Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phục hồi sau các đợt biến động kinh tế vĩ mô, các doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với môi trường kinh doanh nhiều biến đổi và rủi ro cạnh tranh. Đối với lĩnh vực ngân hàng thương mại, kế hoạch kinh doanh không chỉ là công cụ quản lý theo mục tiêu mà còn là phương thức điều hành giúp ban lãnh đạo dự báo xu hướng thị trường, kiểm soát rủi ro, phân bổ nguồn lực và bảo đảm khả năng thanh khoản.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Nguyễn Nhật Phương (lớp K45A-KHĐT, Khoa Kinh tế Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; người hướng dẫn: PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà; hoàn thành tháng 05/2015) tập trung phân tích thực trạng công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (BIDV – TT. Huế). Trong bối cảnh toàn hệ thống BIDV bước vào giai đoạn cổ phần hóa từ năm 2012, việc vận hành và hiện thực hóa các chỉ tiêu kế hoạch do Hội sở chính phân giao tại chi nhánh địa phương gặp nhiều áp lực cạnh tranh về lãi suất huy động, chất lượng tín dụng và mở rộng dịch vụ bán lẻ.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh của ngân hàng BIDV – Chi nhánh TT. Huế trong giai đoạn 2011 – 2013, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực hiện kế hoạch kinh doanh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế hoạch trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh TT. Huế giai đoạn 2011 – 2013.
- Đề ra các giải pháp và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của ngân hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (bao gồm trụ sở chính tại 41 Hùng Vương, thành phố Huế cùng các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm trực thuộc).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2011 đến năm 2013.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình lập kế hoạch và kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh cốt lõi gồm huy động vốn, tín dụng và dịch vụ thẻ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản trị kinh doanh và kinh tế học ngân hàng để xây dựng nền tảng phân tích:
- Lý luận về kế hoạch và kế hoạch hóa kinh doanh: Kế hoạch là hệ thống văn bản cụ thể hóa chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định, xác định nhiệm vụ, chỉ tiêu, bảng biểu tính toán cân đối và giải pháp thực hiện. Kế hoạch đảm nhận ba chức năng cơ bản gồm: chức năng ra quyết định, chức năng giao tiếp giữa các bộ phận và chức năng khẳng định quyền lực quản trị.
- Phân loại kế hoạch: Theo thời gian gồm kế hoạch dài hạn (từ 5 năm trở lên), trung hạn (từ 1 đến 5 năm) và ngắn hạn (dưới 1 năm); theo cấp độ quản lý gồm kế hoạch chiến lược (từ 2 đến 10 năm) và kế hoạch tác nghiệp (năm, quý, tháng, tuần, ngày).
- Đặc thù hoạt động của ngân hàng thương mại tác động đến công tác kế hoạch: Hoạt động kinh doanh tiền tệ dựa chủ yếu vào nguồn vốn của người khác (vốn chủ sở hữu thường chiếm dưới 10% tổng nguồn vốn); rủi ro thanh khoản cao; vốn vừa là phương tiện, vừa là đối tượng và mục đích kinh doanh; kế hoạch tài chính giữ vai trò trung tâm; chịu sự điều tiết chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước và chính sách tiền tệ.
- Các nội dung kế hoạch kinh doanh trong ngân hàng thương mại: Kế hoạch tài chính, kế hoạch huy động vốn, kế hoạch tín dụng và kế hoạch dịch vụ bán lẻ (phát hành – thanh toán thẻ, thanh toán quốc tế, dịch vụ ngân hàng điện tử).
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố bên trong (nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức quản lý, năng lực tài chính, năng lực bộ phận kế hoạch, văn hóa tổ chức) và nhóm nhân tố bên ngoài (kinh tế, chính trị - luật pháp, công nghệ - kỹ thuật, văn hóa - xã hội, đối thủ cạnh tranh trong ngành).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập thông tin: Tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 – 2013 từ Phòng Kế hoạch – Tổng hợp BIDV – TT. Huế, bao gồm: Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo tình hình tài sản và nguồn vốn; Bảng chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch dư nợ và phát hành thanh toán thẻ; Báo cáo tình hình lao động chi nhánh.
