Tổng quan luận án

Quan hệ Việt Nam - Campuchia là mối quan hệ láng giềng truyền thống lâu đời, giữ vị trí ưu tiên hàng đầu trong chính sách đối ngoại của chính phủ và nhân dân hai nước. Trong tổng thể mối quan hệ song phương, quan hệ giữa các địa phương có chung đường biên giới giữ vai trò trực tiếp và cụ thể, phản ánh toàn diện các mặt từ chính trị, kinh tế, quốc phòng - an ninh đến văn hóa - xã hội và giao lưu nhân dân.

Theo số liệu của Bộ Ngoại giao Việt Nam (2010), toàn bộ tuyến biên giới trên đất liền giữa Việt Nam và Campuchia có chiều dài khoảng 1.137 km, đi qua 10 tỉnh của Việt Nam (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang) và giáp 9 tỉnh của Campuchia (Ratanakiri, Mondulkiri, Kratie, Kampong Cham/Tbong Khmum, Prey Veng, Svay Rieng, Kandal, Takeo, Kampot). Tuyến biên giới này được phân chia thành ba khu vực địa lý: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, trong đó mỗi vùng mang những đặc thù riêng biệt về địa - kinh tế và địa - chính trị.

Vùng Đông Nam Bộ của Việt Nam gồm 6 tỉnh và 1 thành phố trực thuộc Trung ương (Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu), có diện tích tự nhiên là 23.590,7 km² (chiếm 7,12% diện tích cả nước) và quy mô dân số 15.790.400 người (chiếm hơn 17,40% dân số Việt Nam theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2014). Trong khu vực này, hai tỉnh biên giới là Tây Ninh và Bình Phước tiếp giáp trực tiếp với 5 tỉnh của Vương quốc Campuchia gồm: Kratie, Mondulkiri, Tbong Khmum (trước năm 2013 thuộc tỉnh Kampong Cham), Prey Veng và Svay Rieng. Tổng chiều dài đường biên giới của khu vực Đông Nam Bộ giáp Campuchia là 592,977 km (trong đó đoạn qua Tây Ninh dài 240 km và Bình Phước dài 258,939 km theo số liệu phân giới thực địa). Đây là khu vực giữ vị trí chiến lược, đóng vai trò cửa ngõ đường bộ kết nối vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam với Campuchia và các nước trong khu vực.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn lịch sử, luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (Mã số: 62 22 03 13) của nghiên cứu sinh Lý Văn Ngoãn, thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Văn Hiệp và TS. Lê Phụng Hoàng, đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Quan hệ giữa các tỉnh biên giới Đông Nam Bộ Việt Nam với các tỉnh giáp biên Campuchia từ năm 1991 đến năm 2015". Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá một cách hệ thống, toàn diện và sâu sắc từ cơ sở hình thành, thực trạng triển khai đến thành tựu và hạn chế trong quan hệ hợp tác song phương cấp địa phương giữa các tỉnh biên giới Đông Nam Bộ và Campuchia sau Chiến tranh Lạnh.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 5 nội dung chính:

  1. Làm rõ các yếu tố nền tảng cấu thành mối quan hệ, khẳng định quan hệ hợp tác giữa các tỉnh biên giới Đông Nam Bộ Việt Nam và các tỉnh giáp biên Campuchia bắt nguồn từ những nhu cầu thực tế và tính tất yếu kinh tế khách quan.
  2. Làm nổi bật các nội dung cốt lõi và các khía cạnh chuyên sâu của quan hệ hợp tác giữa các tỉnh giáp biên hai bên trong giai đoạn 1991 - 2015.
  3. Rút ra các đặc điểm vận động và bài học kinh nghiệm nhằm góp phần củng cố mối quan hệ giữa các tỉnh giáp biên trong giai đoạn tiếp theo.
  4. Cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền các tỉnh biên giới nói riêng và Chính phủ nói chung tham khảo trong việc xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và hoạch định chính sách đối ngoại phù hợp với bối cảnh hội nhập và đặc thù địa phương.
  5. Cung cấp nguồn tư liệu chuyên khảo phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu về lịch sử địa phương và lịch sử vùng Đông Nam Bộ cho giảng viên và sinh viên.

Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án đảm nhận 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích các nhân tố tác động đến quan hệ hợp tác (vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, quốc phòng - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội), từ đó khẳng định tính tất yếu khách quan của mối quan hệ.
  2. Khảo cứu và làm rõ thực trạng quan hệ giữa các tỉnh biên giới Đông Nam Bộ và các tỉnh giáp biên Campuchia giai đoạn 1991 - 2015 trên 4 lĩnh vực: kinh tế, chính trị - đối ngoại, quốc phòng - an ninh, văn hóa - xã hội.
  3. Đánh giá thành tựu, hạn chế, chỉ ra các đặc điểm và đúc kết các bài học kinh nghiệm cho tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ hợp tác giữa 2 tỉnh biên giới Đông Nam Bộ Việt Nam (Tây Ninh, Bình Phước) với 5 tỉnh giáp biên của Campuchia trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quốc phòng - an ninh và văn hóa - xã hội.
  • Phạm vi không gian: Gồm tỉnh Tây Ninh và tỉnh Bình Phước (trước ngày 01/01/1997, Bình Phước nằm trong không gian địa lý - hành chính của tỉnh Sông Bé) thuộc vùng Đông Nam Bộ Việt Nam; và 5 tỉnh đối diện thuộc Campuchia gồm Svay Rieng, Prey Veng, Tbong Khmum, Kratie, Mondulkiri.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1991 (thời điểm Hiệp định Paris về Campuchia được ký kết, mở ra giai đoạn bình thường hóa và tái thiết quan hệ) đến năm 2015 (thời điểm tổng kết 25 năm thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới và đánh dấu những bước tiến căn bản trong công tác phân giới cắm mốc).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã khảo cứu và phân loại một khối lượng lớn các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:

