Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Thông tin – Thư viện (mã số: 62320203) với đề tài "Nghiên cứu ứng dụng phần mềm xã hội vào tổ chức các dịch vụ thông tin thư viện tại các trường đại học ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phạm Tiến Toàn thực hiện tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Quý và TS. Nguyễn Viết Nghĩa.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và sự phát triển của công nghệ thông tin – truyền thông, đặc biệt là thế hệ Web 2.0 (được Tim O’Reilly và Dale Dougherty khởi xướng năm 2004), phương thức tương tác thông tin đã chuyển dịch từ một chiều sang hai chiều. Web 2.0 mang thông tin đến cho con người và hình thành nên các công cụ phần mềm xã hội. Theo các quy luật của Khoa học Thông tin – Thư viện (tiêu biểu là quy luật do Michael Gorman và Walt Crawford khẳng định: "Ứng dụng công nghệ thông minh để nâng cao dịch vụ"), việc ứng dụng các công cụ trực tuyến có tính tương tác là xu thế tất yếu.
Tại Việt Nam, các văn bản pháp quy như Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 (Điều 13), Nghị định số 72/2002/NĐ-CP (Điều 8), và Quyết định số 13/2008/QĐ-BVHTTDL ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động thư viện trường đại học đều quy định rõ nhiệm vụ ứng dụng thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại nhằm phục vụ đào tạo và nghiên cứu. Tuy nhiên, việc nhận thức và triển khai phần mềm xã hội vào tổ chức dịch vụ thông tin thư viện tại các trường đại học Việt Nam vẫn còn manh mún, mang tính tự phát, thiếu định hướng chiến lược và chưa có mô hình quy trình bài bản. Vấn đề lý luận và thực tiễn về việc ứng dụng này chưa được nghiên cứu một cách toàn diện trong bối cảnh cụ thể của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Tìm ra cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp ứng dụng phần mềm xã hội trong công tác tổ chức các dịch vụ thông tin thư viện hiệu quả, nâng cao chất lượng phục vụ thông tin/tài liệu cho cán bộ, nghiên cứu sinh, học viên và sinh viên trong nghiên cứu, giảng dạy, học tập và chuyển giao tri thức tại các trường đại học ở Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng phần mềm xã hội vào tổ chức các dịch vụ thông tin thư viện cho các trường đại học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng việc ứng dụng phần mềm xã hội vào tổ chức các dịch vụ thông tin thư viện và các yếu tố tác động đến quá trình này tại các trường đại học ở Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và các mô hình quy trình nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tổ chức dịch vụ thông tin thư viện đại học thông qua phần mềm xã hội.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án xác định 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Nguyên nhân nào dẫn đến hiện trạng việc ứng dụng phần mềm xã hội trong công tác tổ chức dịch vụ thông tin thư viện tại các trường đại học Việt Nam chưa được triển khai sâu rộng, toàn diện và khoa học?
- Tại sao cần áp dụng phần mềm xã hội vào tổ chức các dịch vụ thông tin thư viện cho các trường đại học ở Việt Nam?
- Thực trạng mức độ ứng dụng phần mềm xã hội để tổ chức dịch vụ thông tin thư viện tại các trường đại học hiện nay ra sao?
- Trường đại học ở Việt Nam có đủ điều kiện để có thể ứng dụng thành công phần mềm xã hội trong tổ chức các dịch vụ thông tin thư viện hay không?
- Làm thế nào để ứng dụng thành công phần mềm xã hội vào tổ chức các dịch vụ thông tin thư viện cho các trường đại học ở Việt Nam một cách sâu rộng và khoa học?
Giả thuyết nghiên cứu: Nguyên nhân của các hạn chế xuất phát từ việc các bên liên quan chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của phần mềm xã hội đối với hoạt động thông tin thư viện; chưa có cơ chế, chính sách phù hợp; lộ trình ứng dụng chưa rõ ràng và chưa chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết. Nếu giải quyết được các nguyên nhân này bằng cơ sở khoa học, việc ứng dụng phần mềm xã hội sẽ được triển khai bài bản và hiệu quả.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng phần mềm xã hội vào công tác tổ chức dịch vụ thông tin thư viện hiện đại.
