Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế chuyển đổi số mạnh mẽ của nền giáo dục hiện đại, việc tích hợp phương tiện kỹ thuật số vào giảng dạy các môn khoa học xã hội, đặc biệt là môn Ngữ văn, giữ vai trò then chốt nhằm phát triển năng lực tư duy thẩm mỹ và tính tích cực sáng tạo của người học. Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Ngữ văn tại hệ thống các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn đòi hỏi phải đổi mới toàn diện mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông mới. Địa bàn thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trung tâm của vùng trung du miền núi Bắc Bộ, sở hữu mạng lưới giáo dục với 37 trường trung học cơ sở công lập và ngoài công lập, quy mô 483 lớp học và 19.000 học sinh. Đội ngũ cán bộ, giáo viên cấp trung học cơ sở của thành phố có 973 người, với 100% đạt chuẩn và 94,2% trình độ trên chuẩn. Dù điểm trung bình môn Ngữ văn trong kỳ thi tuyển sinh vào trung học phổ thông của thành phố đạt 6,01 điểm, cao vượt trội so với mức trung bình 5,48 điểm của toàn tỉnh Thái Nguyên, công tác quản lý dạy học ứng dụng công nghệ thông tin vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính đồng bộ và chiều sâu chuyên môn.

Mục tiêu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng 4 khâu quản lý từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 4 năm 2020, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm chuẩn hóa quy trình, tối ưu hóa hạ tầng và nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn. Công trình mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ chỉ số đo lường hiệu quả quản lý giáo dục trực quan cho các nhà quản lý cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của các học giả hàng đầu tại Việt Nam như Trần Kiểm, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Khung lý thuyết tiếp cận theo hệ thống 4 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra, đánh giá. Đây là trục vận hành bắt buộc giúp chủ thể quản lý tác động có mục đích, có kế hoạch lên tập thể giáo viên và học sinh nhằm hiện thực hóa mục tiêu giáo dục.

Về mặt công nghệ, luận văn căn cứ theo định nghĩa của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 để xác định bản chất của công nghệ thông tin trong giáo dục là hệ thống các phương pháp khoa học, công cụ kỹ thuật số, mạng viễn thông và kho dữ liệu hỗ trợ truyền tải thông điệp. Trong dạy học Ngữ văn, ứng dụng công nghệ thông tin được tiếp cận dưới 3 chiều kích sư phạm:

  1. Thiết kế kế hoạch dạy học số hóa qua giáo án điện tử và bản trình chiếu đa phương tiện.
  2. Đổi mới tương tác dạy học thông qua tích hợp video, hình ảnh, trích đoạn sân khấu hóa kịch bản văn học và âm nhạc dân gian.
  3. Kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh qua ngân hàng đề kiểm tra số và bảng trắc nghiệm tương tác tự động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn với độ tin cậy cao:

  • Khách thể và cỡ mẫu khảo sát: Tác giả tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng gồm 70 cá nhân, bao gồm 30 cán bộ quản lý là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và 40 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn tại 15 trường trung học cơ sở tiêu biểu như trường Trung học cơ sở Quang Trung, Tân Lập, Nha Trang, Gia Sàng, Trưng Vương, Phúc Trìu, 915. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cho cả khối trường trung tâm thành phố và khối trường khu vực ven đô.
  • Công cụ và phương pháp phân tích: Luận văn sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Anket với thang đo 3 mức độ định lượng rõ ràng: mức độ thấp từ 1,00 đến 1,66 điểm; mức độ trung bình từ 1,67 đến 2,33 điểm; mức độ cao từ 2,34 đến 3,00 điểm.
  • Phương pháp bổ trợ: Kết hợp phương pháp quan sát giờ dạy, phỏng vấn sâu cá nhân, phương pháp xin ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục và phương pháp toán thống kê để xử lý dữ liệu định lượng. Toàn bộ tiến trình điều tra thực địa được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 4 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng mang lại nhiều phát hiện định lượng phản ánh chân thực bức tranh ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin đạt mức độ đồng thuận rất cao trong đội ngũ. Có tới 98,6% người được hỏi (69 trên 70 cán bộ quản lý và giáo viên) khẳng định công nghệ giúp bài giảng môn Ngữ văn trở nên sinh động, hấp dẫn với điểm trung bình đạt 2,99 trên 3,00 điểm. Tỷ lệ 97,1% (68 trên 70 người) đánh giá công nghệ giúp giáo viên dễ dàng truy cập, khai thác nguồn tư liệu đa phương tiện với điểm trung bình 2,97. Khả năng chỉnh sửa, tối ưu hóa giáo án điện tử đạt 92,9% tỷ lệ đồng thuận với 2,93 điểm.