- Phương pháp thống kê mô tả và xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp vào bảng biểu, xử lý bằng máy tính. Tác giả áp dụng các chỉ tiêu thống kê gồm: số tuyệt đối (thời kỳ, thời điểm); lượng tăng (giảm) tuyệt đối (liên hoàn, định gốc); số tương đối (số tương đối động thái, số tương đối thực hiện kế hoạch tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số thực tế đạt được so với chỉ tiêu kế hoạch giao).
- Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích biến động thực tế so với mục tiêu kế hoạch qua từng năm và so sánh giữa các bộ phận trực thuộc chi nhánh nhằm tìm ra nguyên nhân của chênh lệch.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
Chương này tổng quan cơ sở lý luận về kế hoạch hóa doanh nghiệp. Tác giả làm rõ khái niệm, 3 chức năng (ra quyết định, giao tiếp, quyền lực) và 4 vai trò của kế hoạch kinh doanh (định hướng hoạt động, tạo sự thống nhất, chủ động ứng phó thay đổi môi trường, thiết lập chuẩn mực kiểm tra kiểm soát). Tác giả phân tích các đặc trưng riêng của ngân hàng thương mại chi phối công tác lập kế hoạch, hệ thống hóa các chỉ tiêu kế hoạch nghiệp vụ (tài chính, huy động, tín dụng, dịch vụ bán lẻ) và nhận diện các nhân tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình thực hiện kế hoạch. Đồng thời, chương I trình bày hệ thống chỉ tiêu thống kê dùng để đo lường mức độ hoàn thành kế hoạch.
Chương II: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TT. Huế giai đoạn 2011 – 2013
Chương II là phần trọng tâm phân tích thực trạng của đề tài với các nội dung chi tiết:
- Tổng quan đơn vị: BIDV – TT. Huế thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Công văn số 621VC/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Trụ sở đặt tại 41 Hùng Vương, TP. Huế. Chi nhánh vận hành bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc) phụ trách các phòng nghiệp vụ chuyên trách, 3 phòng giao dịch (An Cựu, Phú Bài, Sông Bồ) và 3 quỹ tiết kiệm (Thành Nội, Nguyễn Trãi, Bến Ngự), áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
- Nguồn lực chi nhánh:
- Lao động: Năm 2011 có 97 người; năm 2012 và 2013 duy trì ở mức 103 người. Lao động nữ chiếm tỷ trọng cao (57,7% năm 2011; 57,3% năm 2012; 56,3% năm 2013). Trình độ đại học chiếm đa số (89,7% năm 2011; 89,3% năm 2012 và 2013); trình độ trên đại học tăng từ 4 người (4,1%) năm 2011 lên 6 người (4,9%) năm 2013; trình độ cao đẳng, trung cấp có 2 người; lao động chưa qua đào tạo là 4 người.
- Tài sản: Năm 2011 đạt mức cơ sở, năm 2012 tăng lên 1.429 tỷ đồng (tăng 153 tỷ đồng, tương ứng 12,02% so với 2011), năm 2013 đạt 2.286 tỷ đồng (tăng 857 tỷ đồng, tương ứng 59,9% so với 2012). Dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản có: 1.107 tỷ đồng (2011), 1.305 tỷ đồng (2012) và 1.528 tỷ đồng (2013). Đáng chú ý, năm 2013 tiền gửi tại các tổ chức tín dụng đạt 673,36 tỷ đồng (chiếm 29,44% tổng tài sản có). Dự phòng rủi ro tăng đều qua các năm: 13,75 tỷ đồng (2011), 16,07 tỷ đồng (2012) và 20,57 tỷ đồng (2013).
