Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Phương (chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường nước, ngành Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, năm 2024) tập trung giải quyết bài toán quản lý và bảo vệ chất lượng tài nguyên nước mặt trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Về bối cảnh thực tiễn, huyện Thủy Nguyên là địa phương ven biển thuộc vùng châu thổ sông Hồng với mạng lưới sông ngòi, kênh mương dày đặc, đóng vai trò cung cấp nước thô cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của người dân. Hệ thống thủy lợi Thủy Nguyên được hình thành từ nhiều thập kỷ trước, cơ bản hoàn chỉnh trong giai đoạn 1960–1970 và liên tục được cải tạo, bổ sung. Tuy nhiên, trước định hướng chuyển đổi huyện Thủy Nguyên thành thành phố trực thuộc thành phố Hải Phòng trước năm 2025, tốc độ đô thị hóa và phát triển công nghiệp diễn ra mạnh mẽ. Hàng loạt dự án xây dựng trọng điểm đã chia cắt hoặc làm suy giảm chức năng của một số công trình thủy lợi; đồng thời áp lực xả nước thải từ hơn 3.098 doanh nghiệp cùng chất thải sinh hoạt, nông nghiệp và hiện tượng xâm nhập mặn sâu trong mùa kiệt đang đe dọa nghiêm trọng an ninh nguồn nước tại địa phương.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt tại các tuyến kênh, xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và cải thiện chất lượng tài nguyên nước trên địa bàn huyện.

Để đạt được mục tiêu trên, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên vùng, hệ thống quản lý, vận hành và khai thác các kênh mương tại huyện Thủy Nguyên.
  2. Thu thập số liệu, khảo sát và quan trắc hiện trạng môi trường các kênh tưới tiêu trên địa bàn huyện Thủy Nguyên.
  3. Đánh giá, phân tích và đề xuất một số giải pháp quản lý cùng biện pháp kỹ thuật nhằm cải thiện chất lượng nước các kênh tại huyện Thủy Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các kênh trục và công trình đầu mối thuộc hệ thống thủy lợi Thủy Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng với tổng diện tích tự nhiên 24.279,9 ha (chiếm 15,6% diện tích thành phố), bao gồm 35 xã và 2 thị trấn.
  • Phạm vi thời gian: Đợt lấy mẫu quan trắc chất lượng nước được thực hiện vào ngày 14/05/2023; số liệu khí tượng trạm Phù Liễn được tổng hợp giai đoạn 1958–2019; số liệu thủy văn trạm Bến Bình cập nhật giai đoạn 2000–2018; chuỗi số liệu kinh tế – xã hội và hoạt động khai thác công trình thủy lợi được thu thập trong giai đoạn 2017–2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiếp cận dưới góc độ quản lý môi trường nước lưu vực kết hợp kỹ thuật thủy nông. Khung đối chiếu chất lượng môi trường dựa trên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1) – quy định giới hạn các thông số dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm sự kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp, khảo sát thực địa và thử nghiệm trong phòng thí nghiệm:

  1. Phương pháp thống kê và phân tích tài liệu thứ cấp: Kế thừa chuỗi số liệu khí tượng quan trắc nhiều năm tại trạm Phù Liễn (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, bốc hơi Piche, giờ nắng, tốc độ gió), chuỗi số liệu lưu lượng tại trạm thủy văn Bến Bình trên sông Kinh Thầy, đặc trưng thủy triều tại trạm hải văn Hòn Dáu; số liệu phát triển kinh tế – xã hội của Chi cục Thống kê huyện Thủy Nguyên (2018–2022) và báo cáo vận hành của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Thủy Nguyên giai đoạn 2017–2023.
  2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng nước: Tiến hành khảo sát thực địa và lấy mẫu nước mặt tại 04 vị trí đại diện quanh 2 công trình đầu mối lấy nước chính vào ngày 14/05/2023. Các chỉ tiêu phân tích tuân thủ hệ thống phương pháp chuẩn:
    • Nhiệt độ: SMEWW 2550B:2017
    • pH: TCVN 6492:2011
    • Oxy hòa tan (DO): TCVN 7325:2016
    • Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): TCVN 6625:2000
    • Nhu cầu oxy hóa học (COD): SMEWW 5220C:2017
    • Amoni (tính theo N): Hach 8038:2017
    • Clorua ($Cl^-$): TCVN 6194:1996
    • Tổng sắt ($Fe$): SMEWW 3500-Fe.B:2017
    • Coliform: SMEWW 9222B:2017
  3. Phương pháp so sánh, đối chiếu quy chuẩn: Đánh giá các giá trị quan trắc thực tế với ngưỡng giới hạn cho phép tại Cột B1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT để nhận diện mức độ suy thoái hoặc ô nhiễm của nguồn nước.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Chương này trình bày toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, đặc điểm khí tượng thủy văn và hiện trạng chất lượng nước mặt khu vực nghiên cứu.