- Phạm vi không gian: Hệ thống thư viện tại các trường đại học ở Việt Nam (khảo sát tại 24 trường đại học, học viện, cao đẳng đại diện cho các vùng miền, loại hình đào tạo).
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2017 (giai đoạn các cơ quan thông tin thư viện đại học Việt Nam bắt đầu quan tâm và bước đầu tiếp cận phần mềm xã hội).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai trục lý luận và thực tiễn:
Các nghiên cứu quốc tế
- Về nền tảng Web 2.0 và phần mềm xã hội: Murugesan (2007) phân tích đặc tính tương tác hai chiều; Ian Davis (2005) đúc kết nguyên lý Web 1.0 đưa người dùng đến thông tin, còn Web 2.0 đưa thông tin đến con người; Boulos & Wheeler (2007) nghiên cứu ứng dụng phần mềm xã hội trong giáo dục và thương mại; Farkas (2007) xác lập 3 tiêu chí nhận diện phần mềm xã hội trong thư viện; Alexander (2006) và Beer & Burrows (2007) phân tích cơ chế tự động hóa và phân phối nội dung qua RSS và Alert.
- Về mô hình Thư viện 2.0: Maness (2006) đề xuất lý thuyết Thư viện 2.0 với 4 đặc trưng (người dùng là trung tâm, trải nghiệm đa phương tiện, giàu tính xã hội và sáng tạo xã hội); Casey & Savastinuk (2006) khẳng định việc ứng dụng phần mềm xã hội là xu hướng phát triển tất yếu nhằm xây dựng dịch vụ hướng đến tương lai; Bradley (2007) hướng dẫn quy trình ứng dụng cụ thể cho cán bộ thư viện; Courtney (2007) nhấn mạnh việc khảo sát hành vi người dùng; Vickery & Wunsch-Vincent (2007) nghiên cứu nội dung do người dùng tự tạo lập.
- Về khảo sát thực trạng ứng dụng phần mềm xã hội:
- Nguyễn Cương Lĩnh (2008) khảo sát website thư viện đại học tại Úc và New Zealand, chỉ ra 64% thư viện sử dụng ít nhất một công cụ phần mềm xã hội (RSS chiếm 63,8%, Blog 36,2%, Podcasts 21,3%, IM 10%).
- Harinarayana (2010) khảo sát 57 website thư viện đại học trong bảng xếp hạng Times Higher Education: 37 trường dùng RSS, 15 trường dùng Blog, IM được dùng nhiều nhất và Wiki ít nhất.
- Zhiping Han & Yan Quan Liu (2009) khảo sát 38 website thư viện đại học hàng đầu Trung Quốc, ghi nhận 2/3 thư viện sử dụng ít nhất một công cụ (Catalog 2.0, RSS, IM, Blogs, SNS, Wiki).
- Chen Xu, Fenfei Ouyang & Heting Chu (2009) khảo sát 81 website thư viện đại học tại Mỹ, xác định 42% áp dụng từ hai công cụ trở lên.
- Mahmood & Richardson (2011) khảo sát toàn bộ các thư viện thuộc Hiệp hội Thư viện Nghiên cứu Mỹ (ARL) và tổng kết 4 mục đích chính: chia sẻ thông tin, quảng bá dịch vụ, hướng dẫn kiến thức thông tin và tiếp nhận phản hồi.
Các nghiên cứu trong nước
- Trần Mạnh Tuấn (1998) phân tích 5 đặc tính cốt lõi của dịch vụ thông tin thư viện (tính vô hình, không đồng nhất, không thể tách rời, đồng thời và không lưu trữ được).
