Lý do chọn đề tài luận văn Kể từ ngày 28 tháng 8 năm 1945, Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu đã ra Tuyên cáo trước quốc dân đồng bào và toàn thế giới về việc thành lập Chính phủ của nước Việt Nam mới. Ngày 28 tháng 8 năm 1945 cũng đã đánh dấu sự ra đời của bộ máy giúp việc cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, cơ quan tiền thân của Văn phòng Chính phủ ngày nay. Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, Văn phòng với vai trò tham mưu, giúp việc cho chính phủ, bộ máy chính quyền các cấp, mặc dù có những khó khăn khác nhau về cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, phục vụ, đặc biệt là về đội ngũ cán bộ, chuyên viên…, song Văn phòng luôn làm tốt công tác tham mưu, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp. Trong giai đoạn hiện nay, khoa học hoá và hiện đại hoá nền hành chính Nhà nước đang là một trong những xu hướng chính trong cải cách hành chính và xây dựng nền hành chính hiện đại trên thế giới. Ở Việt Nam, thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020, được chính phủ ban hành theo nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011, nền hành chính đã có những chuyển biến căn bản. Cùng với quá trình cải cách hành chính của cả nước, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang đang đẩy mạnh cải cách hành chính để vượt qua sức cản của chính mình, một trong những nội dung cải cách hành chính mà thành phố đang quyết liệt chỉ đạo thực hiện là cải tiến phương thức quản lý, lề lối làm việc của cơ quan hành chính. Văn phòng là bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của bất kỳ cơ quan, tổ chức nào trong hệ thống cơ quan hành chính các cấp. Trong mọi hoạt động của chính quyền các cấp, Văn phòng luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng, là bộ máy điều hành tổng hợp của cơ quan, đơn vị, nơi thu thập xử lý thông tin 1 hỗ trợ cho hoạt động quản lý, chăm lo mọi lĩnh vực dịch vụ hậu cần đảm bảo các điều kiện vật chất cho mỗi hoạt động của mỗi cơ quan, đơn vị. Trong những năm qua, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá đã được quan tâm kiện toàn từng bước về tổ chức, đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường đội ngũ cán bộ, công chức, về cơ bản hoạt động của Văn phòng có nhiều chuyển biến, tiến bộ. Tuy nhiên, so với yêu cầu, nhiệm vụ vẫn còn những hạn chế như: Nhận thức của một số lãnh đạo đơn vị và một số cán bộ, công chức về công tác Văn phòng còn chưa đúng; cơ cấu các Bộ phận chuyên môn, sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức có mặt chưa phù họp; trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác văn phòng chưa ngang tầm nhiệm vụ trong khi công tác này rất phức tạp, đòi hỏi hàm lượng trí tuệ, kinh nghiệm công tác cao; phương pháp làm việc chưa thật khoa học, chủ yếu vẫn dựa trên kinh nghiệm, mang tính sự vụ, sự việc; sự phối hợp công tác giữa Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố với các phòng, ban chuyên môn, phường, xã và giữa các cán bộ Văn phòng với nhau chưa thật chặt chẽ và có hiệu quả. Việc quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động, công tác bộc lộ những hạn chế, bất cập. Những hạn chế trên cho thấy, hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố chưa được đổi mới đồng bộ trước những đòi hỏi xử lý thông tin nhanh, chính xác để giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố đưa ra những quyết định kịp thời, phù hợp, chính xác nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động chính quyền địa phương trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa. Nguyên nhân những hạn chế trên là do cơ chế song trùng trực thuộc, một cơ quan Văn phòng có hai đầu mối lãnh đạo, hai đầu mối phục vụ, nhưng lại thiếu sự hướng dẫn cụ thể, kịp thời về phương thức quản lý, điều hành, tổ chức tham mưu, phục vụ; những hạn chế, bất cập này ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng trong thời gian qua. 2 Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, việc nghiên cứu đề tài “Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang” là yêu cầu cấp thiết, đáp ứng yêu cầu xây dựng hệ thống chính quyền các cấp nói chung, hệ thống chính quyền cấp huyện nói riêng. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Văn phòng có vai trò rất quan trọng trong cơ cấu của bất cứ cơ quan, tổ chức, đơn vị nào, là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học. Đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện Văn phòng là mắc xích quan trọng trong công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương. Vấn đề hoàn thiện tổ chức bộ máy và hoạt động của Văn phòng trong cơ quan Nhà nước đã có khá nhiều tác giả nghiên cứu; tuy nhiên, các công trình nghiên cứu cụ thể về Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện còn ít, mà chủ yếu đề cập đến Văn phòng của tổ chức nói chung, như: - Hồ Ngọc Cẩn, “Cẩm nang tổ chức và quản trị hành chính văn phòng, nhà xuất bản Tài chính, năm 2003. - Nguyễn Ngọc Hiến (chủ biên), “Kỹ năng quản lý văn phòng”, học viện Hành chính Quốc gia, năm 2006; - Nghiêm Kỳ Hồng, “Một số vấn đề trong nghiên cứu về quản trị văn phòng và lưu trữu học”, nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014. - Nghiêm Kỳ Hồng, “Mấy vấn đề về công tác văn phòng, văn thư và lưu trữ trong thời kỳ đổi mới, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, năm 2003. - Tạ Hữu Ánh, “Công tác hành chính Văn phòng trong cơ quan nhà nước”, nhà xuất bản chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2002. 