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội: Thủy Nguyên mang địa hình bán sơn địa chuyển tiếp, nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, được bao bọc bởi 4 sông lớn: Kinh Thầy, Cửa Cấm, Đá Bạc và Bạch Đằng. Đất nông nghiệp phân bố theo các cao trình khác nhau: diện tích có cốt cao từ 0,5 m trở xuống chiếm phần lớn ở 8 xã ven sông Giá. Thổ nhưỡng có 12 loại đất, đa số nhiễm mặn chua và chua mặn (như đất chua mặn chiếm 1.072 ha, tương đương 10,05%; đất rất chua mặn 499 ha, chiếm 4,69%). Dân số năm 2022 là 341.399 người; quy mô sản xuất công nghiệp – xây dựng chiếm tỷ trọng áp đảo với 53,72%, thương mại – dịch vụ chiếm 37,33% và nông – lâm – thủy sản chiếm 8,95% (theo giá hiện hành đạt 65.845,88 tỷ đồng).
  • Mạng lưới sông ngòi và nguồn nước khai thác: Hệ thống thủy nông nhận nguồn chính từ sông Kinh Thầy và sông Bạch Đằng. Nước từ sông Kinh Thầy được đưa vào kênh Hòn Ngọc (hệ thống sông Sau – sông Si – kênh Hòn Ngọc) qua cống An Sơn II; nước từ sông Bạch Đằng được đưa vào sông Giá thông qua cống Phi Liệt. Ngoài ra còn có sông Thải và sông Liễu.
  • Đặc trưng khí tượng thủy văn:
    • Nhiệt độ không khí trung bình năm đạt 23,1°C (tháng I thấp nhất 16,3°C; tháng VII cao nhất 28,4°C). Độ ẩm trung bình năm đạt 86%. Tổng lượng bốc hơi Piche trung bình năm tại trạm Phù Liễn là 713,7 mm. Lượng mưa trung bình năm đạt 1.808 mm, tập trung 80–90% vào mùa mưa (tháng V đến tháng X).
    • Thủy văn sông Kinh Thầy tại trạm Bến Bình có lưu lượng dòng chảy trung bình năm đạt $779\text{ m}^3/\text{s}$. Dòng chảy mùa lũ (tháng VI–X) đạt khoảng 8,5 tỷ $\text{m}^3$ (chiếm 71% lượng dòng chảy năm), trong khi mùa cạn (tháng XI đến tháng V năm sau) chỉ đạt khoảng 3,5 tỷ $\text{m}^3$ (chiếm 29%). Tháng VIII có dòng chảy lớn nhất chiếm 20%, tháng III thấp nhất chiếm 3% lượng nước cả năm. Lưu lượng trung bình mùa kiệt là $465\text{ m}^3/\text{s}$, trung bình 3 tháng kiệt nhất là $329\text{ m}^3/\text{s}$.
    • Chế độ thủy triều thuộc dạng nhật triều điển hình, mỗi ngày có 1 lần triều lên và 1 lần triều xuống (thời gian triều lên khoảng 11 giờ, triều xuống khoảng 13 giờ). Biên độ triều cực đại quan trắc tại Hòn Dáu đạt +3,94 m.
    • Vấn đề xâm nhập mặn: Vào mùa cạn, ranh giới mặn 1‰ lấn sâu vào đất liền 30–50 km. Dữ liệu thực tế cho thấy nước ngọt lấy được chỉ đảm bảo khi lấy tại sông Kinh Thầy từ trạm Cao Kênh trở lên thượng lưu và tại sông Bạch Đằng từ trạm Đồn Sơn trở lên thượng lưu (độ mặn luôn $< 1‰$). Do đó, hệ thống thủy lợi chủ yếu phụ thuộc vào 2 cống đầu mối An Sơn II và Phi Liệt.
  • Chất lượng nước mặt và nguồn gây ô nhiễm: Kết quả quan trắc 4 vị trí vào ngày 14/05/2023 cho thấy các chỉ tiêu nằm trong giới hạn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1). Tuy nhiên, hệ thống chịu sức ép ô nhiễm lớn từ:
    • Nước thải sinh hoạt đô thị và bãi rác tạm Đa Lợn (xã Minh Tân).
    • Xả thải công nghiệp từ hơn 3.098 công ty, doanh nghiệp, xí nghiệp chưa qua xử lý triệt để.
    • Nước thải y tế từ Bệnh viện Đa khoa Thủy Nguyên, cơ sở điều trị 2, 01 trung tâm y tế huyện, 32 trạm y tế xã và khoảng 80 phòng khám.
    • Hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón và chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm từ sản xuất nông nghiệp.
    • Nước thải từ các làng nghề truyền thống như hương trầm Kiền Bái, đúc đồng Mỹ Đồng.
Thông số quan trắc Đơn vị Vị trí N1 Vị trí N2 Vị trí N3 Vị trí N4 QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1)
Nhiệt độ °C 24,7 25,1 24,8 25,2 –
pH – 7,35 7,24 7,19 7,22 5,5 ÷ 9
DO mg/l 5,98 6,13 6,09 6,11 $\ge 4$
TSS mg/l 20 14 18 13 50
COD mg/l 15 10 12 11 30
Amoni (tính theo N) mg/l 0,10 0,11 0,11 0,09 0,9
Clorua ($Cl^-$) mg/l 3,3 3,1 3,2 2,8 350
Sắt ($Fe$) mg/l 0,07 0,08 0,07 0,09 1,5
Coliform VK/100ml 2.500 2.400 2.300 2.500 7.500