- Trần Thị Quý (2013) làm rõ bản chất dịch vụ thông tin thư viện là kết quả của các quá trình nghiệp vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu tin.
- Lâm Thị Hương Duyên (2012) phân tích sự thay đổi dịch vụ theo yêu cầu khi có Web 2.0 và nhận xét việc áp dụng tại Việt Nam còn manh mún, thiếu chính sách.
- Hoàng Thị Thu Hương (2010, 2011) nghiên cứu mô hình Web 2.0 và kinh nghiệm triển khai tại Thư viện Đại học RMIT Việt Nam.
- Nguyễn Hữu Nghĩa (2010) và Phạm Tiến Toàn (2012) khẳng định tính tất yếu của việc ứng dụng Web 2.0 trong tiến trình hội nhập của thư viện Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Các công trình quốc tế chủ yếu tập trung vào bối cảnh các nước phát triển hoặc đánh giá từng công cụ đơn lẻ. Các nghiên cứu trong nước trước đó mới dừng lại ở bài viết tổng quan, chia sẻ kinh nghiệm hoặc khảo sát trường hợp điển hình. Luận án của Phạm Tiến Toàn là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện từ cơ sở lý luận, khảo sát thực nghiệm quy mô lớn tại 24 trường đại học Việt Nam, đến việc đề xuất mô hình quy trình tổng thể và thử nghiệm việc ứng dụng phần mềm xã hội vào tổ chức dịch vụ thông tin thư viện đại học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm
- Khái niệm Phần mềm xã hội: Luận án định nghĩa phần mềm xã hội là các ứng dụng trực tuyến dựa trên nền tảng công nghệ cho phép người dùng chủ động tương tác với thông tin và với những người dùng khác trong cộng đồng; cụ thể là có thể tạo lập, tổ chức quản lý, khai thác tài nguyên thông tin, đồng thời kết nối, giao tiếp, hợp tác và chia sẻ thông tin trong môi trường đó.
- Khái niệm Dịch vụ thông tin thư viện đại học: Là tập hợp các hoạt động hoặc quá trình được thực hiện bởi các chuyên gia thông tin thư viện, lấy người dùng tin trong môi trường đại học làm mục tiêu hướng đến nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin cho họ trong nghiên cứu, giảng dạy, học tập và giải trí.
- Khái niệm Tổ chức dịch vụ thông tin thư viện đại học: Hoạt động sắp xếp, bố trí, thiết lập cơ chế vận hành công việc khoa học bên trong mỗi dịch vụ và giữa các dịch vụ với nhau (ở 3 cấp độ: cấp tổng thể, cấp nhóm và cấp dịch vụ cụ thể) trên cơ sở huy động nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực.
- Mô hình Thư viện 2.0: Dựa trên công thức lý thuyết:
(Tài liệu + Con người + Sự tin tưởng tích cực) x Sự tham gia.
Phương pháp luận
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đánh giá hoạt động thư viện trong sự vận động, phát triển gắn liền với các chủ trương, đường lối phát triển giáo dục đại học và CNTT của Đảng và Nhà nước.
- Phương pháp tiếp cận phân tích hệ thống có cấu trúc: Đặt dịch vụ thông tin thư viện trong mối tương tác giữa 5 thành tố: Dịch vụ thông tin thư viện số, Con người (người dùng tin, cán bộ quản lý, cán bộ thư viện), Hạ tầng CNTT, Công nghệ phần mềm xã hội, và Nguồn lực thông tin số.
- Phương pháp tiếp cận kết hợp định tính và định lượng: Kết hợp phỏng vấn chuyên gia với điều tra bằng bảng hỏi và xử lý số liệu thống kê.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể và nguồn dữ liệu
- Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp văn bản pháp quy, tài liệu học thuật trong và ngoài nước.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp và trực tuyến các nhà khoa học, chuyên gia thông tin thư viện, công nghệ thông tin và cán bộ quản lý thư viện.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (lấy mẫu hệ thống phân tầng):
- Khảo sát nhóm cán bộ thông tin thư viện: Phát ra 600 phiếu, thu về 540 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 90,0%).