Thứ nhất, nhóm các công trình nghiên cứu về quan hệ chính trị, an ninh - quốc phòng giữa Việt Nam và Campuchia:

  • Về phía các tác giả trong nước: Tác phẩm "Liên minh đoàn kết chiến đấu Việt Nam - Lào - Campuchia" (1983) của Hoàng Văn Thái (NXB Sự thật); Kỷ yếu Hội thảo khoa học "Quan hệ Việt Nam - Campuchia trong bối cảnh mới: Hợp tác toàn diện vì sự phát triển chung" (2007); Đề tài của Viện Nghiên cứu Đông Nam Á "Biên giới trên đất liền Việt Nam - Campuchia: Cơ sở lịch sử, chính trị, xã hội, pháp lý và giải pháp phát triển bền vững, hài hòa" (2009); Công trình của Ban Biên giới quốc gia - Bộ Ngoại giao "Biên giới trên đất liền Việt Nam - Campuchia" (2010); Sách chuyên khảo "Quan hệ Việt Nam - Campuchia từ sau chiến tranh lạnh" của Trần Xuân Hiệp (NXB Khoa học xã hội, 2014); Đề tài Quỹ NAFOSTED "Quá trình hình thành biên giới trên đất liền giữa Việt Nam và Campuchia" do Lê Trung Dũng chủ nhiệm (2014); Sách "Chiến thắng biên giới Tây Nam của Việt Nam và dấu ấn của Quân tình nguyện Việt Nam trên con đường Cách mạng Campuchia" (NXB Văn hóa Thông tin, 2014).
  • Về phía các tác giả quốc tế: Tác phẩm "Tam giác Trung Quốc - Campuchia - Việt Nam" (1981) của Uyên Phret Bốt Sét (NXB Thông tin Lý luận); Luận án "Quan hệ chính trị Campuchia - Việt Nam 1979 - 1989" (2003) của Camaphon; Luận văn "Xung đột giữa các đảng phái chính trị ở Campuchia: Tác động đến quan hệ Campuchia - Việt Nam" (2005) của Roy Rasmey; Công trình "Chính sách của Vương quốc Campuchia đối với Việt Nam từ năm 1993 đến nay" (2008) của Sok Dareth; Đề tài "Hợp tác Campuchia - Việt Nam từ năm 1993 đến nay" (2009) của Chhouet Sopheak; Công trình của Sun Sothiarat "Con đường phát triển quan hệ hữu nghị truyền thống Campuchia - Việt Nam từ 1998 đến nay" (2010); Luận án tiến sĩ "Small State Diplomacy: Cambodia's Foreign Policy Towards Vietnam" (2018) của Thearith Leng tại Đại học New South Wales (Úc), phân tích hành vi đối ngoại của quốc gia quy mô nhỏ đối với láng giềng lớn hơn.

Thứ hai, nhóm các công trình nghiên cứu về quan hệ kinh tế, văn hóa và xã hội giữa hai nước:

  • Lĩnh vực kinh tế: Tác phẩm "Chợ trời biên giới Việt Nam - Campuchia" (1969) của Lê Hương; Công trình "Một số giải pháp phát triển thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Campuchia qua biên giới đất liền giai đoạn đến năm 2005" (2002) của Đoàn Kế Bốn; Đề tài "Quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam - Campuchia từ năm 1979 đến năm 2007" (2008) của Lê Thị Hồng (Đại học Vinh); Đề tài "Những vấn đề chính trị và kinh tế nổi bật của Campuchia giai đoạn 2011 - 2020 và tác động chủ yếu đến Việt Nam" (2010) do Nguyễn Thế Hà chủ nhiệm; Đề án "Năng lực hội nhập kinh tế quốc tế của các địa phương giáp biên với Campuchia" (2013) của Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế; Tác phẩm "Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Campuchia, thực trạng và triển vọng" (2018) do Nguyễn Xuân Thiên chủ biên (NXB Thông tin và Truyền thông).
  • Lĩnh vực văn hóa - xã hội: Tác phẩm "Các khía cạnh dân tộc, tôn giáo và văn hóa trong Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia" (2009) của Phạm Đức Thanh và Vũ Công Quý; Đề tài cấp Nhà nước "Nghiên cứu cơ sở lịch sử, văn hóa, chính trị, xã hội và pháp lý của biên giới trên đất liền Việt Nam - Campuchia và đề xuất giải pháp ổn định, phát triển vùng biên giới giữa hai nước" (2010) do Nguyễn Sỹ Tuấn chủ nhiệm; Hai bài viết của Trần Hồng Liên trên Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á (8/2010) về giao lưu văn hóa Phật giáo và văn hóa cư dân biên giới; Bài viết "Quan hệ tộc người ở hai bên biên giới quốc gia giữa Việt Nam và Campuchia" (2010) của Phan An; Cùng các bài báo khoa học của Lê Minh Điền (2009), Nguyễn Văn Hà (2010), Nguyễn Hồng Nhung (2010), Quách Thị Cúc (2010).

