Mở đầu. ~Chudng! : Cơ sở lý luận của dé tài. ~ Chương II : Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ trong dạy hóa học ở PTTH, Trang 16 Luận văn tốt nghiệp SVTH: La Khánh Việt HA — Chương III: Thực nghiệm sư phạm về sử dụng tranh ảnh hình vẽ trong giảng dạy hóa học ở PTTH. Tranh ảnh, hình về là một trong những phương tiện trực quan giúp học sinh tiếp thu bài học một cách hưng thú, nhơ lâu.
Ở luận văn này, các bạn sinh viên có thể tìm thấy cho mình nhiều ví dụ thiết thực phục vụ cho công tác giảng dạy về sau. Đối với dé tài đang được nghiên cứu thì trong luận văn có nhiều điểm đáng chú ý: e Lợi ích của tranh vẽ và hình ảnh. 1/- Cụ thể hóa các sự vật 2/- Vượt qua thời gian và không gian 3/- Cho biết những chỉ tiết ti mỉ 4/- Tiện dụng (rẻ tiền, lâu hư hỏng) e Thực trạng diéu tra cho thấy các giáo viên hóa ở PTTH hiện nay còn rất xem nhẹ việc sử dụng hình vẽ trong quá trình dạy học chưa khai thác hết những thế mạnh của hình vẽ. e Vai trò của hình vẽ trong dạy học môn hóa.
1/⁄- Mô td một số nội dung bài giảng. 2/- Thể hiện thế giới vi mô mà con người không thể thấy bằng mắt thường. 3/- Giới thiệu các quá trình sản xuất. 4/- Mô tả các thí nghiệm khó, nguy hiểm, không có diéu kiện tiến hành.
5/- Dùng hình vẽ trong giải bài tập. 6/- Sử dụng hình vẽ làm phương tiện hỗ trợ khi kể chuyện vui. => Tác dụng lưu giữ kiến thức trong trí nhớ học sinh lâu hơn và tiết kiệm thời gian. Sử dụng hình vẽ trong một số bài giảng cụ thể.
Lớp 10 : Trình bày 7 hình ảnh Lớp II : Trình bày 9 hình ảnh Lớp 12 : Trình bày 4 hình ảnh Ngoài ra còn có thêm 10 hình ảnh hóa học có phan chú thích minh họa nhằm phục vụ cho các bài giảng, đố vui. 14/- Tài liệu “12 BƯỚC DE CÓ TRÍ NHỚ TOT” cia Lê Thành ~ Nha xuất bản Trẻ - 2000. Tài liệu dày 161 trang, khổ 13x19. Nội dung gdm 12 bước: - Bước! : Ký ức hoạt động như thế nào ? Trang 17 Luận văn tốt nghiép SVTH#H: La Khánh Việt ta - Bước? : Những bí quyết nhằm tăng cường ký ức.
1/- Biết chú ý 2/- Liên kết các ý tưởng 3/- Hình dung -Bước3 : Gia tăng khả năng ghi nhớ trong công việc hàng ngày. -Bước4 : Phương pháp Loci -Bước§ :Phương pháp Mắc xích - Bước6 : Phương pháp Móc câu ~ Bước 7 : Ghi nhớ danh tanh ~Buéc8 : Ghi nhớ ngoại ngữ, các bài thuyết trình, diễn van - Bước 9 : Ghi nhớ các con số - Bước I0 : Tăng cườngkhả năng học tập. © Các phương pháp giúp ghi nhớ thông tin. + Khi đọc, hãy để hết tâm trí vào.
+ Khi đọc, hãy hình dung. ~ Bước II : Duy trì khả năng ghi nhớ theo năm tháng. ~ Bước 12 : Có một lối sống thích hợp để tăng cường trí nhớ. Tài liệu được viết khá kỹ theo từng bước.
Tôi nhận thấy rằng cuốn sách này chứa đựng nhiều thông tin bổ ích cho các bạn trẻ. Cuốn sách chủ yếu trình bày các phương pháp nhằm tăng cường khả năng ghi nhớ những vấn để gần gũi trong cuộc sống: ghi nhớ danh tanh, danh sách, địa chỉ, con số. và trong học tập: ghi nhớ ngoại ngữ, các bài thuyết trình, dién van. Các phương pháp được trình bày đơn giản, dé hiểu, dễ thực hành, tuy có hơi thiên vé sự hình dung liên tưởng => Gây khó khăn cho những người có trí tưởng tượng kém phong phú.
