Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tiếp cận vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhỏ và vừa. Sau những biến động phức tạp từ đại dịch Covid-19, ngành xây dựng và dịch vụ phụ trợ đối mặt với nhiều áp lực tái cấu trúc chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành. Dẫn liệu từ Hiệp hội cho thuê Hoa Kỳ trong văn bản cho thấy dịch vụ cho thuê máy xây dựng đã tăng từ dưới 40% (ở thời điểm 10 năm trước) lên mức khoảng 54% tổng số thiết bị xây dựng, do các doanh nghiệp có xu hướng chọn giải pháp chia sẻ, thuê thiết bị để tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu và tăng tính linh hoạt so với việc sở hữu máy móc.
Tại thị trường Việt Nam, các đơn vị lớn như Sông Đà 5, Đặng Gia, Bắc Nam đang gia tăng đầu tư mở rộng thị phần. Đối với Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh (trụ sở tại Hải Phòng), dù đã khẳng định được vị thế nhất định trong lĩnh vực bán buôn và cho thuê thiết bị xây dựng, doanh nghiệp vẫn bộc lộ các hạn chế về quy mô nguồn vốn, chất lượng dịch vụ và hệ thống xúc tiến marketing, dẫn đến năng lực cạnh tranh chưa tương xứng với tiềm năng. Do đó, việc xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là nghiên cứu, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh trên thị trường nội địa. Để đạt mục tiêu này, nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:
- Làm rõ một số cơ sở lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh trong giai đoạn 2020–2022.
- Đưa ra một số định hướng, quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường nội địa giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
Đề tài tập trung giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh trên thị trường nội địa hiện nay như thế nào?
- Công ty cần làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường nội địa?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào năng lực tài chính, năng lực quản trị và chất lượng nguồn nhân lực, năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ, năng lực cạnh tranh về thị phần và việc triển khai các chính sách marketing hỗn hợp.
- Phạm vi không gian: Thị trường nội địa Việt Nam (trọng tâm là khu vực Hải Phòng, Hà Nội và Quảng Ninh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, phân tích thực trạng thu thập trong giai đoạn 2020–2022; các định hướng và giải pháp được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên quan điểm của các nhà kinh tế học kinh điển và hiện đại:
- Lý luận cạnh tranh của Karl Marx trong tác phẩm Theories of Surplus Value (1862–1863), phân loại cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành gắn liền với quan hệ cung - cầu và sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.
- Quan điểm của Michael Porter (1980) trong tác phẩm Competitive Advantage, nhấn mạnh bản chất của cạnh tranh là giành lấy thị phần và tìm kiếm mức lợi nhuận cao hơn mức bình quân ngành.
- Định nghĩa cạnh tranh theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1990) và hệ thống hóa 4 cấp độ năng lực cạnh tranh: quốc gia, ngành, doanh nghiệp và sản phẩm.
- Khung nội dung năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bao gồm: Năng lực tài chính (quy mô vốn, lưu chuyển dòng tiền, khả năng sinh lời), Năng lực quản trị và nguồn nhân lực, Năng lực marketing (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, thương hiệu, dịch vụ sau bán hàng), Năng lực cạnh tranh của sản phẩm (chất lượng, giá cả, cơ cấu sản phẩm) và Năng lực cạnh tranh về thị phần.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá tài chính qua công thức xác định Lợi nhuận ($LN = \sum DT - \sum CP$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($P_1$), Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí kinh doanh ($P_2$), và Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh ($P_3$).