Thứ hai, hạ tầng kỹ thuật phục vụ dạy học đã được hình thành nhưng còn thiếu tính đồng bộ. Thống kê toàn bộ 37 trường trung học cơ sở cho thấy thành phố hiện có 1.188 máy tính để bàn, 252 máy chiếu, 252 màn chiếu và 108 phòng học bộ môn (trung bình 3 phòng trên một trường). Tuy nhiên, toàn thành phố chỉ có 72 máy tính xách tay và 36 phòng máy tính thực hành cho học sinh, dẫn đến tỷ lệ trung bình 6 học sinh phải sử dụng chung 1 máy tính. Mạng Internet cáp quang đạt độ phủ 100% nhưng tốc độ kết nối tại các phòng học văn hóa còn hạn chế.

Thứ ba, công tác quản lý còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Khâu lập kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường đa phần mới dừng lại ở cấp tổ chuyên môn mà chưa đi sâu vào từng bài dạy cụ thể. Việc chỉ đạo, bồi dưỡng kỹ năng tin học ứng dụng cho giáo viên còn mang tính thời điểm, chưa trang bị đầy đủ kỹ năng biên tập video, âm thanh hoặc thiết kế trò chơi học tập. Công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ chưa có bộ tiêu chí định lượng chuẩn hóa, dẫn đến tình trạng áp dụng mang tính hình thức đối phó.

Thảo luận kết quả

Thực tế nghiên cứu cho thấy có một khoảng cách rõ rệt giữa nhận thức lý thuyết và năng lực triển khai bài giảng. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ tâm lý ngại đổi mới của một bộ phận giáo viên lớn tuổi, cùng với việc kỹ năng tin học văn phòng căn bản chưa đáp ứng được yêu cầu thiết kế học liệu số phức tạp. Một số giáo viên vẫn phụ thuộc thụ động vào các bài giảng mẫu trên mạng Internet mà chưa chủ động biên tập ngữ liệu phù hợp với đối tượng học sinh của mình. Về mặt khách quan, nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật số còn hạn hẹp, trang thiết bị tại các phòng học chưa được bảo trì thường xuyên.

Các phát hiện này hoàn toàn tương thích với nhận định của nhiều nghiên cứu quản lý giáo dục đương đại tại các đô thị đang phát triển. Dữ liệu khảo sát có thể được trình bày một cách trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ đánh giá giữa cán bộ quản lý và giáo viên về 6 nhóm vai trò của công nghệ thông tin, kết hợp cùng bảng thống kê phân bổ trang thiết bị kỹ thuật theo từng cụm trường. Việc trực quan hóa dữ liệu này giúp các nhà quản lý thấy rõ điểm nghẽn hạ tầng và sự lệch pha giữa ý chí quản lý với điều kiện tác nghiệp thực tế của giáo viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn tại các trường trung học cơ sở:

  1. Tổ chức xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin khoa học: Ban Giám hiệu nhà trường chủ trì chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch chi tiết ngay từ đầu năm học. Kế hoạch phải xác định rõ các bài dạy, chủ đề văn học bắt buộc tích hợp học liệu số, phấn đấu 100% giáo viên Ngữ văn có kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin cho từng học kỳ.
  2. Đẩy mạnh bồi dưỡng kỹ năng công nghệ cho đội ngũ giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ sở đào tạo sư phạm tổ chức tập huấn định kỳ 2 lần mỗi năm học. Nội dung tập huấn tập trung vào kỹ năng thực hành biên tập âm thanh, cắt ghép video tư liệu văn học, thiết kế sơ đồ tư duy bằng phần mềm chuyên dụng và khai thác kho học liệu mở.
  3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và sinh hoạt chuyên môn: Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức các chuyên đề thao giảng, dự giờ bài giảng điện tử tương tác ít nhất 1 lần mỗi tháng. Khuyến khích giáo viên chuyển từ lối thuyết trình thụ động sang tổ chức hoạt động nhóm với sự trợ giúp của máy tính và bảng tương tác thông minh.
  4. Huy động đa dạng các nguồn lực xã hội hóa đầu tư cơ sở vật chất: Nhà trường phối hợp cùng Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội huy động kinh phí mua sắm thêm máy chiếu, nâng cấp đường truyền Internet tốc độ cao, phấn đấu hạ tỷ lệ học sinh trên máy tính xuống dưới 4 em trên một máy trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025.
  5. Hoàn thiện quy chế kiểm tra, đánh giá và thi đua khen thưởng: Ban Giám hiệu ban hành bộ tiêu chí đánh giá giờ dạy có ứng dụng công nghệ thông tin với các thang điểm cụ thể. Đưa tiêu chí này vào bình xét thi đua hàng tháng, dành tỷ lệ khen thưởng thỏa đáng từ 15% đến 20% cho những giáo viên có sáng kiến xây dựng bài giảng số hóa xuất sắc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật đa dạng, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục tại các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở: Tham khảo trực tiếp quy trình quản lý 4 khâu và bộ tiêu chí kiểm tra, đánh giá để áp dụng đồng bộ cho 37 trường trung học cơ sở trên địa bàn hoặc vận dụng linh hoạt cho các cơ sở giáo dục tương đồng.
  2. Giáo viên giảng dạy bộ môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở: Tiếp cận hệ thống các hình thức tổ chức bài giảng số hóa, từ kỹ thuật trích xuất dữ liệu, lồng tiếng, biên tập video kịch bản văn học đến phương pháp xây dựng trò chơi giải ô chữ điện tử, giúp tiết học văn trở nên cuốn hút.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Quản lý giáo dục, Sư phạm Ngữ văn: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, cách thiết kế bảng hỏi Anket định lượng và xử lý số liệu toán học thống kê.
  4. Chuyên gia phát triển công nghệ giáo dục và nhà cung ứng học liệu số: Nắm bắt sâu sắc thực trạng hạ tầng thiết bị và nhu cầu thực tế của giáo viên, học sinh tại các trường trung học cơ sở đô thị loại I, từ đó nghiên cứu phát triển các phần mềm hỗ trợ giảng dạy tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết thách thức lớn nhất nào trong quản lý dạy học môn Ngữ văn hiện nay? Công trình tháo gỡ điểm nghẽn về tính tự phát và thiếu đồng bộ trong việc đưa công nghệ vào lớp học. Bằng việc chuẩn hóa quy trình quản lý 4 khâu kết hợp khảo sát 70 mẫu đại diện, nghiên cứu giúp người quản lý chuyển đổi từ kiểm tra hình thức sang đánh giá thực chất hiệu quả sư phạm của từng tiết dạy.