(Ghi chú vị trí: N1 – cách cống An Sơn II 100m về thượng lưu; N2 – cách cống An Sơn II 100m về hạ lưu; N3 – cách cống Phi Liệt 100m về thượng lưu; N4 – cách cống Phi Liệt 100m về hạ lưu).


CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Chương này tập trung kiểm kê, đánh giá quy mô hạ tầng kỹ thuật và thực trạng khai thác nguồn nước do Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Thủy Nguyên quản lý.

  • Quy mô và nhiệm vụ công trình thủy lợi: Hệ thống quản lý bảo vệ gần 74 km đê từ cấp IV trở lên (trong đó có hơn 42 km đê cấp III); 11 tuyến kè bảo vệ đê với tổng chiều dài gần 4 km; 79 cống dưới đê (gồm 10 cống lớn và cống vừa); gần 200 trạm bơm điện lớn nhỏ; 40 kênh trục chính dài 140 km; 189 kênh cấp 1 dài trên 160 km; cùng hàng trăm cống, đập điều tiết nội đồng và hàng nghìn km kênh cấp 2, cấp 3.
  • Khối lượng khai thác và phục vụ hàng năm: Hệ thống cấp nguồn gần 200 triệu $\text{m}^3$ nước mỗi năm cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh; đồng thời tiêu thoát trên 230 triệu $\text{m}^3$ nước mưa và nước xả thanh thải ô nhiễm; vận hành trạm bơm tưới cho hơn 4.000 ha đất canh tác với khối lượng bơm trung bình trên 21 triệu $\text{m}^3/\text{năm}$. Cung cấp nước thô cho các nhà máy nước sạch từ hồ Sông Giá và các kênh cấp 1 đạt trên 15,7 triệu $\text{m}^3/\text{năm}$.
  • Công tác đầu tư và duy tu: Tổng nguồn vốn đầu tư, sửa chữa công trình trong 10 năm đạt gần 165 tỷ đồng với các hạng mục tiêu biểu: xử lý sự cố sạt lở kênh Ngọc Khê, nâng cấp cống Giá, mở rộng và xây mới 31 cống/đập điều tiết, cải tạo 39 nhà quản lý, nâng cấp 11 cầu thông kênh và nạo vét khơi thông các tuyến kênh trục.
  • Xung đột và ảnh hưởng từ các đối tượng dùng nước: Việc phát triển cụm công nghiệp và chuyển đổi đất trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản, cây ăn quả làm thay đổi cấu trúc nhu cầu cấp thoát nước; gia tăng xả thải trực tiếp vào kênh cấp 1 khi các bờ vùng, bờ thửa bị rò rỉ, vỡ lở.

CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

Chương này xây dựng phương án vận hành tối ưu hóa hệ thống công trình và các kịch bản ứng phó sự cố:

  • Kế hoạch điều hành nguồn nước phân kỳ:
    • Vụ Đông Xuân: Trọng tâm là công tác trữ ngọt và phòng chống xâm nhập mặn. Tận dụng tối đa thời điểm triều kém và đỉnh triều ngọt tại cống An Sơn II và cống Phi Liệt để lấy kiệt nước ngọt vào kênh Hòn Ngọc và sông Giá, đóng các cống ngăn mặn khi độ mặn ngoài sông vượt ngưỡng cho phép.
    • Vụ Mùa: Tập trung cho công tác tiêu úng, tháo nước đệm trên các trục kênh chính trước các đợt mưa bão lớn; mở cống tiêu tự chảy kết hợp bơm cưỡng bức tại gần 200 trạm bơm khi mực nước ngoài sông lên cao.
  • Kế hoạch ứng phó các tình huống bất thường: Thiết lập kịch bản cụ thể cho trường hợp hạn hán kéo dài, xâm nhập mặn nghiêm trọng, ô nhiễm nguồn nước cục bộ và các tình huống khẩn cấp khi có bão, áp thấp nhiệt đới hoặc lũ sông dâng cao đe dọa an toàn đê điều.
  • Biện pháp giảm thiểu và giám sát chất lượng nước: Đề xuất cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước; rà soát cấp phép và kiểm tra việc xả thải của hơn 3.098 cơ sở doanh nghiệp; tăng cường vớt bèo tây, rác thải khơi thông dòng chảy; phối hợp giữa Công ty khai thác công trình thủy lợi với chính quyền 35 xã, 2 thị trấn để xử lý vi phạm lấn chiếm lòng kênh.

Kết quả và đóng góp

  1. Tổng hợp dữ liệu hệ thống thủy nông Thủy Nguyên: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu thực tế về cơ sở hạ tầng thủy lợi phục vụ chuyển đổi đơn vị hành chính sang đô thị Thủy Nguyên, gồm 74 km đê, 79 cống dưới đê, gần 200 trạm bơm điện, 40 kênh chính và 189 kênh cấp 1, với năng lực cấp gần 200 triệu $\text{m}^3$ và tiêu trên 230 triệu $\text{m}^3$ nước hàng năm.
  2. Đánh giá thực trạng chất lượng nước mặt: Cung cấp kết quả thử nghiệm 9 thông số hóa lý và vi sinh tại 4 điểm thượng/hạ lưu cống An Sơn II và Phi Liệt (tháng 5/2023), khẳng định chất lượng nước mặt đầu vào hệ thống tại thời điểm khảo sát vẫn đáp ứng tốt giới hạn Cột B1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (COD dao động 10–15 mg/l so với ngưỡng 30 mg/l; Coliform từ 2.300–2.500 VK/100ml so với ngưỡng 7.500 VK/100ml).
  3. Làm rõ ranh giới xâm nhập mặn vận hành: Khẳng định cơ sở kỹ thuật của việc lấy nước tập trung tại sông Kinh Thầy (từ trạm Cao Kênh trở lên) và sông Bạch Đằng (từ trạm Đồn Sơn trở lên) để đảm bảo độ mặn dưới 1‰.
  4. Đề xuất giải pháp quản lý đồng bộ: Tác giả đã tích hợp được phương án điều hành thủy nông phân vụ (Đông Xuân - trữ mặn; Mùa - tiêu úng) gắn liền với kế hoạch kiểm soát các điểm xả thải công nghiệp, làng nghề và dân sinh trên toàn lưu vực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu thực nghiệm chất lượng nước mặt trong khóa luận chỉ được thu thập tại một đợt quan trắc đơn lẻ (ngày 14/05/2023) với 4 vị trí tập trung tại hai cống đầu mối An Sơn II và Phi Liệt, chưa phản ánh được biến thiên chất lượng nước theo mùa (đặc biệt là mùa cạn sâu) và chưa khảo sát chi tiết sâu trong các tuyến kênh nội đồng đang bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt và làng nghề.
    • Chuỗi số liệu lưu lượng tại trạm thủy văn Bến Bình bị khuyết thiếu giai đoạn trước năm 2000, do đó phân tích thủy văn chỉ dựa trên giai đoạn 2000–2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cần mở rộng mạng lưới quan trắc định kỳ đa thời gian trên toàn bộ 40 tuyến kênh trục chính và các kênh cấp 1 tiếp nhận nước thải làng nghề (Kiền Bái, Mỹ Đồng), cụm công nghiệp.
    • Ứng dụng các mô hình thủy lực và chất lượng nước (như MIKE 11 hoặc HEC-RAS) để mô phỏng lan truyền ô nhiễm và xâm nhập mặn phục vụ điều hành cống tự động theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên Nước, Thủy lợi: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng tài nguyên nước cấp huyện, kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu khí tượng thủy văn kết hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Cán bộ quản lý tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Thủy Nguyên và Phòng Tài nguyên & Môi trường địa phương: Sử dụng các số liệu tổng hợp về hiện trạng công trình, thông số lưu lượng dòng chảy trạm Bến Bình và diễn biến xâm nhập mặn làm căn cứ xây dựng kế hoạch đóng mở cống lấy nước hàng năm.
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Bảng số liệu phân bố dòng chảy tháng trạm Bến Bình giai đoạn 2000–2018, các thông số kỹ thuật mạng lưới kênh mương và bản đồ phân vùng đất nhiễm mặn chua của huyện Thủy Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước cấp ngọt chính cho hệ thống thủy lợi huyện Thủy Nguyên được lấy từ những con sông nào và thông qua các công trình đầu mối nào?
Nguồn nước cấp ngọt chính cho toàn huyện được lấy từ sông Kinh Thầy và sông Bạch Đằng. Nước từ sông Kinh Thầy được đưa vào kênh Hòn Ngọc (thuộc hệ thống sông Sau – sông Si – kênh Hòn Ngọc) qua cống An Sơn II; nước từ sông Bạch Đằng được đưa vào sông Giá qua cống Phi Liệt.

