực hiện, liên quan đến nhiều cấp, ngành, tiềm ẩn rủi ro gây thất thoát và lãng phí nguồn lực công. Vốn ngân sách nhà nước (NSNN) chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng vốn đầu tư phát triển nhưng hiệu quả triển khai ở nhiều dự án đầu tư (DAĐT) XDCB còn thấp.

Lai Châu là tỉnh miền núi biên giới, được chia tách và thành lập năm 2003, có điểm xuất phát thấp, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, đời sống kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn và là một trong những địa phương có tỷ lệ nghèo cao nhất cả nước, phụ thuộc chủ yếu vào nguồn trợ cấp từ ngân sách trung ương (NSTW). Mặc dù nguồn vốn NSNN và các chương trình mục tiêu quốc gia đã hỗ trợ đáng kể cho hệ thống giao thông, y tế, giáo dục, quốc phòng an ninh của tỉnh, công tác phân bổ và cấp phát sử dụng vốn tại đây vẫn bộc lộ nhiều bất cập. Các kết luận thanh tra cho thấy tình trạng phân cấp chồng chéo, phân bổ vốn chưa hợp lý, cấp phát chậm tiến độ, thay đổi thiết kế và tổng mức đầu tư (TMĐT) còn phổ biến, dẫn đến đầu tư dàn trải và nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài.

Về mặt học thuật, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và hệ thống về hoạt động phân bổ và cấp phát sử dụng vốn NSNN cho các DAĐT XDCB tại tỉnh Lai Châu tiếp cận theo chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Do đó, luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Ngọc Hải với đề tài "Phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu" (Trường Đại học Thương mại, năm 2020) giải quyết khoảng trống này.

Mục đích nghiên cứu: Xác lập khung lý luận và căn cứ thực tiễn để đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động phân bổ và cấp phát sử dụng (PB&CPSD) vốn NSNN cho các DAĐT XDCB tại địa bàn tỉnh Lai Châu.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về PB&CPSD vốn NSNN cho các DAĐT XDCB cấp tỉnh: chủ thể, đối tượng, nội dung, tiêu chí đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng, cùng bài học kinh nghiệm quốc tế và một số địa phương trong nước.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng PB&CPSD vốn NSNN cho các DAĐT XDCB tại tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011–2018; chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng, giải pháp đối với chính quyền địa phương tỉnh Lai Châu và các kiến nghị gửi cơ quan Trung ương nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB.

Đối tượng nghiên cứu:

  • Lý luận về PB&CPSD vốn NSNN cho các DAĐT XDCB do cấp tỉnh quản lý.
  • Thực trạng PB&CPSD vốn NSNN cho các DAĐT XDCB của tỉnh Lai Châu.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Nghiên cứu các dự án XDCB bằng nguồn vốn NSNN do tỉnh Lai Châu quản lý, gồm vốn ngân sách địa phương (NSĐP) cấp tỉnh, vốn hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW (vốn trong nước) và vốn các chương trình mục tiêu quốc gia dành cho tỉnh; không nghiên cứu các dự án do bộ, ngành Trung ương quản lý. Về chủ thể, tập trung vào Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT), Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước (KBNN) tỉnh Lai Châu dưới giác độ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng.
  • Về không gian và thời gian: Địa bàn tỉnh Lai Châu, tập trung vào các DAĐT XDCB nằm trong Nghị quyết về kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn NSNN do HĐND tỉnh Lai Châu ban hành từ năm 2011 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan theo bốn nhóm chủ đề chính:

