Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống y tế Việt Nam theo số liệu thống kê ghi nhận khoảng 1.107 bệnh viện với 282.281 giường bệnh trên toàn quốc, trong đó có 42 bệnh viện tuyến trung ương luôn trong tình trạng quá tải nghiêm trọng khi công suất sử dụng giường bệnh thực tế dao động từ 165% đến 200%. Áp lực quá tải không chỉ đè nặng lên hơn 1.023 cán bộ nhân viên y tế tại các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành mà còn đẩy bệnh nhân và thân nhân vào tình trạng căng thẳng tột độ về cả thể chất lẫn tài chính. Đứng trước thực tế đó, ngành công tác xã hội y tế ra đời nhằm thực hiện sứ mệnh trị liệu xã hội, giải tỏa áp lực tâm lý và hỗ trợ toàn diện cho người bệnh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng hoạt động, đánh giá nhu cầu và phân tích mức độ đáp ứng vai trò của nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp trong môi trường bệnh viện công lập. Mục tiêu cụ thể hướng đến việc khảo sát hệ thống nhu cầu của thân nhân bệnh nhi và cán bộ y tế, phân tích các chức năng trợ giúp thực tế đang triển khai, đánh giá mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng và xây dựng hệ thống giải pháp chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân sự.

Phạm vi không gian của nghiên cứu được thực hiện điển cứu tại Bệnh viện Nhi Trung ương, bao gồm Phòng Công tác xã hội, 22 khoa lâm sàng nội trú và mô hình Lớp học Hy vọng. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra từ tháng 12/2014 đến tháng 6/2015. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ thực chứng vững chắc, góp phần hiện thực hóa Đề án phát triển nghề công tác xã hội trong ngành y tế giai đoạn 2011-2020 của Bộ Y tế, nâng cao chỉ số hài lòng của người bệnh và tối ưu hóa hiệu quả điều trị y khoa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của hai hệ thống lý thuyết cốt lõi trong khoa học xã hội và công tác xã hội:

Lý thuyết vai trò (Role Theory) được tiếp cận theo quan điểm của Jean Maisonneuve năm 1973 kết hợp cùng mô hình tích hợp của Chapuis và Thomas năm 1995. Luận văn phân tích vai trò nhân viên công tác xã hội qua 3 cấp độ: vai trò được thiết chế hóa theo quy định chức năng nhiệm vụ của bệnh viện, vai trò kỳ vọng xuất phát từ mong đợi của người bệnh và nhân viên y tế, cùng vai trò thực tiễn được đo lường qua hành vi can thiệp cụ thể.

Lý thuyết thang bậc nhu cầu (Hierarchy of Needs) của Abraham Maslow được vận dụng để phân loại và lượng hóa nhu cầu của bệnh nhi, gia đình và nhân viên y tế từ nhu cầu cơ bản về vật chất, dinh dưỡng, an toàn đến nhu cầu được tôn trọng, thấu cảm và tự thể hiện bản thân.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm công cụ cơ bản gồm: công tác xã hội bệnh viện, nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp, bệnh tật và hệ thống 3 vai trò tác nghiệp chính: vai trò người hỗ trợ (Enabler), vai trò người môi giới trung gian (Mediator) và vai trò người giáo dục hướng dẫn (Teacher).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ bao phủ thông tin:

Nguồn dữ liệu định lượng được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc gồm 35 câu hỏi đối với cỡ mẫu 100 người nhà bệnh nhi đang điều trị nội trú. Phương pháp chọn mẫu cộng dồn thuận tiện được triển khai tại 10 khoa lâm sàng ổn định gồm các khoa A3, A5, A6, A7, A8, A9, A10, A11, A12, A13 với định ngạch 10 người mỗi khoa. Tiêu chí chọn mẫu bắt buộc là đối tượng đang chăm sóc bệnh nhi nội trú và đã tiếp nhận ít nhất một dịch vụ trợ giúp từ Phòng Công tác xã hội.