3 - Lưu Kiếm Thanh (chủ biên), “Hành chính văn phòng trong cơ quan Nhà nước”, nhà xuất bản Giáo dục, năm 2005. - Lưu Kiếm Thanh, “Văn phòng, văn thư và lưu trữ trong cơ quan Nhà nước”, nhà xuất bản Khoa học và kỷ thuật, năm 2005. - Học viện Hành chính Quốc gia, “Giáo trình hành chính văn phòng trong cơ quan nhà nước”, nhà xuất bản Giáo dục, năm 2005. - Lê Văn In (Chủ nhiệm đề tài), Đề tài đổi mới tổ chức hoạt động của văn phòng HĐND và UBND thành phố góp phần thực hiện có hiệu quả cải cách hành chính của thành phố Hồ Chí Minh, năm 2004. - Nguyễn Thị Minh Tâm, “Nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh, năm 2005. - Nguyễn Hoàng Vân, “Hoàn thiện tổ chức và hoạt động văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (từ thực tiễn thành phố Cần Thơ), năm 2009 - Văn Tất Thu (Chủ nhiệm đề tài), Đề tài nghiên cứu hoàn thiện công tác tham mưu tổng hợp của văn phòng phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Bộ Nội vụ đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, năm 2011. - Phan Văn Định, Đề tài nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ thực tiễn quận Bình Thạnh”. Luận văn thạc sĩ hành chính công, Học viện hành chính, năm 2011. - Trần Thị Thanh Hiền “Tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc UBND ở nước ta hiện nay”, Luận văn thạc sĩ, Học viện Khoa học xã hội, năm 2011. - Khuất Thị Kim Dung “Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh”. Luận văn thạc sĩ Luật học, Học viện Khoa học xã hội, năm 2016. 4 - Văn Đức Sơn, “Làm rỏ mô hình tổ chức và hoạt động của văn phòng HĐND-UBND cấp huyện”, tạp chí Tổ chức Nhà nước, số tháng 10/2015. Đây là những tài liệu tham khảo hữu ích cho bản thân trong việc thực hiện luận văn. Tuy nhiên, như đã nêu, các công trình, đề tài nghiên cứu đó chưa đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá cụ thể thể đến tổ chức, hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Do đó, việc nghiên cứu của đề tài này là vấn đề mới cần được phân tích, đánh giá cụ thể. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 3. Mục đích: - Xác định tầm quan trọng của hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. - Phân tích tình hình tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, nhằm đánh giá đúng thực trạng, tìm ra hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế. Từ đó, đề xuất những giải pháp hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá trong thời gian tới. Nhiệm vụ: Để đạt được mục đích nêu trên, luận văn có các nhiệm vụ nghiên cứu như sau: - Nghiên cứu những vấn đề lý luận về Văn phòng nói chung và chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng trong hoạt động quản lý Nhà nước tại địa phương nói riêng. - Khảo sát tình hình thực tế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá nhằm đánh giá, nhận xét những kết quả đạt được, tìm ra những hạn chế, nguyên nhân và đưa ra những giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế, nhằm nâng cao chất lượng hoạt 5 động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 4. Đối tượng: Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Phạm vi: - Không gian: + Về mặt nội dung, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Tổng quan nghiên cứu
Từ năm 2011 đến 2016, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang đã trải qua nhiều bước phát triển quan trọng trong công tác cải cách hành chính, đặc biệt là trong tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố. Với dân số khoảng 239.000 người và cơ cấu kinh tế dịch vụ chiếm 82,69%, thành phố đóng vai trò trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Kiên Giang. Văn phòng HĐND và UBND thành phố là bộ phận không thể thiếu trong hệ thống chính quyền địa phương, giữ vai trò tham mưu, tổng hợp và đảm bảo hậu cần cho hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành của chính quyền.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND thành phố Rạch Giá trong giai đoạn 2011-2016, từ đó đánh giá những hạn chế, nguyên nhân và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào Văn phòng HĐND và UBND thành phố Rạch Giá, với dữ liệu thu thập từ các báo cáo, văn bản và khảo sát thực tế trong giai đoạn này. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc góp phần hoàn thiện bộ máy tổ chức, nâng cao năng lực tham mưu tổng hợp, đồng thời hỗ trợ cải cách hành chính, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng các lý thuyết và mô hình quản trị hành chính công, tập trung vào hai khía cạnh chính: chức năng tham mưu tổng hợp và chức năng đảm bảo hậu cần của Văn phòng trong cơ quan nhà nước cấp huyện. Các khái niệm trọng tâm bao gồm:
- Văn phòng: Bộ máy điều hành tổng hợp, hỗ trợ lãnh đạo trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ hậu cần.