- Nguồn vốn: Tiền gửi của khách hàng giữ vị trí chủ đạo: 1.525 tỷ đồng (2011), giảm xuống 1.350 tỷ đồng (2012, giảm 11,47%) và phục hồi lên 1.594 tỷ đồng (2013, tăng 18,14%). Tiền gửi của các tổ chức tín dụng năm 2013 tăng vọt lên 607,90 tỷ đồng (chiếm 26,58% tổng nguồn vốn).
- Quy trình lập kế hoạch kinh doanh: Tổ chức theo quy trình 3 cấp: Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Ban Kế hoạch chiến lược $\rightarrow$ Các Chi nhánh. Thực hiện qua 3 bước:
- Bước 1: Điều tra, phân tích dự báo tình hình (tiến hành cuối quý III – đầu quý IV).
- Bước 2: Lập dự thảo kế hoạch (Phòng Kế hoạch – Tổng hợp chủ trì phối hợp các phòng ban).
- Bước 3: Quyết định kế hoạch chính thức (Hội đồng quản trị BIDV phê duyệt và giao chỉ tiêu về chi nhánh).
- Phân tích thực hiện các kế hoạch bộ phận:
- Kế hoạch huy động vốn: Năm 2011 kế hoạch giao 1.276 tỷ đồng, thực hiện đạt 1.528 tỷ đồng (đạt 119,73% kế hoạch); năm 2012 kế hoạch 1.430 tỷ đồng, thực hiện đạt 1.350 tỷ đồng (đạt 94,41% kế hoạch – không hoàn thành); năm 2013 kế hoạch 1.585 tỷ đồng, thực hiện đạt 1.594 tỷ đồng (đạt 100,57% kế hoạch). Phòng Quan hệ khách hàng đóng vai trò trụ cột, năm 2011 đạt 131,73% nhờ tiếp cận vốn từ Công ty TNHH NN MTV Xổ số kiến thiết tỉnh Thừa Thiên Huế; năm 2013 đạt 107,21% nhờ tiếp cận nguồn tiền từ Bảo hiểm xã hội và Kho bạc Nhà nước. Các đơn vị mới lập năm 2012 (PGD Phú Bài đạt 95,08%, PGD Sông Bồ đạt 92,81%) chưa đạt kế hoạch nhưng đã cải thiện trong năm 2013 (lần lượt đạt 99,26% và 98,31%).
- Kế hoạch tín dụng: Dư nợ cuối kỳ tăng trưởng đều đặn: 1.107 tỷ đồng (2011), 1.305 tỷ đồng (2012) và 1.528 tỷ đồng (2013). Tuy nhiên, mức độ hoàn thành chỉ tiêu giao cả 3 năm đều chưa đạt 100%: năm 2011 đạt 95,35% (kế hoạch 1.161 tỷ đồng); năm 2012 đạt 92,68% (kế hoạch 1.408 tỷ đồng); năm 2013 đạt 99,22% (kế hoạch 1.540 tỷ đồng).
- Kế hoạch dịch vụ thẻ: Số lượng phát hành thẻ ghi nợ nội địa và thẻ tín dụng quốc tế cùng doanh thu sử dụng thẻ (thanh toán qua ATM, POS và thẻ tín dụng quốc tế) đều ghi nhận xu hướng tăng trưởng chỉ tiêu và doanh thu qua các năm 2012 – 2013.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế
Dựa trên các hạn chế thực tế, chương III đề xuất các nhóm giải pháp:
- Mục tiêu định hướng: Ổn định và mở rộng thị phần tín dụng gắn liền với an toàn nguồn vốn.
- Nhóm giải pháp chung: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp; xây dựng chính sách khách hàng hợp lý (chăm sóc khách hàng VIP và khách hàng tiềm năng); đẩy mạnh hoạt động quảng cáo tiếp thị, tài trợ sự kiện địa phương (như tài trợ Festival Huế); đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và công nghệ thông tin; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
- Nhóm giải pháp nghiệp vụ cụ thể:
- Hoạt động huy động vốn: Đa dạng hóa kỳ hạn và sản phẩm tiền gửi ("Tiền gửi có kỳ hạn rút gốc linh hoạt", "Tiền gửi không tròn kỳ"), điều hành lãi suất linh hoạt trong trần quy định.