Nguồn dữ liệu định tính gồm 27 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân, bao gồm toàn bộ 7 nhân viên công tác xã hội tại bệnh viện, 5 điều dưỡng trưởng đại diện cho khối nhân viên y tế, 10 người nhà bệnh nhi và 5 bệnh nhi trong độ tuổi từ 10 đến 15 tuổi đang sinh hoạt tại Lớp học Hy vọng. Phương pháp quan sát tham dự trực tiếp tại khoa phòng và phân tích tài liệu thứ cấp từ các báo cáo giai đoạn 2008-2014 cũng được thực hiện song song.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 for Windows nhằm tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và kiểm định tương quan. Dữ liệu định tính được gỡ băng ghi âm toàn văn, mã hóa và phân tích theo chủ đề nhằm làm sáng tỏ những khía cạnh cảm xúc, nhu cầu ẩn sâu mà các chỉ số định lượng chưa thể hiện hết. Toàn bộ đợt khảo sát thực địa tập trung diễn ra từ ngày 05/04/2015 đến ngày 15/04/2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Bệnh viện Nhi Trung ương đã làm sáng tỏ 4 nhóm phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, nhu cầu tiếp nhận trợ giúp xã hội của thân nhân bệnh nhi và nhân viên y tế là vô cùng cấp bách. Có tới 100% người nhà bệnh nhi được khảo sát đều bày tỏ mong muốn nhận được sự đồng hành của nhân viên công tác xã hội. Trong bối cảnh công suất sử dụng giường bệnh luôn dao động từ 165% đến 200% và số ngày điều trị thực tế trung bình lên tới 390 đến 774 ngày mỗi giường mỗi năm, 100% người nhà đối mặt với khủng hoảng tài chính và áp lực tinh thần kéo dài khi chăm sóc con nhỏ mắc bệnh hiểm nghèo.

Thứ hai, nhân viên công tác xã hội đã bước đầu phát huy hiệu quả 3 nhóm vai trò cơ bản. Ở vai trò hỗ trợ, đội ngũ đã tổ chức các hoạt động giải tỏa tâm lý, vận hành Lớp học Hy vọng và hỗ trợ dinh dưỡng. Ở vai trò môi giới trung gian, phòng trở thành cầu nối điều phối hàng nghìn suất ăn miễn phí, tiếp nhận tài trợ viện phí và kết nối các nguồn lực xã hội hóa. Ở vai trò giáo dục, nhân viên thực hiện hướng dẫn nội quy, thủ tục bảo hiểm y tế và tư vấn chăm sóc sức khỏe ban đầu cho thân nhân.

Thứ ba, cơ cấu chuyên môn của đội ngũ nhân viên công tác xã hội còn nhiều bất cập. Trong tổng số 7 cán bộ chuyên trách của phòng, chỉ có khoảng 42,8% (3 cán bộ) sở hữu bằng cử nhân đúng chuyên ngành công tác xã hội, còn lại 57,2% (4 cán bộ) tốt nghiệp từ các chuyên ngành khác như văn hóa, ngoại ngữ, y tế công cộng và kinh tế. Mặc dù 100% nhân sự đều được tập huấn ngắn hạn, sự thiếu hụt kiến thức can thiệp lâm sàng chuyên sâu vẫn là rào cản lớn.

Thứ tư, tỷ lệ hài lòng của đối tượng thụ hưởng đạt mức tích cực nhưng phân hóa rõ rệt theo loại hình dịch vụ. Thân nhân bệnh nhi và đội ngũ điều dưỡng đánh giá rất cao vai trò kết nối từ thiện và hỗ trợ vật chất khẩn cấp, nhưng mức độ hài lòng đối với các hoạt động trị liệu tâm lý chuyên sâu và can thiệp tham vấn khủng hoảng vẫn còn nhiều dư địa cần cải thiện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ việc mô hình công tác xã hội bệnh viện tại Việt Nam mới phát triển từ Tổ Công tác xã hội năm 2008 lên Phòng Công tác xã hội theo Quyết định số 595 năm 2011. Khung khổ pháp lý, vị trí việc làm và cơ chế đãi ngộ cho ngạch chức danh này trong hệ thống y tế công lập thời điểm đó vẫn đang trong quá trình hoàn thiện theo Đề án của Bộ Y tế.

Khi so sánh với các mô hình công tác xã hội y tế chuẩn mực trên thế giới vốn hình thành từ năm 1905 tại Mỹ, hoạt động tại Bệnh viện Nhi Trung ương vẫn còn mang nặng tính chất từ thiện xã hội truyền thống, tập trung chủ yếu vào hỗ trợ vật chất và tài chính. Các quy trình quản trị ca chuyên nghiệp, tham vấn tâm lý cá nhân và biện hộ quyền lợi y tế chuyên sâu chưa được triển khai đồng bộ do thiếu nhân lực chuyên trách.