  1. Nghiên cứu về đầu tư công và quản lý đầu tư công:
  • Khái niệm và phương thức hợp tác công - tư: Tài liệu "Public Investment Management" (2015) của Ủy ban Kế hoạch Dar es Salaam Tanzania đưa ra khái niệm dự án công cộng và đề xuất mô hình đối tác công tư (PPP). Paul Landow và Carol Eb trong bài viết "Private Money for Public Projects" phân tích các rủi ro và lợi ích công cộng trong quan hệ đối tác công tư tại Hoa Kỳ.
  • Khung đánh giá quản lý đầu tư công: Nhóm tác giả Anand Rajaram và cộng sự (2010) thuộc Ngân hàng Thế giới đề xuất khung chuẩn 8 đặc trưng đánh giá dự án đầu tư công từ khâu chỉ dẫn đầu tư đến đánh giá dự án. Thomas Laursen và Bernard Myers nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đầu tư công tại các nước thành viên mới của Liên minh châu Âu (EU), phân tích quy trình thẩm định độc lập tại Ireland và Vương quốc Anh.
  • Thẩm định và hiệu quả dự án công: Đỗ Phú Trần Tình với sách "Lập và thẩm định dự án đầu tư" khẳng định vai trò thẩm định trước khi ra quyết định đầu tư. Nguyễn Hồng Thắng (2010) trong sách "Thẩm định dự án đầu tư khu vực công" áp dụng 3 tiêu chí (hiệu suất, hiệu quả, tác động) và 8 phương pháp thu thập dữ liệu để đánh giá dự án điện nông thôn Quảng Nam và giao thông đường bộ đồng bằng sông Hồng. Liena Adamsone, Maija Šenfelde và Andra Feldmane (2012) tại Latvia phân tích chi phí toàn bộ vòng đời dự án đầu tư công. Lê Thế Sáu nghiên cứu hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn NSNN tại tỉnh Bắc Giang.
  1. Nghiên cứu về chi NSNN và phân bổ vốn NSNN cho dự án đầu tư XDCB:
  • Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh trong sách "Quản lý chi ngân sách nhà nước" làm rõ nguyên tắc, điều kiện và quy trình lập, điều chỉnh kế hoạch vốn XDCB.
  • Trịnh Thị Thúy Hồng nghiên cứu quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB tại tỉnh Bình Định, tập trung vào các chỉ tiêu kinh tế - xã hội nhưng chưa lượng hóa cơ cấu chi. Đào Phan Cẩm Tú đề xuất cơ chế phân bổ tài chính đầu tư cơ sở vật chất giáo dục phổ thông công lập giai đoạn 2008–2012 theo kết quả đầu ra.
  • Angel de la Fuente (Tây Ban Nha) xây dựng mô hình phân bổ vốn đầu tư công tối ưu cho hạ tầng. Ravi Jagannathan và Iwan Meier (Viện Quản lý Kellogg) đề xuất sử dụng mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) thay cho quy tắc giá trị hiện tại thuần (NPV) cổ điển trong việc lập ngân sách vốn.
  1. Nghiên cứu về quản lý sử dụng vốn NSNN cho các dự án đầu tư:
  • Quản lý chi phí: Bùi Văn Hanh và Phạm Thanh Hà trong sách "Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước" phân tích định mức, dự toán, thanh quyết toán vốn. Báo cáo của Văn phòng Quản lý Tài chính bang Washington (Hoa Kỳ) tổng kết các thực hành quản lý vốn dự án dài hạn.
  • Cơ chế quản lý và kiểm soát địa phương: Trần Văn Hồng nghiên cứu đổi mới cơ chế sử dụng vốn đầu tư XDCB giai đoạn trước Luật NSNN 2002. Cấn Quang Tuấn phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB tại TP. Hà Nội. Nguyễn Văn Tuấn nêu thực trạng quản lý vốn đầu tư chồng chéo giữa các cấp, ngành.
  • Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán: Nguyễn Văn Bình nghiên cứu nâng cao hiệu quả thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước giai đoạn 2000–2009. Võ Văn Cần phân tích cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB. Ngô Văn Quý xây dựng phương pháp kiểm toán công tác đấu thầu tại Kiểm toán Nhà nước. Nguyễn Thái Hà nghiên cứu kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN. Phạm Sỹ Liêm đề xuất chế tài xử lý thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng. Hoàng Văn Lương (2011), Nguyễn Trọng Thản (2011), Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài (2012) phân tích các góc độ thanh tra, quyết toán và hệ thống giám sát chi tiêu công.
  1. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng:
  • Trương Công Nam xác định 31 yếu tố thuộc 7 nhóm ảnh hưởng đến quản lý chi phí dự án công trình dân dụng và công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh (phương sai giải thích 71%). Châu Ngô Anh Nhân khảo sát 165 dự án tại Khánh Hòa, chỉ ra 7 nhóm yếu tố tác động nghịch chiều với tiến độ hoàn thành ($R^2 = 26,7%$). Trần Văn Bình nghiên cứu tại Long An, chỉ ra 19 yếu tố thuộc 5 nhóm ảnh hưởng đến chất lượng công trình (phương sai giải thích 85%).
  • Lưu Trường Văn và Nguyễn Chánh Tài chỉ ra 10 nhân tố thành công của dự án xây dựng vốn ngân sách. Nguyễn Quý Nguyên và Cao Hào Thi, Nguyễn Thị Minh Tâm và Cao Hào Thi, Vũ Anh Tuấn và Cao Hào Thi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và thành quả dự án tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu quốc tế: Amaka Ogwueleka khảo sát 188 chuyên gia tại Nigeria, xác định 16/20 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả dự án. Albert P. C. Chan (Úc) xây dựng khung đo lường thành công dự án xây dựng. Dubem I. Ogunlana và Abdulaziz Alotaibi khảo sát 67 chuyên gia tại Ả Rập Xê-út, xếp hạng 21 yếu tố gây thất bại cho dự án hạ tầng.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây về tỉnh Lai Châu chủ yếu dừng ở bài viết nhỏ lẻ hoặc luận văn thạc sĩ với chuỗi dữ liệu trước năm 2015, chưa cập nhật khung pháp lý mới như Luật Đầu tư công 2014, Luật Xây dựng 2014, Luật NSNN 2015. Các nghiên cứu định lượng khác có phạm vi hẹp ở các thành phố lớn hoặc chưa lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố tại địa bàn miền núi đặc thù. Luận án khắc phục các giới hạn này bằng cách kết hợp khung lý thuyết chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng với mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tại tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011–2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các khái niệm và nền tảng lý thuyết:

  • Dự án đầu tư xây dựng cơ bản: Là tập hợp các đề xuất cụ thể liên quan đến việc sử dụng vốn nhằm tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, mở rộng hoặc cải tạo công trình xây dựng với mục đích phát triển, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời gian và chi phí xác định.
  • Nguồn vốn NSNN cho các DAĐT XDCB: Là nguồn vốn do NSNN phân bổ và cấp phát cho các dự án đầu tư XDCB, công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội mà không tính đến khả năng thu hồi vốn.
  • Đặc điểm nguồn vốn: (1) Thuộc sở hữu nhà nước, vận hành theo trình tự pháp luật nghiêm ngặt; (2) Cấp phát trực tiếp cho đối tượng theo luật định (y tế, giáo dục, giao thông, thủy lợi, quốc phòng); (3) Khả năng thu hồi vốn trực tiếp thấp, ưu tiên phục vụ lợi ích công cộng; (4) Quyền sở hữu (Nhà nước) tách rời quyền sử dụng (chủ đầu tư, ban quản lý dự án).
  • Mô hình nghiên cứu: Luận án kế thừa và phát triển mô hình của Balassi, đưa thêm 2 yếu tố mới phù hợp bối cảnh quản lý nhà nước tại Việt Nam là: "Năng lực của bộ máy quản lý nhà nước cấp tỉnh" và "Mức độ tuân thủ quy định chính sách pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước và các đối tượng tham gia dự án".

Phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Sở KH&ĐT, Sở Tài chính, KBNN, Sở Xây dựng, UBND tỉnh Lai Châu, Niên giám thống kê tỉnh Lai Châu (2011–2018), cổng thông tin điện tử của Chính phủ và Bộ KH&ĐT. Dữ liệu được sàng lọc và sử dụng để phân tích thống kê mô tả, so sánh các chỉ tiêu phân bổ, cấp phát, giải ngân và nợ đọng XDCB.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện với 5 cán bộ lãnh đạo cấp phòng (2 cán bộ Sở KH&ĐT, 2 cán bộ Sở Tài chính, 1 cán bộ KBNN tỉnh Lai Châu) nhằm hoàn thiện thang đo phiếu khảo sát.
    • Điều tra bảng hỏi: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Mô hình gồm 8 nhóm nhân tố với 32 biến quan sát. Mẫu khảo sát phát ra 220 phiếu, thu về 178 phiếu hợp lệ đạt yêu cầu.
    • Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA với phép xoay Varimax), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.
Tiêu chí phân loại mẫu Phân loại chi tiết Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 126 70,8%
Nữ 52 29,2%
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 10 5,6%
Từ 25 đến 45 tuổi 105 59,0%
Trên 45 tuổi 63 35,4%
Trình độ học vấn Trung cấp 29 16,3%
Cao đẳng 61 34,3%
Đại học 77 43,3%
Sau đại học 11 6,2%
Cơ quan công tác HĐND và UBND các cấp 40 22,5%
Các Sở chuyên ngành và Thanh tra, KBNN 105 59,0%
Các Ban QLDA chuyên ngành 33 18,5%
Tổng số mẫu hợp lệ 178 100,0%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa bốn mảng nghiên cứu lớn về đầu tư công, chi ngân sách, quản lý vốn dự án và các nhân tố ảnh hưởng. Tác giả chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu tại tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011–2018 dưới tiếp cận của chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Chương này xây dựng chi tiết quy trình hai bước gồm thu thập dữ liệu thứ cấp (Hình 1.1) và thu thập, xử lý dữ liệu sơ cấp (Hình 1.2). Mẫu nghiên cứu chính thức gồm 178 cán bộ thuộc hệ thống cơ quan quản lý và các Ban Quản lý dự án tại Lai Châu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 22.0.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở địa phương