- Môi trường pháp lý và chính sách điều chỉnh ngành thiết bị xây dựng: Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính; Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng quy định việc xác định giá thuê máy trong thi công xây dựng; Công văn số 300/TCHQ-GSQL ngày 17/01/2023 của Tổng cục Hải quan về việc doanh nghiệp chế xuất cho doanh nghiệp nội địa thuê, mượn máy móc, thiết bị, khuôn mẫu.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem xét các mối quan hệ kinh tế trong sự vận động, biến đổi thực tế.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp gồm nguồn nội bộ (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2020–2022, cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự, bảng giá niêm yết cho thuê thiết bị của công ty Hoàng Minh) và nguồn bên ngoài (giáo trình, bài giảng Đại học Thương mại, văn bản quy phạm pháp luật, niên giám thống kê, thông tin đối thủ cạnh tranh trên thị trường).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp chỉ số (tính tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tỷ trọng cơ cấu) và phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm 2020, 2021, 2022 để rút ra các nhận định, đánh giá.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm cốt lõi về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và sự cần thiết khách quan của việc nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp để tồn tại, phát triển và đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Tác giả phân tích các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, xu hướng thương mại toàn cầu, khoa học công nghệ, văn hóa - xã hội), môi trường vi mô (áp lực từ đối thủ cạnh tranh trực tiếp, sản phẩm thay thế, khách hàng, nhà cung ứng) và môi trường bên trong (tiềm lực tài chính, trình độ tổ chức quản lý, chất lượng đội ngũ lao động, chính sách và chiến lược kinh doanh). Chương 1 xác lập hệ quy chiếu lý thuyết và các tiêu chí định lượng, định tính làm cơ sở phương pháp luận để khảo sát thực trạng ở chương kế tiếp.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và thiết bị xây dựng Hoàng Minh
Chương 2 trình bày chi tiết về Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh (tên giao dịch HOANG MINH TRADCO.,JSC, thành lập ngày 29/07/2015, mã số thuế 0201642617, trụ sở tại Quận Hải An, TP. Hải Phòng, người đại diện pháp luật là ông Trần Nam Vang). Doanh nghiệp sở hữu 2 chi nhánh tại Hà Nội và Quảng Ninh (được đầu tư mở rộng từ năm 2017 với số vốn 250 tỷ đồng). Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban chuyên môn: Kế toán, Kinh doanh, Kế hoạch - Tổng hợp, Kỹ thuật, Vật tư, Hành chính, Giám sát, Kiểm định, Vận tải cùng các chi nhánh.
Dữ liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020–2022 được tổng hợp cụ thể:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
557,60 |
649,57 |
689,74 |
+16,49% |
+6,18% |
| Giá vốn hàng bán |
217,44 |
265,89 |
274,20 |
+22,28% |
+3,12% |
| Lợi nhuận gộp |
340,20 |
383,68 |
415,40 |
+12,78% |
+8,30% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
7,10 |
9,25 |
10,38 |
+30,28% |
+12,22% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
25,63 |
29,12 |
30,90 |
+13,62% |
+6,11% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
321,67 |
363,81 |
394,88 |
+13,10% |
+8,54% |
| Chi phí thuế TNDN |
64,334 |
72,762 |
78,976 |
+13,10% |
+8,54% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
257,336 |
291,048 |
315,904 |
+13,10% |
+8,54% |
Về quy mô và chất lượng nguồn nhân lực, tổng số lao động tăng từ 86 người (2020) lên 90 người (2021) và đạt 98 người (2022). Cơ cấu nhân sự được phân tích theo hai khía cạnh chính:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2020 (Số lượng / Tỷ lệ) |
Năm 2021 (Số lượng / Tỷ lệ) |
Năm 2022 (Số lượng / Tỷ lệ) |
| Giới tính |
|
|
|
| - Nam |
55 người (63,9%) |
58 người (64,4%) |
63 người (64,3%) |
| - Nữ |
31 người (36,1%) |
32 người (35,6%) |
35 người (35,5%) |
| Độ tuổi |
|
|
|
| - Dưới 30 tuổi |
23 người (27,3%) |
28 người (31,1%) |
39 người (39,8%) |
| - Từ 30 đến 45 tuổi |
51 người (59,3%) |
48 người (53,3%) |
45 người (45,9%) |
| - Trên 45 tuổi |
12 người (13,4%) |
14 người (15,6%) |
14 người (14,3%) |
| Trình độ chuyên môn |
|
|
|
| - Đại học và trên đại học |
21 người (24,4%) |
25 người (27,8%) |
29 người (29,6%) |
| - Cao đẳng và trung cấp |
53 người (61,6%) |
56 người (62,2%) |
63 người (64,3%) |
| - THPT |
12 người (14,0%) |
9 người (10,0%) |
6 người (6,1%) |
Bên cạnh phân tích nội bộ, tác giả đánh giá tương quan cạnh tranh với các đối thủ lớn trên thị trường nội địa:
- Công ty Tân An Phát: Thâm niên 20 năm, hệ thống thiết bị đa dạng (giàn giáo, cốp pha định hình, máy trộn, máy xúc, xe cẩu) với phương thức cho thuê linh hoạt theo tiến độ công trình.
- Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Đặng Gia: Tiềm lực thiết bị chuyên dụng nhập khẩu quy mô lớn (xe cẩu bánh lốp 20–500 tấn, cẩu bánh xích 45–600 tấn), đối tác của các dự án lớn như Samsung Thái Nguyên, Samsung Bắc Ninh, Vingroup, Hòa Phát, LG Hải Phòng.
- Công ty TNHH Bình Lợi: 15 năm kinh nghiệm, nhà phân phối độc quyền thương hiệu máy xây dựng Simex tại Việt Nam, mạng lưới mạnh tại khu vực phía Bắc.
- Công ty TNHH Phú Dương: Hoạt động từ năm 2003, cung cấp máy xúc Solar, Komatsu, Kobelco và dịch vụ thi công nền móng.
Khóa luận chỉ ra rằng mặc dù Hoàng Minh có lợi thế về việc tích hợp dịch vụ vận tải, định vị thiết bị bằng GPS và đội ngũ kỹ thuật lành nghề, công ty vẫn gặp hạn chế về chi phí quản lý gia tăng, chính sách xúc tiến thương mại chưa đồng bộ và tiềm lực tài chính cần được củng cố để đầu tư thiết bị thế hệ mới.
Chương 3: Mục tiêu, phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại và thiết bị xây dựng Hoàng Minh trên thị trường nội địa
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 xác định mục tiêu và phương hướng kinh doanh của công ty Hoàng Minh giai đoạn đến năm 2025. Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing: Đẩy mạnh các chương trình quảng cáo, xúc tiến thương mại, tối ưu hóa chính sách giá linh hoạt, hoàn thiện dịch vụ chăm sóc sau bán hàng và củng cố độ nhận diện thương hiệu.
- Thực hiện các chính sách sử dụng và gia tăng vốn hiệu quả: Nâng cao năng lực tài chính, cân đối cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu, cải thiện vòng quay vốn và đẩy mạnh thu hồi công nợ tồn đọng.
Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị đa chiều:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về thuê tài chính, quản lý giá thuê máy minh bạch, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng.
- Đối với các tổ chức tín dụng: Hỗ trợ nguồn vốn vay trung và dài hạn với lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư thiết bị.
- Đối với Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tăng cường kết nối giao thương, hỗ trợ đào tạo và cập nhật công nghệ.
- Đối với doanh nghiệp: Tối ưu hóa tổ chức bộ máy, đầu tư đào tạo nhân sự định kỳ (Inhouse, Public, Trực tuyến) và bảo dưỡng thiết bị theo chuẩn an toàn của Bộ Giao thông vận tải.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính ghi nhận từ dữ liệu thực nghiệm trong văn bản:
- Doanh thu thuần của Công ty Hoàng Minh duy trì đà tăng trưởng liên tục: từ 557,6 tỷ đồng (năm 2020) lên 649,57 tỷ đồng (năm 2021, tăng 16,49%) và đạt 689,74 tỷ đồng (năm 2022, tăng 6,18%).
- Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng trưởng ổn định: đạt 257,336 tỷ đồng (năm 2020), 291,048 tỷ đồng (năm 2021, tăng 13,10%) và 315,904 tỷ đồng (năm 2022, tăng 8,54%).
- Tỷ trọng lao động có trình độ Đại học và trên đại học được nâng từ 24,4% (2020) lên 29,6% (2022); lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi tăng từ 27,3% lên 39,8%, phản ánh sự chuyển dịch tích cực về chất lượng nhân sự.
Hệ thống giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh, cho thuê thiết bị xây dựng và vận tải cơ giới.
- Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng tài chính, nhân sự và tổ chức bộ máy của một doanh nghiệp thương mại thiết bị tại Hải Phòng trong giai đoạn ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
- Đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với định hướng phát triển đến năm 2025, tập trung vào marketing hỗn hợp và quản trị vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản:
- Nguồn dữ liệu phân tích thực trạng chủ yếu là dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 từ báo cáo nội bộ của công ty và các tài liệu công bố, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn hoặc khảo sát định lượng chuyên sâu (mẫu khảo sát $n$) đối với khách hàng và đối tác thuê máy.