Với cuốn sách này, các bạn trẻ có thể định hướng và rèn luyện cho mình khả năng ghi nhớ tốt nhất các công việc hàng ngày và các môn học trên lớp. 15/- Luận văn tốt nghiệp cử nhân hóa học “MÃ HÓA KIẾN THỨC TRONG DAY HỌC HÓA HOC” của Nguyễn Ngọc Như Quỳnh - 2001. Tài liệu dày 90 trang, khổ A4. Tài liệu được viết khá đây đủ và chi tiết, nêu bật được tẩm quan trọng của mã hóa kiến thức, đặt ra hướng nghiên cứu mới.
Nội dung tài liệu gồm: ~ Mở dau. ~Chuong! : Cơ sở lý luận của vấn để nghiên cứu. ~ Chương II : Sử dụng mã hóa trong dạy học môn hóa ở trường PTTH. L/- Thực trạng về khả năng sử dung các kỹ năng dạy hóa học của giáo sinh thực tập.
T rang 18 Luận văn tối nghiệp SVTH: La Khanh Viet Ha 2/- Các hình thức mã hóa trong day học hóa học ở trường PTTH. ~ Chương III: Thực nghiệm sư phạm. ~ Chương IV : Kết luận. Trong tài liệu có một số nội dung đáng chú ý sau : I/- Mã hóa giúp ích cho việc ghi nhớ.
~ Mã hóa đã đáp ứng tốt được qui luật ưu tiên và qui luật liên tưởng giúp cho việc ghi nhớ của học sinh được thuận lợi. ~ Mã hóa giúp hệ thống hóa kiến thức, ghi nhớ những vấn để quan trọng, quên đi những cái không cẩn thiết để có thể ghi nhớ tiếp những vấn dé mới trong quá trình học hỏi, đáp ứng tốt yêu cẩu của qui luật kìm hãm. ~ Kiến thức đã được mã hóa khi cần học sinh cũng dé dang vận dụng lặp đi lặp lại các kiến thức đã học giúp cho việc ghi nhớ theo qui luật lặp lại. 2/- Mi hóa góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học.
s Các hình thức mã hóa trong dạy học hóa học: 1/- Mã hóa bằng các câu thơ, câu văn 2/- Mã hóa bằng các chữ thần 3/- Mã hóa bằng các chuyện kể 4/- Mã hóa bằng các sơ đồ, biểu bảng 5/- Mã hóa bằng các hình vẽ, mô hình Ở từng hình thức, tác giả có đưa ra nhiều ví dụ cụ thể, sinh động. Đây là một tài liệu tham khảo bổ ích cho các bạn sinh viên khoa Hóa. > Nhận xét chung: Các tài liệu nêu ở trên, cho dù có tài liệu chỉ giới thiệu ít về trí nhớ và phương pháp rèn luyện trí nhớ, nhưng đều là những tư liệu quý có giá trị cả về lý luận lẫn thực tiễn. Tôi đã tiếp thu có chọn lọc những điểu bổ ích và những gợi ý quan trọng cho phù hợp với để tài đang được nghiên cứu.
— = ~ THƯ--v+E`w fSoae , Trưởng Đối Ha: Sar (hy T sai Su s42 ì—— Se Trang 19 Luận văn tốt nghiép SVT+H: La Khánh Việt Ha L2- TÌM HIỂU VỀ TRÍ NHỚ. Tại sao trí nhớ lại quan trọng như vậy trong đời sống của con người và trong nhận thức? Bởi vì nhờ có trí nhở mà những hình ảnh tri giác, những khái niệm tư duy, những biểu tượng tưởng tượng, những dấu vết xúc cảm, tình cảm, các kết quả khác trong đời sống vẫn không bị mất đi sau khi các quá trình đó đã kết thúc và sau này chúng sẽ được làm xuất hiện lại mỗi khi cần đến. Đồng thời nếu không có trí nhớ, chúng ta không thể sinh hoạt bình thường được, vì nó là một nền ting và tập quán phản xạ của chúng ta và do đó là căn bản của trí tuệ. Vậy trí nhớ là gì ? 1.1 — Khái niệm về trí nhớ.