- Khảo sát nhóm người dùng tin (nhà khoa học, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên): Phát ra 1.300 phiếu, thu về 1.125 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 86,5%).
- Phương pháp so sánh và thống kê: Đối chiếu kinh nghiệm quốc tế với thực tiễn Việt Nam, xử lý số liệu thống kê mô tả.
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về |
Tỷ lệ phản hồi hợp lệ |
| Cán bộ thông tin thư viện |
600 |
540 |
90,0% |
| Người dùng tin đại học |
1.300 |
1.125 |
86,5% |
| Tổng cộng |
1.900 |
1.665 |
87,6% |
Địa bàn khảo sát gồm 24 cơ sở giáo dục đại học: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Thái Nguyên, Đại học Y Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Thăng Long, Học viện Cảnh sát Nhân dân, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội, Đại học Ngoại thương Hà Nội, Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Thương mại Hà Nội, Đại học Hàng hải Việt Nam, Đại học Hà Nội, Đại học Hồng Đức, Đại học Vinh, Đại học Khoa học - Đại học Huế, Cao đẳng Sư phạm Huế, Đại học Đà Nẵng, Đại học Cần Thơ, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP.HCM, Đại học Văn hóa TP.HCM, Đại học Sài Gòn, Học viện Ngân hàng - Phân viện TP.HCM, Đại học Tôn Đức Thắng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn để ứng dụng phần mềm xã hội vào tổ chức dịch vụ thông tin thư viện tại các trường đại học
Chương này tập trung xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, lược sử phát triển và phân tích các mô hình thực tiễn trên thế giới:
- Tiến trình lịch sử phần mềm xã hội: Luận án hệ thống hóa các mốc hình thành từ ý tưởng thiết bị Memex của Vannevar Bush (1945), quan điểm gia tăng thông tin của Doug Englebart (1962), nghiên cứu máy tính truyền thông của Licklider & Taylor (1968), hệ thống EIES (thập niên 1970), mạng BITNET của Ira H. Fuchs (1981), thuật ngữ Groupware của Trudy Johnson-Lenz (1982), mô hình CSCW của Irene Greif & Paul M. Cashman (1984), ứng dụng CAPA tại Đại học Bang Michigan (1992), đến sự bùng nổ của Friendster, Hi5, LinkedIn (2002), MySpace (2003), Facebook (2004).
- Phân loại công cụ phần mềm xã hội:
- Blogs: Công cụ nhật ký trực tuyến phục vụ giao tiếp nội bộ và thông báo dịch vụ.
- Wikis: Trang thông tin tương tác phục vụ hợp tác và quản trị tri thức tập thể.
- Mạng xã hội (Social Networks): Nền tảng kết nối cộng đồng, chia sẻ thông tin (Facebook, Twitter, Google+, Zalo).
- Đánh dấu xã hội (Social Bookmarking): Lưu trữ, phân loại và chia sẻ liên kết tài nguyên qua nhãn (Delicious, CiteULike).
- Dịch vụ chia sẻ tài nguyên đa phương tiện: Phân phối video, hình ảnh, âm thanh, bài trình chiếu (YouTube, Flickr, Slideshare, Podcasting).
- Các nhóm dịch vụ thông tin thư viện cơ bản trong trường đại học:
- Dịch vụ mượn trả và gia hạn tài liệu (tài liệu in với kho đóng/kho mở và tài liệu số).
- Dịch vụ tra cứu và khai thác thông tin (mục lục truyền thống và hệ thống tìm kiếm điện tử).
- Dịch vụ phổ biến thông tin hiện đại (theo nội dung, thời gian, hàm lượng thông tin cập nhật).
- Dịch vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu.
- Dịch vụ hỗ trợ học tập và nghiên cứu (trực tiếp và trực tuyến qua email, IM, mạng xã hội).