Toàn bộ các chuỗi dữ liệu thực nghiệm trong luận văn có thể được trực quan hóa mạch lạc thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu chuyên môn nhân sự, biểu đồ cột so sánh tỷ lệ khó khăn kinh tế và tinh thần của gia đình người bệnh, cùng bảng ma trận phân tích các nhóm chức năng can thiệp. Sự kết hợp này minh chứng rõ nét khoảng trống giữa kỳ vọng xã hội và năng lực cung ứng dịch vụ tại bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực và chuẩn hóa dịch vụ công tác xã hội trong bệnh viện, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, chuẩn hóa trình độ chuyên môn cho 100% cán bộ công tác xã hội y tế. Bộ Y tế và các cơ sở đào tạo đại học chuyên ngành cần phối hợp tổ chức các khóa đào tạo văn bằng hai, chứng chỉ nghiệp vụ công tác xã hội lâm sàng chuyên sâu trong lộ trình từ năm 2016 đến năm 2020. Mục tiêu là đảm bảo mọi nhân viên phụ trách ca bệnh đều nắm vững kỹ năng đánh giá tâm lý, quản trị ca và can thiệp khủng hoảng.

Thứ hai, mở rộng quy mô nhân sự và thiết lập mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội tại toàn bộ 22 khoa lâm sàng của bệnh viện. Ban Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương cần chủ trì phê duyệt đề án nhân sự, phấn đấu đạt định mức tối thiểu 1 nhân viên công tác xã hội chuyên trách trên 50 giường bệnh nội trú trước năm 2018, giảm tải áp lực hành chính phi chuyên môn cho các điều dưỡng trưởng.

Thứ ba, xây dựng và ban hành quy trình quản trị ca chuẩn hóa cùng hệ thống hồ sơ bệnh án xã hội điện tử. Phòng Công tác xã hội phối hợp với Phòng Kế hoạch tổng hợp triển khai quy trình tiếp nhận, sàng lọc, can thiệp và lượng giá ca bệnh trong giai đoạn 2016-2017. Giải pháp này hướng tới mục tiêu rút ngắn 30% thời gian hội chẩn xã hội và tối ưu hóa khả năng liên kết chuyển tuyến an sinh xã hội sau xuất viện.

Thứ tư, đa dạng hóa các kênh huy động nguồn lực xã hội hóa và nâng cao chất lượng các chương trình hỗ trợ tinh thần. Phòng Công tác xã hội cần chủ động ký kết hợp tác chiến lược với các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp và quỹ thiện nguyện, đặt chỉ tiêu tăng trưởng nguồn quỹ hỗ trợ bệnh nhi nghèo tối thiểu 20% mỗi năm, đồng thời duy trì hiệu quả mô hình Lớp học Hy vọng và các hoạt động trị liệu nghệ thuật cho trẻ em điều trị dài ngày.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm 1: Các nhà quản lý y tế và lãnh đạo bệnh viện đa khoa, chuyên khoa trên cả nước. Nghiên cứu cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về mô hình tổ chức, quy chế phối hợp và cơ chế vận hành phòng công tác xã hội theo đúng định hướng của Bộ Y tế, giúp tối ưu hóa công tác quản trị chất lượng bệnh viện.

Nhóm 2: Cán bộ, nhân viên công tác xã hội và nhân viên y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh. Tài liệu đóng vai trò như cuốn cẩm nang thực hành, hỗ trợ nâng cao kỹ năng tiếp cận thân chủ, quản trị nguồn lực tài trợ, giải tỏa áp lực tâm lý và xử lý xung đột trong môi trường y khoa đặc thù.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học y tế và Tâm lý học sức khỏe. Luận văn là nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác, cung cấp hệ thống khung lý thuyết vai trò, thang bậc nhu cầu cùng phương pháp luận nghiên cứu thực chứng mẫu mực để phát triển các đề tài học thuật chuyên sâu.

Nhóm 4: Các tổ chức phi chính phủ, quỹ bảo trợ trẻ em và các nhà hảo tâm. Báo cáo giúp các đối tác xã hội thấu hiểu chính xác những khó khăn, nhu cầu cấp bách nhất của bệnh nhi và thân nhân, từ đó xây dựng các chương trình tài trợ đúng địa chỉ, minh bạch và phát huy tối đa hiệu quả an sinh xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu nào và cỡ mẫu cụ thể là bao nhiêu? Nghiên cứu kết hợp phương pháp chọn mẫu thuận tiện cộng dồn đối với 100 người nhà bệnh nhi tại 10 khoa lâm sàng nội trú và phương pháp chọn mẫu có chủ đích đối với 27 đối tượng phỏng vấn sâu. Cơ cấu phỏng vấn định tính bao gồm 7 nhân viên công tác xã hội, 5 điều dưỡng trưởng, 10 thân nhân người bệnh và 5 bệnh nhi tại Lớp học Hy vọng.

