phần mở đầu, kết luận và danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của đề án gồm 3 chương: PHẦN 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN PHẦN 2: NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN PHẦN 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 5 PHẦN 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Khái niệm, phân loại và đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp 1. Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp Theo quy định tại Khoản 1, Điều 9, Luật viên chức 2010 đơn vị hành chính sự nghiệp là cách gọi phổ biến đối với các cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp. Đây là những đơn vị được Nhà nước thành lập để thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính, bảo đảm an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội…Các đơn vị này được ngân sách cấp kinh phí và hoạt động theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp.
Đơn vị hành chính sự nghiệp là các cơ quan, đơn vị hoạt động bằng nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp phát hoặc bằng các nguồn kinh phí khác như học phí, hội phí, kinh phí được tài trợ, các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ để phục vụ các nhiệm vụ của Nhà nước, trong đó chủ yếu là các hoạt động chính trị xã hội. Các đơn vị hành chính sự nghiệp được trực thuộc các Bộ, Tổng cục, các cơ quan đoàn thể và các tổ chức xã hội do Trung ương và địa phương trực tiếp quản lý hoặc các đơn vị trực thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp Ở Việt Nam, đơn vị hành chính sự nghiệp là các cơ quan, tổ chức được thành lập để thực hiện các nhiệm vụ công cộng trong các lĩnh vực như giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, và khoa học công nghệ. Chúng được phân loại dựa trên các tiêu chí sau: A, Theo cấp quản lý - Trung ương: Các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, hoặc cơ quan ngang bộ, như các bệnh viện tuyến trung ương, các trường đại học quốc gia, viện nghiên cứu quốc gia.
- Địa phương: Các đơn vị trực thuộc Ủy ban Nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã). Ví dụ: trường học cấp huyện, bệnh viện tỉnh, trung tâm y tế xã. B, Theo lĩnh vực hoạt động - Giáo dục và đào tạo: Bao gồm các trường học (mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông), các trường dạy nghề, các trường đại học, cao đẳng. - Y tế: Bao gồm các bệnh viện, trạm y tế, trung tâm y tế dự phòng.
- Văn hóa, thể thao và du lịch: Các nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, trung tâm thể thao. 6 - Khoa học và công nghệ: Các viện nghiên cứu, trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ. C, Theo tính chất tài chính - Đơn vị hành chính sự nghiệp có thu: Các đơn vị này có nguồn thu nhập từ hoạt động dịch vụ, phí, lệ phí, nhưng vẫn nhận được một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước. - Đơn vị hành chính sự nghiệp không thu: Các đơn vị này hoạt động hoàn toàn dựa vào kinh phí từ ngân sách nhà nước mà không có nguồn thu nhập từ các hoạt động khác.
D, Theo hình thức hoạt động - Tự chủ: Các đơn vị có quyền tự chủ về tài chính và hoạt động, nhưng vẫn nhận hỗ trợ từ nhà nước. - Không tự chủ: Các đơn vị hoàn toàn phụ thuộc vào ngân sách nhà nước và không có quyền tự chủ trong việc sử dụng ngân sách. E, Theo quy mô - Cấp lớn: Các đơn vị có quy mô hoạt động lớn, có tầm ảnh hưởng quốc gia hoặc khu vực. - Cấp vừa và nhỏ: Các đơn vị hoạt động trong phạm vi địa phương, quy mô nhỏ hơn.
Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp Đơn vị hành chính sự nghiệp có các đặc điểm như sau: + Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị thụ hưởng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước trên cơ sở các quy định pháp luật và theo nguyên tắc không hoàn lại trực tiếp. + Đơn vị hành chính sự nghiệp sử dụng kinh phí cho các mục đích đã được hoạch định trước đó. Nghĩa là được cấp và chi tiêu theo từng mục đích chi tiêu cụ thể và được duyệt quyết toán chi ngân sách hàng năm. + Đơn vị hành chính sự nghiệp có tổ chức kế toán mang tính công quyền rất cao, thể hiện qua các giai đoạn quyết toán ngân sách.
Nội dung tổ chức công tác kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp 1. Tô chức bộ máy kế toán Việc tổ chức bộ máy kế toán là quá trình sắp xếp, bố trí và phân công nhiệm vụ cho những người làm công tác kế toán trong một đơn vị. Tùy thuộc vào quy mô hoạt động và yêu cầu quản lý của mỗi đơn vị mà lựa chọn một bộ máy kế toán phù 7 hợp. Bộ máy kế toán cần được tổ chức sao cho gọn nhẹ, hợp lý, và chuyên môn hóa, đảm bảo khả năng hoàn thành tốt các nhiệm vụ kế toán của đơn vị.