- Chức năng tham mưu tổng hợp: Thu thập, xử lý, phân tích và tổng hợp thông tin để hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định chính xác, kịp thời.
- Chức năng đảm bảo hậu cần: Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện vật chất phục vụ hoạt động của cơ quan.
- Cơ chế làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp chuyên viên: Phân công rõ ràng, phối hợp chặt chẽ giữa lãnh đạo và chuyên viên nhằm nâng cao hiệu quả công việc.
- Môi trường hoạt động của Văn phòng: Bao gồm các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội và các quy định pháp luật ảnh hưởng đến hoạt động của Văn phòng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, bao gồm:
- Phân tích tài liệu: Tổng hợp, phân tích các công trình nghiên cứu, văn bản pháp luật, nghị quyết, báo cáo liên quan đến tổ chức và hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.
- Khảo sát thực tế: Thu thập dữ liệu từ Văn phòng HĐND và UBND thành phố Rạch Giá qua phỏng vấn, bảng hỏi và quan sát trực tiếp.
- Phân tích thống kê: Sử dụng số liệu về cơ cấu tổ chức, trình độ cán bộ, số lượng văn bản, quyết định, nghị quyết được ban hành trong giai đoạn 2011-2016.
- Phương pháp tổng hợp và đánh giá: Đánh giá thực trạng, nhận diện hạn chế và nguyên nhân dựa trên dữ liệu thu thập được.
- Cỡ mẫu: Toàn bộ cán bộ, công chức Văn phòng HĐND và UBND thành phố Rạch Giá gồm 20 người, được khảo sát và phân tích.
- Lý do lựa chọn phương pháp: Phương pháp kết hợp giúp đảm bảo tính toàn diện, khách quan và chính xác trong đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Văn phòng có 20 cán bộ công chức, trong đó 20% có trình độ thạc sĩ, 75% đại học và 5% trung cấp. Độ tuổi chủ yếu từ 31-40 chiếm 55%. Tuy nhiên, một số cán bộ chưa được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ văn phòng, dẫn đến hạn chế trong xử lý công việc chuyên môn.
- Hoạt động tham mưu tổng hợp: Từ 2011-2016, Văn phòng đã tham mưu ban hành 110 nghị quyết (22 nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật), 13.757 quyết định, 297 chương trình, 336 kế hoạch và 37 đề án. Công tác tham mưu được đánh giá đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, tuy nhiên còn tồn tại việc xử lý công việc mang tính sự vụ, thiếu tầm nhìn chiến lược.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Bộ phận công nghệ thông tin gồm 2 cán bộ chủ yếu chuyên về phần cứng, chưa đủ năng lực xử lý các sự cố phần mềm phức tạp, phải thuê bên ngoài. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống quản lý chất lượng ISO đã được triển khai nhưng còn hạn chế về nhân lực và kỹ năng.
- Công tác văn thư lưu trữ và tiếp công dân: Công tác văn thư lưu trữ cơ bản đáp ứng yêu cầu nhưng còn tồn đọng tài liệu chưa được phân loại, chỉnh lý. Công tác tiếp công dân được quan tâm nhưng còn hạn chế về cơ sở vật chất và thái độ phục vụ, gây phiền hà cho người dân.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân các hạn chế chủ yếu do cơ chế quản lý song trùng, thiếu sự hướng dẫn cụ thể về phương thức tổ chức và điều hành. So với các nghiên cứu trước đây, kết quả cho thấy Văn phòng thành phố Rạch Giá đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn chưa đồng bộ và toàn diện. Việc thiếu cán bộ chuyên môn sâu và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin là điểm nghẽn lớn ảnh hưởng đến hiệu quả tham mưu và quản lý. Các số liệu về văn bản, quyết định ban hành phản ánh khối lượng công việc lớn, đòi hỏi nâng cao năng lực tổng hợp và phân tích. Việc cải thiện công tác văn thư lưu trữ và tiếp công dân sẽ góp phần nâng cao chất lượng phục vụ và minh bạch trong hoạt động hành chính. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố trình độ cán bộ, bảng thống kê số lượng văn bản ban hành theo năm, biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của công dân khi tiếp xúc với Văn phòng.