- Dịch vụ đào tạo, tập huấn (kỹ năng thông tin chung và kỹ năng tra cứu chuyên biệt).
- Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế: Luận án khảo sát các mô hình ứng dụng cụ thể: Blog kinh doanh của Thư viện Đại học Ohio; RSS Feeds tại Đại học Đông Bắc (Hoa Kỳ); hệ thống QUT Wiki và Facebook Thư viện Đại học Công nghệ Queensland (Úc); dịch vụ CiteULike, Delicious; podcasting tại Thư viện Đại học Bang Arizona và Thư viện Sunnyvale.
Chương 2: Thực trạng ứng dụng phần mềm xã hội trong tổ chức dịch vụ thông tin thư viện tại các trường đại học ở Việt Nam
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực nghiệm toàn diện trên tập mẫu 540 cán bộ thư viện và 1.125 người dùng tin tại 24 trường đại học:
- Mức độ ứng dụng phần mềm xã hội: Phần lớn các thư viện đã sử dụng ít nhất một công cụ phần mềm xã hội, trong đó Facebook và YouTube chiếm tỷ lệ cao nhất. Tuy nhiên, việc áp dụng chủ yếu phục vụ thông báo tin tức và quảng bá hoạt động, chưa tích hợp sâu vào quy trình nghiệp vụ tra cứu và cung cấp tài nguyên.
- Thực trạng chính sách và quy trình: Đa số các trường chưa ban hành văn bản chính sách hay lộ trình cụ thể về ứng dụng phần mềm xã hội trong tổ chức dịch vụ thông tin thư viện. Hoạt động triển khai chủ yếu do cán bộ thư viện tự phát thực hiện mà không có quy chuẩn vận hành chính thức.
- Thực trạng hạ tầng công nghệ và phần mềm thư viện: Hạ tầng CNTT tại các trường có sự phân hóa lớn; hệ thống phần mềm quản trị thư viện tích hợp (ILMS) chưa hỗ trợ mạnh mẽ khả năng tương thích và liên kết API với các nền tảng mạng xã hội.
- Hành vi và nhu cầu của người dùng tin:
- Người dùng tin có tỷ lệ sử dụng thiết bị di động (smartphone, laptop) rất cao để truy cập internet hàng ngày.
- Nhu cầu tiếp nhận thông tin học thuật qua kênh trực tuyến là rất lớn, tuy nhiên mức độ người dùng khai thác dịch vụ thư viện qua phần mềm xã hội còn hạn chế do thiếu kênh tương tác có tổ chức và tài nguyên chia sẻ chưa phong phú.
- Đánh giá các yếu tố tác động và hạn chế chính:
- Nhận thức của lãnh đạo và cán bộ thư viện về tiềm năng của phần mềm xã hội chưa thực sự đầy đủ.
- Trình độ kỹ năng công nghệ và quản trị nội dung số của đội ngũ cán bộ còn thiếu đồng đều.
- Vấn đề bản quyền tác giả và kiểm duyệt thông tin khi chia sẻ trên mạng xã hội là rào cản lớn.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm xã hội để tổ chức dịch vụ thông tin thư viện cho các trường đại học Việt Nam
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các mô hình quy trình có tính khả thi:
- Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Xây dựng chiến lược, quy chế và lộ trình chi tiết cho việc ứng dụng phần mềm xã hội trong thư viện đại học.
- Quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ thư viện và người dùng tin khi tương tác trên không gian mạng.
- Ban hành chính sách quản trị bản quyền, áp dụng các chuẩn giấy phép mở Creative Commons (CC) trong việc tạo lập và chia sẻ tài nguyên thông tin.
- Nhóm giải pháp công nghệ và tích hợp dịch vụ:
- Ứng dụng kỹ thuật tích hợp mashup nhằm liên kết các công cụ phần mềm xã hội vào một tài khoản/giao diện quản trị duy nhất.