- Hoạt động tín dụng: Thẩm định chặt chẽ, kiểm soát dư nợ cho vay ngoại tệ, đẩy mạnh mảng cho vay bán lẻ và tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân.
- Hoạt động thanh toán và phát hành thẻ: Mở rộng mạng lưới lắp đặt máy POS và cây ATM tại các địa bàn trọng điểm.
Chương IV: Kết luận và kiến nghị
Chương IV tóm tắt toàn bộ phát hiện nghiên cứu, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính BIDV về cơ chế phân giao chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh phù hợp với năng lực thực tế của từng địa bàn chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh trọng yếu của BIDV – TT. Huế qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu nghiệp vụ |
Năm 2011 (KH / TH) |
Tỷ lệ TH/KH (%) |
Năm 2012 (KH / TH) |
Tỷ lệ TH/KH (%) |
Năm 2013 (KH / TH) |
Tỷ lệ TH/KH (%) |
| Huy động vốn (tỷ đồng) |
1.276 / 1.528 |
119,73% |
1.430 / 1.350 |
94,41% |
1.585 / 1.594 |
100,57% |
| Dư nợ tín dụng (tỷ đồng) |
1.161 / 1.107 |
95,35% |
1.408 / 1.305 |
92,68% |
1.540 / 1.528 |
99,22% |
| Tổng tài sản có (tỷ đồng) |
— / 1.275* |
— |
— / 1.429 |
— |
— / 2.286 |
— |
| Lao động (người) |
— / 97 |
— |
— / 103 |
— |
— / 103 |
— |
*Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo kế hoạch của Phòng Kế hoạch – Tổng hợp BIDV – TT. Huế.
Các kết quả và phát hiện chính:
- Về huy động vốn: Hoạt động huy động biến động mạnh. Năm 2011 vượt 19,73% kế hoạch; năm 2012 sụt giảm xuống mức 94,41% kế hoạch do lạm phát cao, lãi suất huy động giảm từ 14%/năm xuống 8%/năm và áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trong bối cảnh BIDV chuyển đổi cổ phần hóa; năm 2013 phục hồi đạt 100,57% kế hoạch nhờ khai thác nguồn vốn từ các định chế lớn (Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội).
- Về tín dụng: Dư nợ tăng đều đặn từ 1.107 tỷ đồng lên 1.528 tỷ đồng, nhưng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch dao động từ 92,68% đến 99,22%, chưa có năm nào đạt trọn vẹn 100% chỉ tiêu được Hội sở chính giao.
- Về quản lý nội bộ: Việc giao chỉ tiêu huy động vốn cào bằng cho cả các phòng ban chức năng không chuyên trách đã tạo ra áp lực tâm lý và sự thiếu chuyên môn hóa trong vận hành.
Đóng góp của tác giả: Khóa luận chỉ ra thực trạng chênh lệch giữa chỉ tiêu pháp lệnh do Hội sở chính phân bổ với khả năng hấp thụ và điều kiện kinh doanh thực tế tại chi nhánh địa phương; cung cấp bức tranh chi tiết về đóng góp của từng phòng ban, phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm trong cơ cấu thực hiện kế hoạch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những điểm giới hạn được ghi nhận từ văn bản:
- Giới hạn về phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát dừng lại trong chu kỳ 3 năm (2011 – 2013), thời điểm BIDV đang trong giai đoạn đầu chuyển đổi mô hình sở hữu cổ phần hóa nên một số chính sách điều hành nội bộ chưa ổn định hoàn toàn.