Đề xuất và khuyến nghị
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ văn phòng, kỹ năng tham mưu tổng hợp và ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ công chức. Mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp lên trên 80% trong vòng 2 năm. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với các cơ sở đào tạo.
- Cải tiến cơ chế quản lý và tổ chức bộ máy: Rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức Văn phòng theo hướng tinh gọn, chuyên môn hóa, tránh trùng lặp chức năng. Áp dụng chế độ làm việc thủ trưởng kết hợp chuyên viên hiệu quả hơn trong 1 năm tới. Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo Văn phòng và Ủy ban nhân dân thành phố.
- Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin: Đầu tư trang thiết bị, phần mềm quản lý văn bản và đào tạo nhân lực công nghệ thông tin chuyên sâu để xử lý sự cố và phát triển phần mềm nội bộ. Mục tiêu hoàn thành trong 18 tháng. Chủ thể thực hiện: Văn phòng phối hợp với phòng công nghệ thông tin thành phố.
- Hoàn thiện công tác văn thư lưu trữ và tiếp công dân: Xây dựng quy trình chuẩn, đào tạo cán bộ văn thư lưu trữ chuyên nghiệp, cải tạo cơ sở vật chất tiếp công dân, nâng cao thái độ phục vụ. Mục tiêu nâng cao mức độ hài lòng của công dân lên trên 90% trong 2 năm. Chủ thể thực hiện: Văn phòng và các phòng ban liên quan.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ, công chức Văn phòng HĐND và UBND các cấp: Nắm bắt thực trạng, nâng cao năng lực tham mưu tổng hợp và quản lý hành chính.
- Lãnh đạo các cơ quan hành chính địa phương: Hiểu rõ vai trò, chức năng của Văn phòng để chỉ đạo, tổ chức bộ máy hiệu quả.
- Sinh viên, học viên chuyên ngành quản lý công: Tài liệu tham khảo bổ ích về tổ chức và hoạt động của Văn phòng trong hệ thống chính quyền địa phương.
- Nhà nghiên cứu, chuyên gia cải cách hành chính: Cung cấp dữ liệu thực tiễn và phân tích chuyên sâu phục vụ nghiên cứu, đề xuất chính sách cải cách.
Câu hỏi thường gặp
-
Văn phòng HĐND và UBND thành phố Rạch Giá có vai trò gì trong hệ thống chính quyền?
Văn phòng là bộ máy điều hành tổng hợp, tham mưu, tổng hợp và đảm bảo hậu cần cho hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành của HĐND và UBND thành phố, giúp lãnh đạo ra quyết định chính xác và kịp thời. -
Những hạn chế chính trong hoạt động của Văn phòng hiện nay là gì?
Chủ yếu là cơ cấu tổ chức chưa tinh gọn, cán bộ chưa đồng đều về chuyên môn, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế, công tác văn thư lưu trữ và tiếp công dân chưa đạt hiệu quả cao. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Kết hợp phân tích tài liệu, khảo sát thực tế, thống kê số liệu và tổng hợp đánh giá nhằm đảm bảo tính toàn diện và khách quan trong nghiên cứu. -
Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng?
Tăng cường đào tạo cán bộ, cải tiến cơ chế quản lý, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và hoàn thiện công tác văn thư lưu trữ, tiếp công dân. -
Ai nên sử dụng kết quả nghiên cứu này?
Cán bộ công chức Văn phòng, lãnh đạo địa phương, sinh viên quản lý công và các nhà nghiên cứu cải cách hành chính sẽ được hưởng lợi từ kết quả nghiên cứu này.
Kết luận
- Văn phòng HĐND và UBND thành phố Rạch Giá giữ vai trò trung tâm trong công tác tham mưu, tổng hợp và đảm bảo hậu cần cho hoạt động quản lý nhà nước địa phương.
- Thực trạng tổ chức và hoạt động đã có nhiều tiến bộ nhưng còn tồn tại hạn chế về cơ cấu tổ chức, trình độ cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Nghiên cứu đã chỉ ra các nguyên nhân chủ yếu và đề xuất giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Văn phòng trong giai đoạn tới.
- Các giải pháp tập trung vào đào tạo, cải tiến tổ chức, nâng cấp công nghệ và hoàn thiện công tác văn thư lưu trữ, tiếp công dân.
- Đề nghị các cơ quan chức năng và lãnh đạo địa phương triển khai thực hiện các giải pháp trong vòng 1-2 năm để đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Hành động tiếp theo là tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn, rà soát cơ cấu tổ chức và đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin nhằm hiện đại hóa hoạt động Văn phòng, góp phần xây dựng nền hành chính công hiệu quả, minh bạch và phục vụ nhân dân tốt hơn.