Nhân viên công tác xã hội tại Bệnh viện Nhi Trung ương thực hiện những vai trò chủ đạo nào? Đội ngũ tập trung thực hiện 3 vai trò chính: người hỗ trợ (trấn an tinh thần, duy trì lớp học văn hóa, trợ giúp dinh dưỡng), người môi giới trung gian (kết nối nhà tài trợ, điều phối nguồn viện phí, kết nối giữa gia đình với bác sĩ) và người giáo dục hướng dẫn (phổ biến quy trình khám chữa bệnh, chính sách bảo hiểm y tế và kỹ năng chăm sóc).

Thực trạng trình độ chuyên môn của nhân sự công tác xã hội trong nghiên cứu ra sao? Tại thời điểm khảo sát, phòng có 7 cán bộ nhưng chỉ có khoảng 42,8% (3 người) được đào tạo cử nhân chính quy chuyên ngành công tác xã hội. Khoảng 57,2% (4 người) còn lại xuất thân từ các ngành xã hội khác như y tế công cộng, kinh tế, văn hóa và ngoại ngữ, dù tất cả đều đã qua bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ ngắn hạn.

Vì sao hoạt động công tác xã hội tại bệnh viện vẫn còn mang nặng tính từ thiện? Do mô hình mới chuyển đổi từ Tổ lên Phòng từ năm 2011 và nhận thức xã hội về nghề còn sơ khai. Phần lớn thời gian và nguồn lực của nhân viên phải ưu tiên giải quyết các ca bệnh nghèo cấp bách cần hỗ trợ viện phí, trong khi quy trình trị liệu tâm lý xã hội lâm sàng chuyên sâu chưa được thiết lập đồng bộ.

Nghiên cứu đề xuất những mốc thời gian cụ thể nào để chuyên nghiệp hóa đội ngũ? Luận văn khuyến nghị lộ trình chuẩn hóa chuyên môn đại học giai đoạn 2016-2020, hoàn thiện quy trình quản trị ca và hồ sơ xã hội điện tử trong giai đoạn 2016-2017, đồng thời mở rộng mạng lưới cộng tác viên tại 22 khoa lâm sàng đạt tỷ lệ 1 nhân sự trên 50 giường bệnh trước năm 2018.

Kết luận

Tổng kết toàn diện công trình nghiên cứu về vai trò của nhân viên công tác xã hội tại Bệnh viện Nhi Trung ương qua 5 điểm cốt lõi:

  • Khẳng định nhu cầu tất yếu và cấp bách về dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp trong việc giảm tải áp lực tâm lý, kinh tế cho người bệnh và nhân viên y tế.
  • Đánh giá khách quan hiệu quả thực thi 3 vai trò nòng cốt: hỗ trợ tâm lý, môi giới nguồn lực tài trợ và giáo dục phổ biến quy trình khám chữa bệnh.
  • Chỉ rõ khoảng trống về cơ cấu nhân lực khi tỷ lệ cán bộ đào tạo đúng chuyên ngành chỉ đạt khoảng 42,8%, đòi hỏi phải chuẩn hóa đào tạo chuyên sâu.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về sự hài lòng của thân nhân bệnh nhi và cán bộ y tế tại bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ chuẩn hóa chức danh, hoàn thiện quy trình quản trị ca đến đa dạng hóa nguồn tài trợ an sinh xã hội.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã đặt nền móng thực nghiệm vững chắc cho việc nhận diện và phát triển vị trí việc làm của nhân viên công tác xã hội trong các cơ sở y tế công lập tại Việt Nam.

Kế hoạch hành động trong giai đoạn tiếp theo cần tập trung thể chế hóa quy trình can thiệp lâm sàng tại 22 khoa phòng và mở rộng mô hình đào tạo liên tục đến năm 2020. Hãy liên hệ các cơ sở đào tạo chuyên ngành hoặc tra cứu toàn văn tài liệu để áp dụng ngay những giải pháp chuẩn hóa mô hình công tác xã hội tại đơn vị y tế của bạn.