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các mảng nghiệp vụ truyền thống (huy động vốn, cho vay tín dụng, phát hành thẻ); chưa phân tích sâu các mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại khác như thanh toán quốc tế hay kinh doanh ngoại tệ.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục theo dõi chu kỳ kế hoạch trong các năm tiếp theo khi chi nhánh đã ổn định cơ cấu cổ phần hóa; nghiên cứu sâu hơn về biên lãi ròng (NIM), hiệu quả quản trị chi phí và mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh: Cung cấp phương pháp phân tích thực tế về quy trình lập kế hoạch kinh doanh 3 cấp tại một ngân hàng thương mại nhà nước chuyển đổi sang cổ phần.
- Cán bộ làm công tác kế hoạch và quản trị ngân hàng: Bảng dữ liệu phân rã kết quả kinh doanh theo từng phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm (bảng 2.5) là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp đánh giá tiến độ thực hiện chỉ tiêu và quản trị rủi ro mục tiêu.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài nghiên cứu của khóa luận là gì và do ai thực hiện?
Đề tài có tên: "Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế", do sinh viên Lê Nguyễn Nhật Phương (lớp K45A-KHĐT, Khoa Kinh tế Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà, hoàn thành vào tháng 05/2015.
2. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn của BIDV – TT. Huế qua 3 năm đạt mức nào?
Tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch huy động vốn của chi nhánh lần lượt là: năm 2011 đạt 119,73% (thực hiện 1.528 tỷ đồng / kế hoạch 1.276 tỷ đồng); năm 2012 đạt 94,41% (thực hiện 1.350 tỷ đồng / kế hoạch 1.430 tỷ đồng); năm 2013 đạt 100,57% (thực hiện 1.594 tỷ đồng / kế hoạch 1.585 tỷ đồng).
3. Nguyên nhân chính khiến chi nhánh không hoàn thành kế hoạch huy động vốn năm 2012 là gì?
Nguyên nhân gồm: lạm phát cuối năm 2011 đầu năm 2012 ở mức cao trên 18%; lãi suất huy động sụt giảm từ 14%/năm xuống 8%/năm khiến các ngân hàng khác chạy đua lãi suất vượt trần quy định; chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN; BIDV đang tiến hành cổ phần hóa khiến bộ máy và chính sách chưa thực sự ổn định; việc phân bổ chỉ tiêu cào bằng cho cả các phòng nghiệp vụ không chuyên gây áp lực lớn cho nhân viên.
4. Kết quả thực hiện kế hoạch tín dụng qua các năm 2011 – 2013 diễn biến ra sao?
Quy mô dư nợ cho vay tăng liên tục qua từng năm: 1.107 tỷ đồng (2011), 1.305 tỷ đồng (2012) và 1.528 tỷ đồng (2013). Tuy nhiên, chi nhánh không đạt 100% kế hoạch giao ở cả 3 năm: năm 2011 đạt 95,35%; năm 2012 đạt 92,68%; năm 2013 đạt 99,22%.
5. Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh tại BIDV gồm các bước nào?
Quy trình xây dựng gồm 3 bước: Bước 1 là điều tra, phân tích dự báo tình hình (tiến hành cuối quý III – đầu quý IV); Bước 2 là lập dự thảo kế hoạch do Phòng Kế hoạch – Tổng hợp chủ trì phối hợp với các phòng ban; Bước 3 là quyết định kế hoạch chính thức sau khi Hội đồng quản trị BIDV phê duyệt và phân giao nhiệm vụ về chi nhánh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyễn Nhật Phương đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế hoạch kinh doanh và đặc thù lập kế hoạch trong ngân hàng thương mại. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về tình hình tài sản, nguồn vốn, công tác huy động vốn và dư nợ tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2011 – 2013. Các phân tích phản ánh khách quan những thành tựu tăng trưởng quy mô cùng những tồn tại trong việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn đầu cổ phần hóa, làm cơ sở đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị kế hoạch kinh doanh tại đơn vị.