Chương 2 làm rõ các khái niệm về dự án đầu tư, hoạt động XDCB, nguồn vốn NSNN cho XDCB, cùng 5 vai trò kinh tế - xã hội của nguồn vốn này. Tác giả phân tích nội dung, điều kiện, căn cứ và quy trình phân bổ vốn, đồng thời so sánh hai phương thức: phân bổ theo kế hoạch chi tiêu hàng năm và phân bổ theo kế hoạch trung hạn. Tiếp đó, chương phân tích quy trình cấp phát, kiểm soát thanh toán qua KBNN và quyết toán vốn hoàn thành. Tác giả nhận diện 7 nhóm yếu tố lý thuyết tác động đến công tác này (môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội, thể chế chính sách, năng lực bộ máy cấp tỉnh, nguồn vốn thực hiện, năng lực các bên tham gia, tính tuân thủ pháp luật) và tổng kết bài học kinh nghiệm từ Tanzania, Anh, Ireland, Tây Ban Nha cùng một số tỉnh ở Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Chương 3 trình bày bức tranh đầu tư XDCB của tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011–2018. Tác giả phân tích cụ thể số liệu qua các bảng thống kê: số dự án thực hiện (Bảng 3.1), nguồn vốn đầu tư (Bảng 3.2), nhu cầu vốn (Bảng 3.3), hệ số phân bổ vốn đầu tư (Bảng 3.4), phân bổ vốn theo ngành và lĩnh vực (Bảng 3.5), số dự án điều chỉnh kế hoạch vốn (Bảng 3.6), hệ số điều chỉnh vốn (Bảng 3.7), hệ số hấp thụ vốn (Bảng 3.8), tiến độ giải ngân (Bảng 3.9), hệ số vốn giải ngân (Bảng 3.10), tình hình thẩm tra quyết toán (Bảng 3.11), nợ đọng XDCB (Bảng 3.12), tổ chức thanh tra và dự án giám sát (Bảng 3.13, 3.14, 3.15).

Kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp trên SPSS 22.0 (Phụ lục 2, Bảng 3.16 đến 3.20) kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy, xác định 6 yếu tố tác động đến hoạt động PB&CPSD vốn NSNN tại tỉnh Lai Châu xếp theo thứ tự mức độ tác động từ cao xuống thấp:

Thứ tự tác động Yếu tố ảnh hưởng được xác định từ mô hình hồi quy
1 Hệ thống chính sách, pháp luật
2 Môi trường bên ngoài (tự nhiên và kinh tế - xã hội)
3 Nguồn vốn thực hiện dự án
4 Tính tuân thủ quy định pháp luật của các bên
5 Năng lực của bộ máy quản lý nhà nước cấp tỉnh
6 Năng lực của các bên tham gia dự án (Chủ đầu tư, Ban QLDA, nhà thầu)

Đánh giá thực trạng chỉ ra ba thành quả đạt được (đáp ứng nhu cầu kết cấu hạ tầng, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế địa phương, quy trình quản lý dần được hoàn thiện) và bốn nhóm hạn chế lớn: (1) Chưa xác định được thứ tự ưu tiên trong hệ thống mục tiêu kế hoạch dẫn đến việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch vốn còn chậm trễ; (2) Phân bổ vốn còn phân tán, dàn trải; (3) Tình trạng nợ đọng XDCB kéo dài; (4) Thất thoát, lãng phí xảy ra ở nhiều khâu từ phê duyệt chủ trương đến thi công và nghiệm thu.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện phân bổ và cấp phát sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Chương 4 bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 để đề xuất năm nhóm giải pháp cho chính quyền địa phương tỉnh Lai Châu:

  1. Hoàn thiện cơ chế chính sách, văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh bảo đảm chặt chẽ, sát thực tế.
  2. Nâng cao khả năng tự cân đối ngân sách địa phương nhằm giảm dần sự lệ thuộc vào ngân sách trung ương.
  3. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát trong toàn bộ quy trình phân bổ, giải ngân và quyết toán vốn.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm giải trình của bộ máy quản lý nhà nước cấp tỉnh (Sở KH&ĐT, Sở Tài chính, KBNN).
  5. Nâng cao năng lực chuyên môn của các chủ đầu tư và ban quản lý dự án chuyên ngành.

Chương này cũng nêu bốn nhóm kiến nghị đối với các cơ quan Trung ương (Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ngành):

  1. Ưu tiên bố trí vốn ổn định sản xuất và đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số và kết cấu hạ tầng giao thông trọng điểm vùng cao.
  2. Hoàn thiện tính đồng bộ giữa Luật Đầu tư công, Luật NSNN và Luật Xây dựng.
  3. Đẩy nhanh tiến độ giao kế hoạch vốn từ Trung ương để địa phương chủ động phân bổ sớm.
  4. Tăng cường cơ chế giám sát của Quốc hội đối với vốn đầu tư công tại các tỉnh nhận trợ cấp ngân sách lớn.

Kết quả và những đóng góp mới

Về lý luận và học thuật:

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quy trình, nội dung và các tiêu chí đánh giá hoạt động PB&CPSD vốn NSNN cho các DAĐT XDCB ở cấp độ địa phương theo tiếp cận chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng.
  • Mở rộng mô hình nghiên cứu của Balassi bằng cách bổ sung hai biến quan sát mới: "Năng lực của bộ máy quản lý nhà nước cấp tỉnh" và "Mức độ tuân thủ quy định chính sách pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước và các đối tượng tham gia dự án".

Về thực tiễn:

  • Phân tích toàn diện thực trạng PB&CPSD vốn NSNN cho các DAĐT XDCB tại tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011–2018, chỉ rõ ba kết quả đạt được và bốn hạn chế, trong đó phát hiện nguyên nhân gốc rễ là việc chưa xác định được thứ tự ưu tiên trong hệ thống mục tiêu kế hoạch vốn.
  • Lượng hóa mức độ tác động của 6 yếu tố đến hoạt động PB&CPSD vốn NSNN cho DAĐT XDCB tại tỉnh Lai Châu bằng mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 22.0, xác lập thứ tự tác động làm căn cứ ưu tiên trong điều hành chính sách.

Về giải pháp:

  • Đề xuất năm nhóm giải pháp cụ thể đối với tỉnh Lai Châu và bốn nhóm kiến nghị với Trung ương nhằm giải quyết tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng XDCB và nâng cao hiệu quả chi ngân sách cho hạ tầng miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi thời gian của dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2018, chưa phản ánh được tác động thực tế của Luật Đầu tư công năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành trong giai đoạn mới.
  • Về phạm vi dự án, luận án chỉ tập trung vào các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do địa phương cấp tỉnh quản lý (vốn NSĐP, vốn hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW và vốn chương trình mục tiêu quốc gia), không bao quát các dự án do bộ ngành Trung ương trực tiếp quản lý trên địa bàn tỉnh hoặc các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay nước ngoài.
  • Cỡ mẫu điều tra sơ cấp gồm 178 cán bộ tại tỉnh Lai Châu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện; chưa mở rộng khảo sát đối sánh liên tỉnh giữa các địa phương vùng Tây Bắc có đặc điểm tương đồng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn sau năm 2018 để đánh giá hiệu lực thi hành của Luật Đầu tư công 2019 đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021–2025.
  • Mở rộng nghiên cứu sang nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hỗn hợp trong các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn miền núi.
  • Thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chuẩn giữa tỉnh Lai Châu với các tỉnh miền núi phía Bắc lân cận (như Điện Biên, Sơn La, Lào Cai) nhằm khái quát hóa các mô hình phân bổ vốn ngân sách đặc thù cho vùng cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Lai Châu (HĐND, UBND, Sở KH&ĐT, Sở Tài chính, KBNN): Luận án cung cấp căn cứ thực chứng và định lượng để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm, phân loại thứ tự ưu tiên của danh mục dự án, kiểm soát chặt chẽ quy trình giải ngân và quyết toán vốn, hạn chế nợ đọng XDCB.
  • Đối với các Ban Quản lý dự án chuyên ngành và Chủ đầu tư: Cung cấp hệ thống tiêu chí đánh giá quy trình giải ngân, thẩm tra quyết toán và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý chi phí, tiến độ thi công công trình.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản lý kinh tế: Luận án là tài liệu tham khảo về khung lý thuyết mở rộng từ mô hình Balassi, bộ thang đo khảo sát 8 nhân tố (32 biến quan sát) và quy trình kết hợp dữ liệu thứ cấp với phân tích định lượng SPSS 22.0 tại một địa bàn cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục đích của việc tác giả mở rộng mô hình Balassi trong luận án là gì? Tác giả bổ sung hai yếu tố mới gồm "Năng lực của bộ máy quản lý nhà nước cấp tỉnh" và "Mức độ tuân thủ quy định chính sách pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước và các đối tượng tham gia dự án" vào mô hình Balassi nhằm phản ánh chính xác đặc thù phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và bối cảnh thực thi pháp luật đầu tư công tại các địa phương Việt Nam.

