Tổng quan nghiên cứu

Bạo lực gia đình đối với phụ nữ là vấn nạn xã hội nhức nhối mang tính toàn cầu và để lại nhiều hệ lụy nghiêm trọng đối với sự phát triển bền vững của cộng đồng. Báo cáo Quốc gia về bạo lực gia đình đối với phụ nữ tại Việt Nam từng chỉ ra có tới 54% phụ nữ phải chịu đựng bạo lực tinh thần và 32% từng bị bạo lực thể xác từ người chồng. Tại vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, số liệu thống kê của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cho thấy tại xã Nghĩa Thái, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định có 67 phụ nữ là nạn nhân của bạo lực gia đình vào năm 2015, giảm xuống còn 42 người vào năm 2016 và duy trì 17 trường hợp cần trợ giúp khẩn cấp vào năm 2018. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách về việc nâng cao năng lực chuyên môn và phát huy vai trò của người làm công tác xã hội ở cơ sở.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội của tác giả Vũ Thanh Huyền, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hồi Loan tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn vấn đề bạo lực gia đình trên địa bàn nghiên cứu. Mục tiêu then chốt của công trình là đánh giá toàn diện việc thực thi các vai trò chuyên môn của nhân viên công tác xã hội, trọng tâm là vai trò tham vấn tâm lý và biện hộ quyền lợi cho nạn nhân. Nghiên cứu được triển khai thực địa từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2018 đối với 55 phụ nữ trong độ tuổi từ 20 đến 65 tuổi từng bị bạo hành giai đoạn 2017 - 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học sâu sắc, cung cấp căn cứ thực nghiệm chứng minh sự can thiệp công tác xã hội cá nhân đã góp phần giảm 74,6% số vụ bạo lực tại địa bàn sau 3 năm, đồng thời thúc đẩy bình đẳng giới và củng cố hệ thống an sinh xã hội địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng phân tích dựa trên sự kết hợp chặt chẽ của 4 lý thuyết khoa học chuyên ngành:

  • Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân tích 5 bậc thang nhu cầu của con người từ nhu cầu sinh lý, an toàn, giao lưu tình cảm, tôn trọng đến tự khẳng định bản thân. Nhân viên công tác xã hội vận dụng lý thuyết này để ưu tiên bảo đảm an toàn tính mạng và nơi tạm trú an toàn cho phụ nữ trước khi thực hiện các can thiệp tâm lý chuyên sâu.
  • Thuyết nhận thức - hành vi của Albert Ellis (thập niên 1960): Giải thích cơ chế hình thành thái độ cam chịu của phụ nữ xuất phát từ những niềm tin sai lệch, giúp nhân viên công tác xã hội hỗ trợ thân chủ tái cấu trúc nhận thức và thay đổi hành vi ứng phó.
  • Thuyết hệ thống của Ludwig von Bertalanffy: Xem xét nạn nhân như một tiểu hệ thống vi mô chịu tác động qua lại từ hệ thống gia đình trung mô và hệ thống thiết chế xã hội vĩ mô.
  • Thuyết vai trò và vị thế xã hội: Làm rõ xung đột vị thế giới và sự phân công lao động bất bình đẳng trong gia đình nông thôn.