+ Theo quan điểm của tâm lý học: Trí nhớ là quá trình tâm lý phản ánh những kinh nghiệm của cá nhân dưới hình thức biểu tượng bao gồm sự ghi nhớ, giữ gìn và tái tạo sau đó ở trong óc cái mà con người đã cảm giấc, tri giác, rung động, hành động hay suy nghĩ trước đây. + Theo Đại Bách khoa toàn thư Xô viết đã viết: trí nhớ đó là năng lực tái hiện kinh nghiệm đã qua, một trong các tính chất cơ bản của hệ thần kinh, biểu hiện ở khả năng lưu giữ lâu dài thông tin về các sự kiện của thế giới bên ngoài và các phan ứng của cơ thể, nhiều lần đưa thông tin đó vào phạm vi ý thức và hành vi, (Sách Phát triển trí nhớ của học sinh phổ thông - Nia Tsut-cô, trang 17). + Theo quan điểm của lý luận thông tin hiện đại: để giải thích trí nhớ là đem thông tin cảm biết truyền vào đại não, làm cho đại não bị kích thích ở một mức độ nhất định, nhằm lưu lại trong đại não dấu vết hóa học (hoặc loại khác). Những dấu vết đó bảo lưu trong thời gian nhất định và trong quãng thời gian đó, chỉ cần có hổi ức (nhớ lại) thì thông tin đã chuyển vào đại não sẽ có thể tái hiện.2 - Các quá trình cơ bản của trí nhớ.
Trí nhớ của con người là một hoạt động tích cực, phức tạp, bao gồm nhiều quá trình khác nhau và có quan hệ qua lại với nhau: ghi nhớ, giữ gìn, nhận lại, nhớ lại và sự quên. T rang 20 Luận văn tốt nghiép SVTH:, La Khánh Việt Ha 1.1 / Quá trình ghi nhớ: Đây là giai đoạn đầu tiên của một hoạt động trí nhớ, là quá trình lưu giữ trong não những hình ảnh, sự vật, hiện tượng làm cơ sở cho quá trình giữ gìn về sau đó. Quá trình ghi nhớ rất cần thiết để tiếp thu tri thức, tích lũy kinh nghiệm. Có nhiều loại ghi nhớ khác nhau: a.
Ghi nhớ không chủ định và chủ định : e Ghi nhớ không chủ định: là ghi nhớ không cẩn đặt ra mục dich từ trước, không cần nỗ lực ý chí. Độ bền vững phụ thuộc cảm xúc, hứng thú, đặc điểm của đối tượng, phụ thuộc kích thích lặp đi lặp lại. Nó mở rộng và làm phong phú thêm kinh nghiệm sống của chúng ta. a VD: + Các hình thức quảng cáo đánh vào tâm lý của người tiêu dùng.
+ Trong học tập, thói quen sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, cách đun ống nghiệm, cách lấp đặt bộ dụng cụ. trong phòng thi nghiệm cứ lặp đi lặp lại mãi, một học sinh sử dụng thành thạo đến mức trở thành kỹ năng, kỹ xảo cũng nhờ ghỉ nhớ không chủ định. e© Ghi nhớ chủ đình: là ghí nhớ có mục đích, có nỗ lực ý chí, có thủ thuật và phương pháp ghỉ nhớ xác định. o VD: + Dùng phương tiện trực quan để ghi nhớ các tính chất vật lý, hóa học, điểu chế.
+ Dùng câu thơ, chữ thần, các thủ pháp so sánh, hệ thống hóa để ghi nhớ kiến thức. Ghi nhớ máy móc và ý nghĩa : e Ghi nhớ mấy móc: Là loại ghi nhớ dựa trên sự lặp đi lặp lại tài liệu nhiều lan một cách giản đơn. Sự học vet là một biểu hiện điển hình của loại ghi nhớ này. Lối học như vẹt không phát triển óc suy luận, óc sáng tạo cho trẻ.
Ghi nhớ máy móc thường dẫn đến sự lĩnh hội tri thức một cách hình thức và tốn nhiều thời gian.