Thứ ba, nhóm các công trình nghiên cứu về địa bàn Tây Ninh, Bình Phước và các tỉnh Campuchia đối diện:

  • Địa bàn Tây Ninh: Tác phẩm "Tây Ninh xưa" (2001) của Huỳnh Minh; "Địa chí Tây Ninh" (2006) của UBND tỉnh Tây Ninh; Đề tài "Bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa các dân tộc thiểu số ở Tây Ninh" (2009) do Phan An chủ nhiệm; Kỷ yếu thống kê "Tây Ninh 35 năm xây dựng và phát triển" (2010); "Lịch sử Đảng bộ tỉnh Tây Ninh 1930 - 2005" (2010); Bài viết của Đỗ Văn Bành trên Tạp chí Quốc phòng toàn dân (12/2013); Đề án "Chiến lược phát triển thương mại biên giới tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn đến 2030" (2015) do Lê Cao Thanh chủ nhiệm; Kỷ yếu "Bộ đội Biên phòng Tây Ninh 40 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành" (2015); Đề tài "Quan hệ tộc người xuyên biên giới của một số dân tộc thiểu số ở tỉnh Bình Phước và Tây Ninh" (2016) do Võ Công Nguyện chủ nhiệm.
  • Địa bàn Bình Phước và Sông Bé: "Lịch sử kháng chiến tỉnh Bình Phước (1945 - 1975)" (2002); "Địa chí Bình Phước" (2015); Các công trình lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Phước (1930 - 2020), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Dương (1975 - 2010), Lịch sử Đảng bộ Quân sự tỉnh Bình Dương (1945 - 2015).
  • Phía các tỉnh Campuchia: Dữ liệu Tổng điều tra kinh tế năm 2011 đối với các tỉnh Svay Rieng, Kampong Cham, Prey Veng do Viện Thống kê Quốc gia thuộc Bộ Kế hoạch Campuchia công bố (2013); Công trình của Vuth Phanna (2008) tại Đại học Kinh tế Quốc dân; Báo cáo phân tích Tổng điều tra dân số tỉnh Tbong Khmum (2008); Nghiên cứu của Vann Varth (2012) tại Đại học Nông nghiệp Hà Nội về chính sách đất đai tỉnh Mondulkiri; Nghiên cứu của Serey Mardy (2014) tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam về phát triển nông nghiệp tỉnh Svay Rieng; Các tài liệu xúc tiến đầu tư của Hội đồng Đầu tư Campuchia (CIB) về Svay Rieng và Prey Veng do Open Development Cambodia công bố (2014).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã phác thảo bức tranh tổng thể về quan hệ ngoại giao cấp nhà nước giữa Việt Nam và Campuchia hoặc phân tích tình hình kinh tế - xã hội nội bộ của từng địa phương riêng rẽ, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và toàn diện về mối quan hệ hợp tác song phương trực tiếp ở cấp độ địa phương giữa hai tỉnh Đông Nam Bộ (Tây Ninh, Bình Phước) với 5 tỉnh giáp biên của Campuchia trong khung thời gian từ năm 1991 đến năm 2015 trên đầy đủ các lĩnh vực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng cách tiếp cận quan hệ quốc tế song phương ở cấp độ địa phương (bilateral international relations at the local level) giữa các thực thể hành chính giáp ranh hai bên đường biên giới, đồng thời đặt mối quan hệ này trong chỉnh thể không gian quan hệ đối ngoại giữa hai quốc gia nhằm phân tích, đánh giá và rút ra các quy luật, bài học kinh nghiệm.

Về mặt phương pháp luận, nghiên cứu quán triệt các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ quốc tế và chính sách láng giềng. Các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành lịch sử bao gồm:

  • Phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình vận động, phát triển của mối quan hệ hợp tác qua các mốc thời gian cụ thể (1991 - 2005 và 2005 - 2015), gắn với bối cảnh chính trị, pháp lý của hai nước.
  • Phương pháp logic: Rút ra bản chất, quy luật vận động, các mối liên hệ nhân quả, đặc điểm và bài học kinh nghiệm từ thực tiễn hợp tác.
  • Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê số liệu (xử lý dữ liệu xuất nhập khẩu, vi phạm biên giới, phân giới cắm mốc), phương pháp phân tích văn bản tư liệu, và phương pháp so sánh lịch sử (giữa địa bàn Tây Ninh và Bình Phước; giữa các thời kỳ trước và sau năm 2005).