- Phạm vi không gian tập trung chủ yếu vào thị trường nội địa khu vực phía Bắc (Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh), chưa bao quát toàn bộ thị trường miền Trung và miền Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng thu thập số liệu sơ cấp thông qua phiếu khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho thuê thiết bị xây dựng.
- Cập nhật chuỗi số liệu tài chính và thị phần sau năm 2022 để kiểm chứng hiệu quả thực tế của các giải pháp quản trị khi được triển khai.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng, Quản trị thương mại khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về phân tích năng lực cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.
- Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong ngành thương mại máy móc công trình, dịch vụ vận tải hàng hóa chuyên dụng trong việc nhận diện đối thủ cạnh tranh và tổ chức bộ máy quản lý.
Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Phương pháp phân tích môi trường vĩ mô gắn với các văn bản pháp luật ngành xây dựng (Nghị định 16/2001/NĐ-CP, Thông tư 13/2021/TT-BXD).
- Hệ thống bảng biểu số liệu thực tế về kết quả kinh doanh và cơ cấu lao động giai đoạn 2020–2022 của doanh nghiệp thương mại thiết bị.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh được thành lập khi nào và có mạng lưới hoạt động ra sao?
Công ty được thành lập vào ngày 29/07/2015, có trụ sở chính tại Số 4 lô 18D đường Lê Hồng Phong, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Hải Phòng. Năm 2017, công ty mở rộng đầu tư xây dựng 2 chi nhánh tại Hà Nội và Quảng Ninh với tổng số vốn đầu tư 250 tỷ đồng. Lĩnh vực hoạt động chính là bán buôn máy móc, xe cẩu, thiết bị khai khoáng, xây dựng và cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa.
2. Kết quả kinh doanh của công ty Hoàng Minh trong giai đoạn 2020–2022 có sự biến động như thế nào?
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: đạt 557,60 tỷ đồng (2020), tăng 16,49% lên 649,57 tỷ đồng (2021) và tăng 6,18% lên 689,74 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế TNDN lần lượt đạt 257,336 tỷ đồng (2020), 291,048 tỷ đồng (2021, tăng 13,10%) và 315,904 tỷ đồng (2022, tăng 8,54%).
3. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty Hoàng Minh giai đoạn 2020–2022 có đặc điểm gì?
Tổng quy mô nhân sự tăng từ 86 người (2020) lên 98 người (2022). Tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế với 64,3% (năm 2022) do đặc thù ngành thiết bị - vận tải. Về trình độ, năm 2022 có 29,6% lao động đạt trình độ Đại học và trên đại học, 64,3% Cao đẳng - Trung cấp, và chỉ còn 6,1% có trình độ THPT. Lực lượng lao động dưới 30 tuổi có xu hướng gia tăng nhanh, đạt 39,8% vào năm 2022.
4. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Hoàng Minh được phân tích trong khóa luận là các đơn vị nào?
Khóa luận phân tích 4 đối thủ cạnh tranh tiêu biểu gồm: Công ty Tân An Phát (20 năm thâm niên, thế mạnh về giàn giáo, cốp pha), Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Đặng Gia (tiềm lực thiết bị hạng nặng và cẩu chuyên dụng từ 20 đến 600 tấn), Công ty TNHH Bình Lợi (phân phối độc quyền thương hiệu máy Simex) và Công ty TNHH Phú Dương (chuyên cho thuê máy xúc và thi công nền móng).
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty Hoàng Minh?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp căn bản gồm: (1) Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing (đẩy mạnh quảng cáo, xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu, hoàn thiện dịch vụ sau bán hàng) và (2) Thực hiện các chính sách sử dụng và gia tăng vốn hiệu quả; kết hợp các kiến nghị hỗ trợ từ cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tín dụng và Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Tùng Dương đã giải quyết đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra thông qua việc kết hợp lý luận quản trị cạnh tranh với số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị xây dựng Hoàng Minh giai đoạn 2020–2022. Bằng phương pháp phân tích chỉ số và so sánh đối chiếu dữ liệu kinh doanh, tác giả đã làm rõ các điểm mạnh về tăng trưởng doanh thu, chất lượng nhân lực cũng như các mặt hạn chế trong công tác quản lý chi phí và hoạt động xúc tiến marketing của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với thực trạng, đóng góp nguồn tư liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp thương mại - dịch vụ thiết bị xây dựng trên thị trường nội địa.