  2. Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp của luận án là bao nhiêu và gồm những đối tượng nào? Cỡ mẫu khảo sát hợp lệ gồm 178 cán bộ công tác tại tỉnh Lai Châu (thu về từ 220 phiếu phát ra). Mẫu gồm 40 cán bộ thuộc HĐND và UBND các cấp, 105 cán bộ thuộc các Sở chuyên ngành (Sở KH&ĐT, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn), Thanh tra tỉnh, KBNN tỉnh, và 33 cán bộ tại các Ban Quản lý dự án chuyên ngành của tỉnh.

  3. Kết quả phân tích định lượng xác định những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động phân bổ và cấp phát sử dụng vốn tại Lai Châu? Phân tích hồi quy trên phần mềm SPSS 22.0 xác định 6 yếu tố tác động, xếp theo thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm dần: (1) Hệ thống chính sách, pháp luật; (2) Môi trường bên ngoài; (3) Nguồn vốn thực hiện dự án; (4) Tính tuân thủ quy định pháp luật; (5) Năng lực của bộ máy quản lý nhà nước cấp tỉnh; (6) Năng lực của các bên tham gia dự án.

  4. Hạn chế cốt lõi trong công tác xây dựng kế hoạch vốn đầu tư XDCB tại Lai Châu được chỉ ra là gì? Hạn chế cốt lõi được tác giả nhấn mạnh là việc "chưa xác định được thứ tự ưu tiên trong hệ thống mục tiêu kế hoạch", dẫn đến tình trạng xây dựng và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư XDCB diễn ra chậm chễ, danh mục đầu tư phân tán, dàn trải và phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

  5. Luận án đưa ra những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho chính quyền tỉnh Lai Châu? Luận án đề xuất năm nhóm giải pháp cho địa phương: (1) Hoàn thiện các văn bản chính sách thuộc thẩm quyền tỉnh; (2) Nâng cao khả năng tự cân đối ngân sách địa phương; (3) Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư; (4) Nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước cấp tỉnh; (5) Nâng cao năng lực chuyên môn của các chủ đầu tư và ban quản lý dự án.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Ngọc Hải đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và đánh giá toàn diện thực trạng phân bổ, cấp phát sử dụng vốn NSNN cho các DAĐT XDCB tại tỉnh Lai Châu trong giai đoạn 2011–2018. Thông qua phương pháp kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp và mô hình định lượng hồi quy đa biến với 178 mẫu khảo sát trên SPSS 22.0, công trình đã xác lập và xếp hạng 6 nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý vốn công tại địa phương. Các kết quả nghiên cứu chỉ rõ những điểm nghẽn về phân bổ dàn trải, nợ đọng XDCB, đồng thời cung cấp hệ thống 5 nhóm giải pháp cho tỉnh Lai Châu và 4 kiến nghị cho các cơ quan Trung ương nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính công ở địa bàn miền núi khó khăn.