Nguồn tư liệu sử dụng trong luận án gồm:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế, hiệp ước biên giới, hiệp định và thỏa thuận hợp tác được ký kết giữa Chính phủ hai nước Việt Nam và Campuchia từ năm 1991 đến năm 2015.
  • Các biên bản làm việc, báo cáo sơ kết, tổng kết công tác đối ngoại và hợp tác định kỳ, đột xuất của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân, các sở, ban, ngành, lực lượng vũ trang và chính quyền địa phương hai tỉnh Tây Ninh, Bình Phước với chính quyền các tỉnh biên giới Campuchia.
  • Các tư liệu khảo sát thực địa, công trình nghiên cứu chuyên khảo, số liệu thống kê từ các cơ quan thống kê chuyên ngành của Việt Nam và Campuchia.

Các khái niệm cơ bản được luận án làm rõ nội hàm gồm: Biên giới quốc gia (Border), Vùng biên giới (Border area - bao gồm vành đai biên giới, cửa khẩu, chợ biên giới), Cư dân biên giới (Border population), Quan hệ xuyên biên giới (Cross-border relations) và Thương mại biên giới (Border trade).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá chi tiết tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Tác giả phân chia các tài liệu đã công bố thành ba nhóm chính: nghiên cứu chính trị - an ninh quốc phòng, nghiên cứu kinh tế - văn hóa xã hội, và các công trình địa chí, lịch sử địa phương của Tây Ninh, Bình Phước cùng các báo cáo kinh tế của các tỉnh phía Campuchia. Chương này chỉ rõ những đóng góp nền tảng của các học giả đi trước, đồng thời xác lập vị trí nghiên cứu độc lập của luận án: tập trung giải quyết toàn diện mối quan hệ song phương cấp tỉnh giữa Đông Nam Bộ và Campuchia giai đoạn 1991 - 2015.

Chương 2: Cơ sở hình thành mối quan hệ hợp tác giữa các tỉnh biên giới Đông Nam Bộ Việt Nam và các tỉnh giáp biên Campuchia

Chương 2 phân tích 5 nhóm tiền đề hình thành mối quan hệ hợp tác:

  • Cơ sở vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Hai tỉnh Tây Ninh, Bình Phước và 5 tỉnh miền Đông Campuchia nằm trong một thể thống nhất về không gian địa lý tự nhiên, có địa hình chuyển tiếp thuận lợi cho việc hình thành hệ thống đường bộ xuyên biên giới, các cặp cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính và mạng lưới đường mòn, lối mở.
  • Khái quát tiến trình lịch sử trước năm 1991:
    • Giai đoạn trước năm 1975 (kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ): Chính quyền và nhân dân các tỉnh biên giới hai bên duy trì truyền thống đoàn kết, hỗ trợ căn cứ địa và lực lượng chiến đấu.
    • Giai đoạn 1975 - 1991: Từ 1975 đến 1979, mối quan hệ bị đình trệ và cắt đứt hoàn toàn do chính sách thù địch của chế độ diệt chủng Khmer Đỏ. Từ sau năm 1979 đến trước 1991, mối quan hệ được khôi phục; chính quyền và nhân dân Tây Ninh, Sông Bé (Bình Phước) đã trực tiếp hỗ trợ các tỉnh biên giới Campuchia xây dựng lại chính quyền cơ sở, phục hồi sản xuất và ổn định đời sống.
  • Cơ sở pháp lý: Các hiệp ước, hiệp định khung và thỏa thuận hợp tác cấp nhà nước tạo hành lang pháp lý để chính quyền cấp tỉnh triển khai quan hệ đối ngoại địa phương trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.
  • Cơ sở quốc phòng - an ninh: Thực trạng tuyến biên giới giai đoạn 1991 - 2015 còn tồn tại các nhân tố bất ổn như đường biên chưa hoàn thành phân giới cắm mốc, tội phạm xuyên biên giới hoạt động phức tạp, hiện tượng xâm canh, xâm cư và vi phạm chủ quyền lãnh thổ. Đây là động lực thúc đẩy nhu cầu hợp tác an ninh thường xuyên.
  • Cơ sở kinh tế và văn hóa - xã hội: Sự chênh lệch về trình độ phát triển kết hợp với các lợi thế so sánh có tính bổ trợ lẫn nhau; tính chất đa dân tộc với các cộng đồng người Việt, người Khmer, người Chăm sinh sống lâu đời đan xen hai bên biên giới tạo nên sự gắn kết tự nhiên về thân tộc, tín ngưỡng và văn hóa lễ hội.

Chương 3: Thực trạng quan hệ giữa các tỉnh biên giới Đông Nam Bộ Việt Nam và các tỉnh giáp biên Campuchia từ năm 1991 đến năm 2015

Chương 3 trình bày các số liệu và tư liệu thực chứng về diễn biến quan hệ trên 4 lĩnh vực trọng tâm:

  1. Quan hệ chính trị - đối ngoại: Chính quyền hai tỉnh Tây Ninh, Bình Phước và các tỉnh bạn duy trì chế độ tiếp xúc định kỳ và đột xuất. Lãnh đạo các tỉnh thường xuyên tổ chức các đoàn đại biểu cấp cao thăm hỏi, chúc mừng nhân dịp các ngày lễ lớn, Tết cổ truyền của hai dân tộc.