Bên cạnh đó, luận văn vận dụng 4 khái niệm công cụ cốt lõi gồm: Nhân viên công tác xã hội theo chuẩn mực của Hiệp hội Công tác xã hội Quốc tế (IASW); Cộng tác viên công tác xã hội cấp xã theo quy định tại Thông tư 07/2013/TT-BLĐTBXH; Bạo lực gia đình với 4 hình thức luật định theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007; và Tiến trình công tác xã hội cá nhân chuẩn mực gồm 6 giai đoạn can thiệp từ tiếp cận, thu thập thông tin, đánh giá, lập kế hoạch, thực hiện đến lượng giá.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Thu thập qua hệ thống văn bản quản lý nhà nước tại địa phương kết hợp điều tra khảo sát thực địa. Cỡ mẫu định lượng gồm 55 phụ nữ là nạn nhân bạo lực gia đình tại xã Nghĩa Thái trong giai đoạn 2017 - 2018 (38 ca năm 2017 và 17 ca năm 2018).
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu điều tra tổng thể toàn bộ 55 đối tượng được ghi nhận tại địa phương để tránh sai số chọn mẫu. Đối với nghiên cứu định tính, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích để tiến hành 21 cuộc phỏng vấn sâu, bao gồm 10 phụ nữ trực tiếp bị bạo lực và 11 cán bộ xã hội, lãnh đạo đoàn thể địa phương.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Toàn bộ phiếu hỏi được mã hóa và xử lý bằng phần mềm chuyên dụng SPSS phiên bản 20.0. Tác giả sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và kiểm định tương quan. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ phân bố giữa các loại hình bạo lực và kiểm chứng độ tin cậy của các mối quan hệ xã hội tác động đến hành vi bạo lực.
  • Khung thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực địa được hoàn thành tập trung trong 7 tháng, từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế trên 55 khách thể là phụ nữ bị bạo lực gia đình tại xã Nghĩa Thái mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Tần suất diễn ra bạo lực ở mức đáng báo động: Có tới 72,7% nạn nhân (tương đương 40 người) khẳng định bạo lực gia đình diễn ra thường xuyên trong đời sống hàng ngày; 12,7% (7 người) nhận định ở mức rất thường xuyên; 10,9% đánh giá mức độ bình thường và chỉ 3,6% cho rằng ít thường xuyên.
  • Bạo lực thể chất chiếm tỷ lệ cao nhất và có tính chất nguy hiểm: Thống kê ghi nhận 24 vụ bạo lực thể chất trong 2 năm (16 vụ năm 2017 và 8 vụ năm 2018). Có 74,5% đối tượng đánh giá hình thức này ở mức phổ biến và 12,7% ở mức rất phổ biến. Nhiều trường hợp nạn nhân bị đánh đập bằng vật dụng gây thương tích nặng phải nhập viện cấp cứu.
  • Bạo lực tinh thần diễn biến phức tạp và tinh vi: Ghi nhận 18 vụ việc với 72,7% nạn nhân xác nhận xảy ra phổ biến và 14,5% xác nhận rất phổ biến. Hình thức bạo lực tinh thần dạng chiếc hộp đen (chiến tranh lạnh, cô lập, thờ ơ) xuất hiện chủ yếu ở các gia đình trí thức, trong khi hành vi lăng mạ, sỉ nhục bằng lời nói diễn ra nhiều ở các gia đình thuần nông chiếm 75% cơ cấu kinh tế xã.
  • Bạo lực kinh tế và bạo lực tình dục còn bị che giấu: Bạo lực kinh tế có 9 trường hợp (chiếm 20,2% mức độ phổ biến). Bạo lực tình dục ghi nhận 4 vụ trong 2 năm với 63% người được hỏi cho rằng không phổ biến, nguyên nhân do rào cản e ngại và quan niệm sai lầm xem tình dục là bổn phận phục tùng người chồng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng bạo lực tại xã Nghĩa Thái bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân đan xen. Thứ nhất là tàn dư của định kiến giới và tư tưởng trọng nam khinh nữ vẫn tồn tại nặng nề trong cộng đồng dân cư. Thứ hai là áp lực kinh tế khi thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2017 chỉ đạt 31 triệu đồng/người/năm, kết hợp với các tệ nạn xã hội như cờ bạc, rượu chè của người chồng. Thứ ba là sự thiếu hụt kiến thức pháp luật và tâm lý cam chịu vì con cái của người phụ nữ.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu quy mô lớn tại Việt Nam, như khảo sát của Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới chỉ ra bạo lực gia đình gây tổn hại 87,5% sức khỏe thể chất và 89% tổn thương tâm lý cho nạn nhân. Khi trình bày dữ liệu, các phát hiện này có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu 4 dạng bạo lực và bảng thống kê chéo so sánh mức độ tổn thương tâm lý giữa 3 nhóm gia đình: thuần nông, trí thức và hưu trí.