- Xây dựng mô hình phát triển tài nguyên thông tin xã hội mở, khuyến khích sự đóng góp học liệu từ giảng viên và sinh viên.
- Xây dựng các mô hình quy trình tổ chức dịch vụ:
- Mô hình quy trình ứng dụng tổng thể: Thiết lập 5 giai đoạn từ chuẩn bị, phân tích nhu cầu, lựa chọn công cụ, tích hợp triển khai đến đánh giá định kỳ.
- Mô hình quy trình ứng dụng thử nghiệm: Áp dụng từng bước đối với các dịch vụ cụ thể (như dịch vụ hỗ trợ học tập, dịch vụ phổ biến thông tin theo yêu cầu) trước khi nhân rộng toàn hệ thống.
- Giải pháp đảm bảo các yếu tố nguồn lực: Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ thông tin thư viện, đầu tư hạ tầng mạng và thiết bị di động, tăng cường truyền thông và hướng dẫn người dùng tin.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm phong phú cơ sở lý luận về ứng dụng phần mềm xã hội trong lĩnh vực thông tin – thư viện đại học tại Việt Nam.
- Đưa ra định nghĩa khoa học chuẩn xác về các thuật ngữ: "Phần mềm xã hội", "Dịch vụ thông tin thư viện đại học", và "Tổ chức dịch vụ thông tin thư viện đại học".
- Làm rõ sự biến đổi về bản chất của 5 đặc tính dịch vụ thông tin thư viện khi ứng dụng phần mềm xã hội (giảm bớt sự phụ thuộc vật lý vào người phục vụ, chuyển dịch từ việc phục vụ sản phẩm định sẵn sang tương tác tùy biến theo năng lực người dùng).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, có căn cứ định lượng từ tập mẫu khảo sát thực tế (540 cán bộ, 1.125 người dùng tin tại 24 cơ sở giáo dục đại học) về thực trạng ứng dụng phần mềm xã hội trong hoạt động thư viện ở Việt Nam giai đoạn 2013–2017.
- Thiết kế hai mô hình quy trình mang tính ứng dụng: Mô hình quy trình ứng dụng phần mềm xã hội tổng thể và Mô hình quy trình ứng dụng thử nghiệm vào tổ chức dịch vụ thông tin thư viện.
- Đề xuất giải pháp công nghệ mashup và khung pháp trị dựa trên giấy phép mở Creative Commons (CC) phù hợp với điều kiện thực tế của các trường đại học tại Việt Nam.
Kiến nghị và đề xuất giải pháp
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Giáo dục và Đào tạo): Cần cập nhật các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, bổ sung tiêu chí đánh giá thư viện số gắn liền với môi trường tương tác trực tuyến.
- Đối với lãnh đạo các trường đại học: Đầu tư hạ tầng CNTT đồng bộ, phê duyệt đề án ứng dụng công nghệ mạng xã hội trong hoạt động thư viện và tạo điều kiện tập huấn đội ngũ cán bộ.
- Đối với các cơ quan thông tin thư viện: Triển khai ứng dụng thử nghiệm có trọng tâm, lấy người dùng làm trung tâm, từng bước xây dựng môi trường học thuật tương tác mở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi khảo sát thời gian: Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng trong giai đoạn 2013–2017, thời điểm các nền tảng mạng xã hội và dịch vụ số tại Việt Nam đang trong giai đoạn đầu định hình phương thức quản lý học thuật.
- Phạm vi đối tượng: Đề tài chỉ tập trung vào khối thư viện các trường đại học và học viện, chưa mở rộng so sánh với hệ thống thư viện công cộng hoặc thư viện chuyên ngành nghiên cứu độc lập.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế đo lường hiệu quả định lượng (ROI/KPIs) của các chiến dịch truyền thông và cung cấp thông tin học thuật qua mạng xã hội.