  2. Quan hệ kinh tế và giao thông vận tải:

  • Thương mại biên giới: Giai đoạn 1991 - 2005 hoạt động thương mại phát triển chậm do tiềm lực kinh tế hạn chế. Giai đoạn 2005 - 2015 ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt:
    • Kim ngạch thương mại giữa Tây Ninh và 3 tỉnh giáp biên Campuchia giai đoạn 2010 - 2015 tăng hơn 150%, từ mức 17,985 triệu USD (năm 2010) lên 45,32 triệu USD (năm 2015).
    • Kim ngạch thương mại giữa Bình Phước và 3 tỉnh giáp biên Campuchia tăng từ 50 triệu USD lên 210,19 triệu USD (tăng gấp 4,2 lần trong vòng 5 năm).
    • Hai tỉnh Tây Ninh và Bình Phước thực hiện bán điện thương phẩm phục vụ sinh hoạt và sản xuất cho các tỉnh biên giới Campuchia.
  • Đầu tư trực tiếp: Thực chất bắt đầu từ năm 2010. Giai đoạn 2010 - 2015, Tây Ninh có 13 doanh nghiệp nông nghiệp và 127 hộ dân thuê đất ngắn hạn sản xuất tại 3 tỉnh giáp biên Campuchia. Tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2015 có 4 dự án đầu tư sang Campuchia, trong đó có 3 dự án tại tỉnh Kratie với tổng vốn đăng ký đạt 148.232.500 USD. Chiều ngược lại chưa ghi nhận doanh nghiệp hay cá nhân từ các tỉnh biên giới Campuchia đầu tư sản xuất tại Tây Ninh và Bình Phước.
  • Hạ tầng giao thông kết nối: Đến cuối năm 2015, các bên đã phối hợp thống nhất mở và quản lý 03 cặp cửa khẩu quốc tế, 04 cặp cửa khẩu chính, 14 cặp cửa khẩu phụ, cùng hệ thống đường tuần tra biên giới, cổng chào và bến bãi giao nhận hàng hóa.
Chỉ tiêu kinh tế - hạ tầng cửa khẩu Tỉnh Tây Ninh (với các tỉnh giáp biên) Tỉnh Bình Phước (với các tỉnh giáp biên)
Kim ngạch thương mại biên giới (2010) 17,985 triệu USD 50,00 triệu USD
Kim ngạch thương mại biên giới (2015) 45,32 triệu USD 210,19 triệu USD
Quy mô dự án đầu tư sang Campuchia 13 doanh nghiệp, 127 hộ dân thuê đất nông nghiệp 4 dự án (3 dự án tại Kratie với tổng vốn 148,23 triệu USD)
Chiều đầu tư từ Campuchia sang 0 dự án 0 dự án
Phối hợp quản lý hệ thống cửa khẩu (toàn vùng) 03 cặp cửa khẩu quốc tế, 04 cặp cửa khẩu chính, 14 cặp cửa khẩu phụ
  1. Quan hệ quốc phòng - an ninh, phòng chống tội phạm và phân giới cắm mốc:
  • Hợp tác bảo vệ biên giới: Lực lượng bảo vệ biên giới hai bên duy trì thường xuyên các hoạt động tiếp xúc, trao đổi tình hình:
    • Tiếp xúc trực tiếp cấp tỉnh: Tổng cộng 3.883 lượt (Bình Phước thực hiện 3.807 lượt, Tây Ninh thực hiện 76 lượt theo thỏa thuận từ 08/01/1996 đến 2015).
    • Tiếp xúc cấp đồn/trạm: 8.919 lượt.
    • Trao đổi thư công tác: 17.199 bức thư (gồm 3.444 thư thăm hỏi/chúc mừng, 23 thư phản đối vi phạm, và 13.633 thư trao đổi tin tức xử lý an ninh biên giới).
    • Các tỉnh Việt Nam hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện làm việc cho các lực lượng chức năng của Campuchia.
  • Đấu tranh phòng chống tội phạm xuyên biên giới: Trong 15 năm, các lực lượng chức năng hai bên đã phối hợp điều tra, xử lý tổng cộng 2.744 vụ việc (trung bình hơn 9 vụ/tháng).
  • Giải quyết tình trạng xâm canh, xâm cư: Giai đoạn 1991 - 2005 tại Tây Ninh xảy ra nhiều tranh chấp do đường biên dài và tập quán canh tác xen kẽ; từ năm 2005 giảm dần và giai đoạn 2010 - 2015 cơ bản không còn phát sinh. Tại Bình Phước, tình trạng này hầu như không diễn ra.
  • Công tác phân giới cắm mốc (PGCM): Tuyến biên giới qua 2 tỉnh dài 500,433 km với nhiệm vụ cắm 137 cột mốc chính:
Địa bàn Chiều dài biên giới Nhiệm vụ mốc chính Kết quả đến năm 2015 Tỷ lệ hoàn thành
Tỉnh Tây Ninh 240,000 km 109 mốc Cắm 100 mốc; Phân giới 172 km 91,74% số mốc; 71,67% chiều dài
Tỉnh Bình Phước 258,939 km 29 mốc Hoàn thành 100% (giai đoạn 2006 - 2011) 100% mốc chính
Tổng cộng 500,433 km 137 mốc Hoàn thành mốc Bình Phước và 100 mốc Tây Ninh Tiến độ vượt bậc sau Hiệp ước bổ sung 2005
  1. Quan hệ văn hóa - xã hội và giáo dục - đào tạo:
  • Hợp tác lao động và tương trợ cư dân: Xuất hiện luồng di cư lao động thời vụ từ Campuchia sang Tây Ninh làm nông nghiệp (gọi là "lao động ngoại kiều"), tổ chức thành các nhóm từ 20 đến 30 người lưu trú trong mùa vụ. Triển khai các mô hình như "Tổ phụ nữ đổi công", các hoạt động khám chữa bệnh từ thiện và hỗ trợ đồng bào nghèo của Hội Hữu nghị Việt Nam - Campuchia.
  • Giao lưu văn hóa - tôn giáo: Cư dân biên giới hai bên cùng tham gia các lễ hội truyền thống của đồng bào Khmer như Chol Chnam Thmay, Sen Dolta, Ok Om Bok; duy trì giao lưu tín ngưỡng Phật giáo Nam tông và phong tục cưới hỏi liên biên giới.
  • Giáo dục và đào tạo: Quy mô còn nhỏ. Năm 2007, Trường Trung cấp Y tế Tây Ninh đào tạo 60 nhân viên y tế cho tỉnh Kampong Cham (40 người) và Svay Rieng (20 người). Từ tháng 10/2015, trường tiếp tục tiếp nhận đào tạo 53 học sinh Campuchia ngành điều dưỡng và hộ sinh. Tỉnh Bình Phước chưa ghi nhận hoạt động đào tạo liên tỉnh trong giai đoạn này.