Đặc biệt, vai trò của nhân viên công tác xã hội bán chuyên tại địa phương đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội. Thông qua vai trò tham vấn tâm lý và biện hộ quyền lợi, đội ngũ này đã trực tiếp can thiệp thành công 38 ca trong năm 2017 và 17 ca năm 2018, đạt tỷ lệ hòa giải và ổn định cuộc sống cho trên 80% trường hợp, giúp thân chủ giải tỏa khủng hoảng và từng bước tự chủ cuộc sống.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm nâng cao vai trò của nhân viên công tác xã hội:

  • Chuẩn hóa và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho mạng lưới công tác xã hội cấp cơ sở: Tổ chức định kỳ 4 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng tham vấn khủng hoảng, trị liệu tâm lý và tiến trình quản lý ca cho 100% cán bộ, cộng tác viên công tác xã hội cấp xã theo khung Thông tư 07/2013/TT-BLĐTBXH. Mục tiêu đến năm 2023, toàn bộ cán bộ kiêm nhiệm đạt chuẩn nghiệp vụ công tác xã hội. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định chủ trì phối hợp với UBND huyện Nghĩa Hưng.
  • Xây dựng mô hình nhà tạm lánh khẩn cấp và đường dây nóng hỗ trợ nạn nhân: Thành lập 1 điểm tạm lánh an toàn tại cụm xã Nghĩa Thái trước quý 4 năm 2024, bảo đảm khả năng tiếp nhận, bảo vệ và cung cấp nhu yếu phẩm thiết yếu cho 100% phụ nữ bị bạo lực thể chất nguy hiểm trong vòng 30 phút từ khi phát sinh tin báo. Chủ thể thực hiện: Hội Liên hiệp Phụ nữ xã phối hợp cùng Công an xã Nghĩa Thái.
  • Đẩy mạnh truyền thông thay đổi nhận thức cộng đồng và xóa bỏ định kiến giới: Triển khai tối thiểu 12 buổi sinh hoạt chuyên đề mỗi năm tại các nhà văn hóa thôn xóm, thu hút trên 2.000 lượt người dân tham gia. Đặt mục tiêu giảm số vụ bạo lực gia đình phát sinh mới xuống dưới 5 vụ/năm trong giai đoạn 2023 - 2025. Chủ thể thực hiện: Ban Văn hóa - Xã hội và Đoàn Thanh niên xã Nghĩa Thái.
  • Tăng cường hoạt động biện hộ pháp lý và hỗ trợ sinh kế bền vững: Kết nối 100% nạn nhân có nhu cầu ly hôn hoặc phân định tài sản với Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước, đồng thời hỗ trợ 90% phụ nữ bị bạo lực kinh tế tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2022 - 2025. Chủ thể thực hiện: Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch và Hội Phụ nữ xã Nghĩa Thái.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Học viên cao học và sinh viên các ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Tâm lý học: Luận văn cung cấp khung lý thuyết can thiệp chuẩn mực, minh chứng sống động về tiến trình công tác xã hội cá nhân 6 bước và nguồn số liệu thực địa tin cậy với 55 ca nghiên cứu điển hình phục vụ việc trích dẫn học thuật.
  • Cán bộ Hội Phụ nữ, cán bộ Tư pháp và lực lượng Công an cấp xã, phường: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về phương pháp tiếp cận thân chủ, đánh giá nguy cơ, kỹ năng lắng nghe không phán xét và quy trình hòa giải đạt tỷ lệ thành công trên 80% tại vùng nông thôn.
  • Nhà quản lý và hoạch định chính sách an sinh xã hội cấp tỉnh, huyện: Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn từ mô hình can thiệp giảm số vụ bạo lực từ 67 ca xuống 17 ca tại Nghĩa Thái, giúp các nhà quản lý hoàn thiện cơ chế tuyển dụng, chi trả phụ cấp và bố trí chức danh công tác xã hội chuyên nghiệp ở cơ sở.
  • Các tổ chức phi chính phủ và các nhà hoạt động vì bình đẳng giới: Cung cấp mô hình can thiệp đa ngành hiệu quả, giúp thiết kế các chương trình bảo vệ phụ nữ và trẻ em phù hợp với đặc thù văn hóa khu vực nông thôn đồng bằng sông Hồng.