Vì sao môn Ngữ văn vốn giàu tính cảm xúc lại rất cần ứng dụng công nghệ thông tin? Công nghệ thông tin cung cấp nguồn tư liệu âm thanh, hình ảnh và video sân khấu hóa sống động, giúp học sinh tái hiện bối cảnh lịch sử của tác phẩm văn học. Khảo sát cho thấy 98,6% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định công nghệ giúp bài giảng Ngữ văn trở nên sinh động, khơi gợi cảm xúc và trí tưởng tượng thẩm mỹ sâu sắc cho học sinh.

Thực trạng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên có đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy không? Hạ tầng đã đạt 100% kết nối cáp quang với 1.188 máy tính để bàn và 252 máy chiếu cho 37 trường. Tuy nhiên, hệ thống vẫn còn bất cập khi tỷ lệ máy tính học sinh còn thấp, trung bình 6 học sinh phải dùng chung 1 máy tính và số lượng máy tính xách tay cá nhân cho giáo viên còn rất hạn chế.

Yếu tố nào mang tính quyết định đến sự thành công của một bài giảng Ngữ văn có ứng dụng công nghệ? Yếu tố then chốt là năng lực sư phạm tích hợp công nghệ của giáo viên. Công nghệ chỉ đóng vai trò phương tiện hỗ trợ, không thể thay thế cảm xúc và lời giảng truyền cảm của người thầy. Giáo viên cần biết chắt lọc hình ảnh, phân bổ thời lượng trình chiếu hợp lý để học sinh phát triển năng lực tư duy ngôn ngữ.

Các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác ngoài thành phố Thái Nguyên không? Hệ thống 5 biện pháp quản lý và quy trình tổ chức bồi dưỡng được xây dựng dựa trên khung lý thuyết quản lý giáo dục phổ quát. Do đó, các cơ sở giáo dục tại các tỉnh, thành phố có điều kiện kinh tế xã hội tương đương hoàn toàn có thể áp dụng linh hoạt vào thực tế đơn vị mình.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở dựa trên 4 chức năng quản lý nền tảng.
  • Khảo sát thực tiễn trên 70 cán bộ quản lý và giáo viên tại 15 trường trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên đã cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực với 98,6% ý kiến đồng thuận về vai trò then chốt của công nghệ số.
  • Nghiên cứu chỉ rõ khoảng cách giữa nhận thức và năng lực thực hành, đồng thời phân tích những bất cập về hạ tầng kỹ thuật với tỷ lệ 6 học sinh trên một máy tính.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có tính hệ thống, khả thi cao, bao phủ từ khâu lập kế hoạch, bồi dưỡng nhân lực, huy động nguồn lực xã hội hóa đến đổi mới thi đua khen thưởng.
  • Xác lập lộ trình hành động giai đoạn 2021 đến 2025 giúp nâng cao toàn diện chất lượng môn Ngữ văn, góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông.

Quý độc giả, các nhà quản lý giáo dục và quý thầy cô giáo hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận trọn vẹn hệ thống giải pháp và ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị trường học ngay hôm nay.