Chương 4: Nhận xét và đánh giá mối quan hệ hợp tác giữa các tỉnh biên giới Đông Nam Bộ Việt Nam và các tỉnh giáp biên Campuchia từ năm 1991 đến năm 2015

Chương 4 đúc kết 6 đặc điểm nổi bật:

  1. Quan hệ giữa các tỉnh biên giới là bộ phận hữu cơ cấu thành mối quan hệ tổng thể giữa hai quốc gia, thể hiện quá trình cụ thể hóa chính sách đối ngoại cấp nhà nước ở cấp độ địa phương.
  2. Hai bên có nhiều tiềm năng và lợi thế so sánh bổ trợ lẫn nhau trong tiến trình phát triển.
  3. Quan hệ thân tộc, láng giềng giữa cư dân hai bên mang tính tự nhiên, gắn bó mật thiết qua lịch sử.
  4. Mỗi cư dân khu vực biên giới vừa mang tư cách cá nhân, vừa đại diện cho thể diện và công dân của một quốc gia.
  5. Quan hệ hợp tác còn mang tính chất một chiều trong một số lĩnh vực (như chiều đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo y tế chủ yếu từ phía Việt Nam sang Campuchia).
  6. Mối quan hệ trải qua nhiều thăng trầm, biến động theo từng giai đoạn lịch sử.

Luận án tổng kết 8 tồn tại, hạn chế:

  1. Mối quan hệ hợp tác phụ thuộc lớn vào diễn biến tình hình chính trị nội bộ của Campuchia và tình hình thực tế tại các tỉnh giáp biên.
  2. Quan hệ hai bên còn chịu tác động tiêu cực từ các luận điệu xuyên tạc của các lực lượng đối lập và thù địch.
  3. Tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội vùng biên giới còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp.
  4. Cơ cấu hàng hóa trao đổi qua biên giới chủ yếu là nguyên liệu thô và hàng tiêu dùng giá trị thấp, chậm cải thiện qua các năm.
  5. Doanh nghiệp hai bên nhìn chung còn hạn chế về tiềm lực tài chính và trình độ công nghệ, chưa triển khai được các dự án kinh tế liên kết quy mô lớn để khai thác tài nguyên và khoáng sản.
  6. Môi trường chính sách và quy định pháp lý về đầu tư của Campuchia thường xuyên thay đổi, tạo rủi ro cho doanh nghiệp Việt Nam.
  7. Đời sống kinh tế - xã hội và mặt bằng dân trí của cư dân biên giới tuy có cải thiện (không còn hộ đói, hộ nghèo giảm nhanh) nhưng nhìn chung còn thấp so với mức trung bình của các tỉnh.
  8. Hạ tầng thương mại, logistics biên giới phía Campuchia còn chậm phát triển.