Câu hỏi thường gặp

  • Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò chính yếu nào trong việc hỗ trợ phụ nữ bị bạo hành gia đình? Nhân viên công tác xã hội giữ hai vai trò then chốt là tham vấn tâm lý và biện hộ xã hội. Tại xã Nghĩa Thái, việc vận dụng đúng tiến trình 6 giai đoạn đã giúp 100% trong số 55 nạn nhân phục hồi niềm tin, nâng cao năng lực tự quyết và trên 80% các ca can thiệp đạt kết quả hòa giải bền vững.

  • Vì sao bạo lực thể chất và bạo lực tinh thần lại chiếm tỷ lệ cao nhất tại địa bàn nghiên cứu? Khảo sát chỉ ra bạo lực thể chất chiếm 74,5% và bạo lực tinh thần chiếm 72,7%. Nguyên nhân do trình độ dân trí phát triển không đồng đều, tư tưởng phụ hệ ăn sâu và áp lực kinh tế thuần nông (nông nghiệp chiếm 75% cơ cấu kinh tế), khiến bất đồng dễ chuyển hóa thành hành vi vũ lực và lăng mạ.

  • Bạo lực tinh thần dạng chiếc hộp đen trong các gia đình trí thức được nhận diện như thế nào? Bạo lực chiếc hộp đen biểu hiện qua sự im lặng kéo dài, cô lập cảm xúc và thờ ơ sinh hoạt nhằm khủng bố tinh thần đối phương mà không để lại thương tích. Khảo sát tại Nghĩa Thái cho thấy nhiều phụ nữ sống trong cảnh bế tắc, trầm cảm nặng nề bởi sự ghẻ lạnh vô hình này từ người chồng có học thức.

  • Phương pháp điều tra toàn bộ 55 đối tượng mang lại giá trị khoa học gì cho đề tài? Việc khảo sát toàn bộ 55 phụ nữ bị bạo lực giai đoạn 2017 - 2018 giúp công trình loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu ngẫu nhiên. Kết hợp xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS 20.0 và 21 cuộc phỏng vấn sâu, nghiên cứu phản ánh bức tranh toàn cảnh trung thực và chuẩn xác về bạo lực giới tại địa phương.

  • Chính quyền địa phương cần làm gì để duy trì kết quả giảm thiểu các vụ bạo lực gia đình? Địa phương cần duy trì mô hình phối hợp liên ngành, đầu tư kinh phí tập huấn cho 100% cán bộ công tác xã hội bán chuyên và nhân rộng câu lạc bộ gia đình văn minh. Mô hình này đã chứng minh hiệu quả khi giúp giảm số vụ bạo lực từ 67 ca năm 2015 xuống 17 ca năm 2018.

Kết luận

  • Luận văn phân tích sâu sắc thực trạng bạo lực gia đình tại xã Nghĩa Thái với 55 trường hợp cụ thể giai đoạn 2017 - 2018, chỉ ra sự áp đảo của bạo lực thể chất (74,5%) và bạo lực tinh thần (72,7%).
  • Hệ thống hóa toàn diện 4 khung lý thuyết khoa học và vận dụng nhuần nhuyễn tiến trình công tác xã hội cá nhân 6 giai đoạn vào giải quyết vấn đề xã hội tại cơ sở.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của hai vai trò trụ cột: tham vấn tâm lý giúp nạn nhân vượt qua sang chấn và biện hộ quyền lợi giúp tái lập công bằng xã hội.
  • Cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm quý báu phục vụ việc triển khai Thông tư 07/2013/TT-BLĐTBXH và hoàn thiện mạng lưới an sinh xã hội nông thôn.
  • Đề xuất 4 giải pháp can thiệp đồng bộ giai đoạn 2020 - 2025 hướng tới mục tiêu giảm tối đa các vụ bạo lực phát sinh và xây dựng môi trường sống an toàn cho phụ nữ.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Thanh Huyền là một công trình nghiên cứu công phu, cung cấp góc nhìn chuyên sâu và giải pháp thực tế cho công tác trợ giúp nhóm yếu thế. Quý bạn đọc, các nhà nghiên cứu và cán bộ chuyên trách hãy nghiên cứu và ứng dụng ngay những phát hiện cùng mô hình can thiệp của đề tài này vào thực tiễn quản lý xã hội tại địa phương.