Khi tổ chức bộ máy kế toán, đơn vị phải đảm bảo chỉ đạo và thực hiện công tác kế toán cùng với thông tin kinh tế một cách toàn diện, thống nhất và tập trung. Việc xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán cần phù hợp với từng đơn vị cụ thể và dựa trên cơ sở lựa chọn hình thức tổ chức kế toán. Hình thức tổ chức kế toán là cách thức sắp xếp và bố trí nguồn nhân lực để thực hiện các nhiệm vụ kế toán. Điều này bao gồm việc tổ chức các bộ phận kế toán, quy định chức năng và nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, từng cán bộ kế toán, cũng như mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán trong đơn vị.
Hoạt động của tổ chức kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng hoặc trưởng phòng Tài chính-Kế hoạch của đơn vị. Tùy theo đặc điểm tổ chức, quy mô, địa bàn hoạt động, tình hình phân cấp quản lý tài chính, khối lượng và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, cùng với yêu cầu về trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, các đơn vị có thể lựa chọn một trong ba mô hình tổ chức kế toán. Tô chức hệ thống thông tin kế toán a. Tô chức chứng từ kế toán Theo Giáo trình nguyên lý kế toán của Trường Đại học Thương Mại: “Hệ thống chứng từ kế toán là một tập hợp các minh chứng bằng văn bản chứng minh các nghiệp vụ kinh tế đã được thực hiện.
Tổ chức chứng từ kế toán thực chất là tổ chức hạch toán an đầu có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán”. * Xác định danh mục chứng từ kế toán: Áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, gồm các nhóm chứng từ: + Các chứng từ về lao động tiền lương + Các chứng từ về vật tư + Các chứng từ về tiền tệ + Các chứng từ về TSCĐ + Các chứng từ kế toán khác Hiện nay, các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng chứng từ kế toán theo danh mục được ban hành tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. * Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ 8 Ở mỗi đơn vị hành chính sự nghiệp thì đều cần phải xây dựng chương trình hoặc lưu đồ luân chuyển chứng từ cho từng loại nghiệp vụ kinh tế, xác định rõ trách nhiệm của các bộ phận có liên quan nhằm thực hiện việc kiểm tra ghi chép kịp thời, giảm bớt những thủ tục chứng từ không cần thiết. Tổ chức luân chuyển chứng từ phải khoa học, hợp lý đảm bảo nguyên tắc thời gian luân chuyển nhanh nhất, đường đi ngắn nhất, không trùng lặp, không bỏ sót những nơi chứng từ cần đi qua.
Trình tự luân chuyển chứng từ được khái quát bằng sơ đồ sau: * Tổ chức lưu giữ và hủy chứng từ kế toán - Tổ chức lưu trữ: Chứng từ kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ và an toàn trong suốt quá trình sử dụng và lưu trữ. Trường hợp chứng từ kế toán bị mất hoặc hư hỏng, phải lập biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu hoặc bản xác nhận. Chứng từ kế toán cần được đưa vào lưu trữ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc khi hoàn thành công việc kế toán. - Tổ chức tiêu hủy chứng từ kế toán: Tùy theo loại chứng từ mà thời gian lưu trữ sẽ khác nhau.
Theo quy định của Luật Kế toán 2015, chứng từ sử dụng để ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, hoặc liên quan đến thanh lý tài sản cố định (TSCĐ) cần được lưu trữ tối thiểu 1 năm. Những chứng từ phục vụ quản lý điều hành thường xuyên của đơn vị, không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, được lưu trữ tối thiểu 5 năm hoặc vĩnh viễn đối với các chứng từ có giá trị sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế, chính trị, xã hội… b. Tô chức hệ thống tài khoản kế toán Theo giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp của Trường Đại học Thương Mại: “Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng.“Hệ thống tài khoản kế toán được dùng để phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế theo từng đối tượng kế toán”. Nội dung tổ chức hệ thống tài khoản kế toán bao gồm: * Lựa chọn số lượng và chủng loại tài khoản: Tại các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN), hệ thống tài khoản được chia thành hai loại: Tài khoản phục vụ mục đích lập báo cáo tài chính 9 Tài khoản phục vụ mục đích lập báo cáo quyết toán ngân sách Đối với tài khoản phục vụ mục đích lập báo cáo tài chính: Hệ thống tài khoản được sử dụng theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành 7 loại. Từ loại 1 đến loại 6 là các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản, phản ánh các đối tượng kế toán.