Luận án đúc kết 7 bài học kinh nghiệm:

  1. Nắm vững, quán triệt và vận dụng linh hoạt đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, bình đẳng và hợp tác cùng phát triển trong xử lý các vấn đề biên giới, lãnh thổ.
  2. Tránh các hành vi chủ quan, nóng vội, duy ý chí trong quá trình chỉ đạo và thực thi quan hệ đối ngoại địa phương.
  3. Xác định công tác quản lý biên giới và giữ vững chủ quyền lãnh thổ luôn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu.
  4. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và nhận thức về chủ quyền mốc giới của cư dân biên giới.
  5. Duy trì nghiêm túc quy chế giao ban, gặp gỡ định kỳ theo phân cấp (cấp tỉnh 3 tháng/lần, cấp huyện/đồn biên phòng 1 tháng/lần, cấp xã 2 tháng/lần) và các cuộc tiếp xúc đột xuất để xử lý kịp thời các vụ việc phát sinh.
  6. Chủ động phối hợp đầu tư, nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối; nghiên cứu liên kết mở các cơ sở chế biến nông sản (cao su, mì, thuốc lá), xây dựng khu giết mổ gia súc tập trung và trung tâm thương mại - giải trí liên quốc gia nhằm thực hiện mục tiêu "dân giàu, biên giới mạnh".
  7. Thực hiện chính sách "yên dân", xây dựng thế trận lòng dân làm nền tảng vững chắc để bảo vệ biên giới hòa bình, ổn định lâu dài.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận và khoa học:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quan hệ quốc tế song phương ở cấp độ địa phương, chứng minh mối quan hệ giữa các tỉnh biên giới Đông Nam Bộ và Campuchia là một tất yếu khách quan xuất phát từ điều kiện địa lý, lịch sử, kinh tế và văn hóa tộc người.
  • Luận giải sâu sắc 6 đặc điểm phản ánh tính quy luật của quan hệ biên giới Việt Nam - Campuchia sau Chiến tranh Lạnh.

Về mặt thực tiễn:

  • Phục dựng một cách hệ thống, khách quan toàn bộ bức tranh thực trạng quan hệ giữa Tây Ninh, Bình Phước với 5 tỉnh giáp biên Campuchia giai đoạn 1991 - 2015 trên 4 mặt: ngoại giao, kinh tế - hạ tầng, an ninh - quốc phòng - phân giới cắm mốc, văn hóa - xã hội - đào tạo.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng về kết quả phân giới cắm mốc (hoàn thành 100% tại Bình Phước và hơn 91% mốc chính tại Tây Ninh tính đến 2015), số liệu thương mại biên giới và công tác đấu tranh phòng chống tội phạm (xử lý 2.744 vụ việc).
  • Đúc kết 8 hạn chế nội tại và đề xuất 7 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với công tác chỉ đạo, quản lý vùng biên giới đất liền.

Về mặt tư liệu:

  • Tập hợp, xử lý và công bố một khối lượng lớn tư liệu gốc, đặc biệt là các báo cáo tổng kết đối ngoại, biên bản làm việc định kỳ giữa Tỉnh ủy, UBND hai tỉnh Tây Ninh, Bình Phước với chính quyền các tỉnh bạn Campuchia, đóng góp nguồn tư liệu tham khảo cho ngành Lịch sử Việt Nam và Lịch sử Quan hệ quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Nguồn số liệu lưu trữ của tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 1991 - 1995 chưa được khai thác trọn vẹn do tác giả chỉ tiếp cận được nguồn dữ liệu thống kê từ sau Thỏa thuận ngày 08/01/1996 đến năm 2015.
  • Nguồn tư liệu lưu trữ sơ cấp từ phía chính quyền các tỉnh Campuchia tiếp cận được còn hạn chế, chủ yếu dựa vào các báo cáo thống kê dân số và kinh tế của Viện Thống kê Quốc gia Campuchia.
  • Hoạt động hợp tác trên lĩnh vực giáo dục - đào tạo và đầu tư trực tiếp của tỉnh Bình Phước sang Campuchia trong giai đoạn nghiên cứu còn ít dữ liệu thực tế để tiến hành so sánh đối chiếu sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu từ năm 2015 đến nay để đánh giá toàn diện giai đoạn hai nước hoàn thành phân giới cắm mốc 84% thực địa và thúc đẩy mô hình hợp tác kinh tế cửa khẩu thế hệ mới.
  • Khai thác bổ sung các nguồn tư liệu lưu trữ địa phương trực tiếp từ phía 5 tỉnh của Campuchia nhằm tăng cường góc nhìn đối sánh đa chiều.
  • Đi sâu nghiên cứu các chuyên đề chuyên biệt như: cơ chế quản lý lao động tự do xuyên biên giới, chính sách thu hút đầu tư nông nghiệp công nghệ cao qua biên giới và an ninh nguồn nước vùng hạ lưu sông Mê Kông liên quan đến các tỉnh Đông Nam Bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng vũ trang: Chính quyền các tỉnh Tây Ninh, Bình Phước, Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu có thể sử dụng các bài học kinh nghiệm và số liệu phân tích của luận án để hoàn thiện quy chế phối hợp giao ban định kỳ, nâng cao hiệu quả phân giới cắm mốc và quản lý thương mại biên giới.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách kinh tế: Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá rủi ro chính sách đầu tư tại Campuchia, từ đó xây dựng các cơ chế bảo hộ đầu tư nông nghiệp ngắn hạn và nâng cấp mạng lưới hạ tầng giao thông kết nối cửa khẩu.
  • Đối với giới nghiên cứu và đào tạo: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Quan hệ quốc tế, Lịch sử ngoại giao và Đông Nam Á học có thể khai thác hệ thống tư liệu thực chứng ở Chương 3 và hệ thống khái niệm, tư liệu lưu trữ địa phương để phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Đường biên giới giữa vùng Đông Nam Bộ Việt Nam và Campuchia đi qua những địa phương nào và có chiều dài bao nhiêu? Tuyến biên giới đất liền vùng Đông Nam Bộ đi qua 2 tỉnh của Việt Nam là Tây Ninh (240 km) và Bình Phước (258,939 km), tiếp giáp với 5 tỉnh của Campuchia gồm Svay Rieng, Prey Veng, Tbong Khmum (trước 2013 thuộc Kampong Cham), Kratie và Mondulkiri, với tổng chiều dài theo số liệu phân giới thực địa là hơn 500 km (toàn tuyến tự nhiên là 592,977 km).