- Nghiên cứu tích hợp các giải pháp trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ dữ liệu lớn kết hợp với nền tảng phần mềm xã hội trong quản trị tri thức thư viện đại học giai đoạn mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý thư viện và cơ quan quản lý giáo dục: Sử dụng các luận cứ khoa học và kết quả khảo sát để xây dựng chiến lược chuyển đổi số, quy chế quản lý dịch vụ thông tin trực tuyến và phân bổ ngân sách hạ tầng CNTT.
- Chuyên viên thông tin – thư viện: Vận dụng trực tiếp các mô hình quy trình tổ chức dịch vụ (tổng thể và thử nghiệm), kỹ thuật tích hợp mashup, phương thức khai thác Blog, Wiki, RSS và mạng xã hội để cải tiến quy trình phục vụ bạn đọc.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Khoa học Thông tin – Thư viện: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy về dịch vụ thư viện hiện đại, công nghệ Web 2.0 và Thư viện 2.0.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "Phần mềm xã hội" như thế nào?
Theo luận án, phần mềm xã hội là các ứng dụng trực tuyến dựa trên nền tảng công nghệ cho phép người dùng chủ động tương tác với thông tin và với những người dùng khác trong cộng đồng. Người dùng có thể tự tạo lập, tổ chức quản lý, khai thác tài nguyên thông tin, đồng thời kết nối, giao tiếp, hợp tác và chia sẻ thông tin với nhau.
2. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành ra sao?
Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống phân tầng tại 24 trường đại học, học viện trên cả nước (đa ngành, chuyên ngành, công lập, dân lập, quân sự, dân sự). Tập dữ liệu thu thập gồm hai nhóm:
- Phiếu cán bộ thông tin thư viện: Phát ra 600 phiếu, thu về 540 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 90,0%).
- Phiếu người dùng tin: Phát ra 1.300 phiếu, thu về 1.125 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 86,5%).
3. Khi ứng dụng phần mềm xã hội, đặc tính của dịch vụ thông tin thư viện có sự thay đổi căn bản nào so với quan niệm truyền thống?
Theo lý thuyết truyền thống (Trần Mạnh Tuấn, 1998), dịch vụ thông tin thư viện luôn gắn liền với người tổ chức dịch vụ và mỗi dịch vụ đi kèm sản phẩm cụ thể. Khi ứng dụng phần mềm xã hội:
- Dịch vụ không nhất thiết phải gắn liền với người tổ chức dịch vụ mà có thể tự động hóa (như RSS Feeds, Google Scholar Alert).
- Dịch vụ không còn gắn chặt với một sản phẩm cố định; sản phẩm thông tin tạo ra tùy thuộc vào phương thức tương tác và năng lực khai thác của chính người dùng tin.
4. Luận án đề xuất những mô hình quy trình công nghệ cụ thể nào cho thư viện đại học?
Luận án đề xuất:
- Mô hình quy trình ứng dụng phần mềm xã hội tổng thể (Hình 16).
- Mô hình quy trình ứng dụng thử nghiệm phần mềm xã hội (Hình 17).
- Giải pháp tích hợp mashup ứng dụng vào một tài khoản (Hình 14).
- Mô hình phát triển tài nguyên thông tin xã hội mở gắn với giấy phép Creative Commons (Hình 15 và Hình 18).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Tiến Toàn là công trình nghiên cứu toàn diện về mặt lý luận và thực tiễn đối với việc ứng dụng phần mềm xã hội trong tổ chức dịch vụ thông tin thư viện tại các trường đại học ở Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực nghiệm từ 24 trường đại học, tác giả đã chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về nhận thức, chính sách và công nghệ trong giai đoạn 2013–2017. Hệ thống giải pháp đồng bộ cùng các mô hình quy trình ứng dụng tổng thể và thử nghiệm được luận án đề xuất là cơ sở khoa học quan trọng giúp các thư viện đại học đổi mới phương thức phục vụ, nâng cao chất lượng hỗ trợ đào tạo và nghiên cứu khoa học.