2. Kết quả công tác phân giới cắm mốc tại Tây Ninh và Bình Phước đến năm 2015 đạt được những chỉ số nào? Đến năm 2015, trên tổng số 137 cột mốc chính cần cắm của toàn tuyến Đông Nam Bộ: Tỉnh Bình Phước đã hoàn thành 100% công tác cắm mốc chính (29 mốc) sau 6 năm triển khai (2006 - 2011). Tỉnh Tây Ninh đã xác định và cắm được 100/109 mốc chính (đạt tỷ lệ 91,74%) và phân giới được 172/240 km đường biên giới (đạt tỷ lệ 71,67%).

3. Kim ngạch thương mại qua biên giới giữa hai tỉnh Đông Nam Bộ với các tỉnh Campuchia tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2010 - 2015? Giai đoạn 2010 - 2015 chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc: Kim ngạch thương mại giữa Tây Ninh và 3 tỉnh giáp biên Campuchia tăng hơn 150% (từ 17,985 triệu USD năm 2010 lên 45,32 triệu USD năm 2015). Kim ngạch giữa Bình Phước và 3 tỉnh giáp biên Campuchia tăng từ 50 triệu USD lên 210,19 triệu USD (tăng 4,2 lần trong 5 năm).

4. Quy mô tiếp xúc ngoại giao biên phòng và kết quả đấu tranh phòng chống tội phạm giữa hai bên được thống kê ra sao? Về tiếp xúc biên phòng: có 3.883 lượt gặp gỡ cấp tỉnh (Bình Phước 3.807 lượt, Tây Ninh 76 lượt), 8.919 lượt gặp gỡ cấp đồn/trạm và 17.199 bức thư trao đổi công tác (trong đó có 13.633 thư trao đổi tin tức an ninh). Về phòng chống tội phạm xuyên biên giới: trong 15 năm, hai bên đã phối hợp điều tra, xử lý 2.744 vụ việc (bình quân hơn 9 vụ/tháng).

5. Hoạt động đầu tư và di cư lao động xuyên biên giới giữa hai bên mang những nét đặc thù gì? Đầu tư trực tiếp chỉ diễn ra theo một chiều từ Việt Nam sang Campuchia từ sau năm 2010 (Tây Ninh có 13 doanh nghiệp và 127 hộ dân thuê đất; Bình Phước có 4 dự án với 148,23 triệu USD tại Kratie; không có chiều ngược lại). Về lao động, xuất hiện mô hình các đội "lao động ngoại kiều" gồm 20 - 30 người dân Campuchia sang Tây Ninh làm nông nghiệp theo mùa vụ rồi hồi hương.

Kết luận

Luận án của tác giả Lý Văn Ngoãn đã khảo cứu toàn diện mối quan hệ hợp tác giữa các tỉnh biên giới Đông Nam Bộ Việt Nam (Tây Ninh, Bình Phước) với các tỉnh giáp biên Campuchia từ năm 1991 đến năm 2015. Công trình khẳng định mối quan hệ song phương cấp địa phương này bắt nguồn từ tính tất yếu khách quan về địa lý, kinh tế, lịch sử và là sự phản ánh sinh động chính sách đối ngoại quốc gia tại cấp cơ sở. Mặc dù còn chịu tác động từ bối cảnh chính trị nội bộ Campuchia và hạn chế về tiềm lực hạ tầng, quan hệ hợp tác hai bên đã đạt được những thành tựu căn bản trên các mặt an ninh, phân giới cắm mốc, thương mại và giao lưu nhân dân. Hệ thống số liệu thực chứng và 7 bài học kinh nghiệm được đúc kết từ luận án là nguồn tư liệu khoa học có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu lịch sử địa phương và hoạch định chính sách đối ngoại biên giới bền vững.