2. Ranh giới xâm nhập mặn với ngưỡng độ mặn dưới 1‰ phục vụ tưới tiêu nông nghiệp trên các sông chính quanh huyện Thủy Nguyên nằm ở đâu?
Theo kết quả khảo sát và quan trắc trong văn bản, ngưỡng độ mặn dưới 1‰ chỉ được đảm bảo trên sông Cửa Cấm (gồm cả phía sông Kinh Thầy) từ trạm Cao Kênh trở lên thượng lưu, và trên sông Bạch Đằng từ trạm Đồn Sơn trở lên thượng lưu. Các khu vực nằm dưới hai trạm này thường xuyên bị nhiễm mặn vượt ngưỡng 1‰ vào mùa cạn.

3. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại 4 điểm lấy mẫu cống An Sơn II và cống Phi Liệt ngày 14/05/2023 có đạt quy chuẩn không?
Toàn bộ 4 mẫu nước mặt (N1, N2 thượng/hạ lưu cống An Sơn II; N3, N4 thượng/hạ lưu cống Phi Liệt) đều đạt giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1). Cụ thể: pH dao động từ 7,19 đến 7,35; DO đạt từ 5,98 đến 6,13 mg/l (quy chuẩn $\ge 4$ mg/l); COD từ 10 đến 15 mg/l (quy chuẩn $\le 30$ mg/l); Amoni từ 0,09 đến 0,11 mg/l (quy chuẩn $\le 0,9$ mg/l); Coliform từ 2.300 đến 2.500 VK/100ml (quy chuẩn $\le 7.500$ VK/100ml).

4. Lưu lượng dòng chảy trung bình năm của sông Kinh Thầy tại trạm thủy văn Bến Bình là bao nhiêu và phân bố theo mùa như thế nào?
Lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm tại trạm Bến Bình giai đoạn 2000–2018 đạt $779\text{ m}^3/\text{s}$. Dòng chảy phân mùa rõ rệt: Mùa lũ (tháng VI–X) chiếm 71% tổng lượng nước cả năm (tháng VIII cao nhất đạt $1.785\text{ m}^3/\text{s}$, chiếm 20%); Mùa cạn (tháng XI–V) chiếm 29% tổng lượng nước cả năm với lưu lượng trung bình mùa kiệt là $465\text{ m}^3/\text{s}$ (tháng III kiệt nhất trung bình chỉ đạt $333\text{ m}^3/\text{s}$, chiếm 3%).

5. Những nguồn phát thải nào đang gây nguy cơ ô nhiễm lớn nhất đối với hệ thống kênh mương thủy lợi Thủy Nguyên theo số liệu văn bản?
Áp lực ô nhiễm lớn nhất đến từ: hơn 3.098 công ty, doanh nghiệp và xí nghiệp xả nước thải vào hệ thống (hầu hết chưa xử lý đạt chuẩn); nước thải y tế từ Bệnh viện Đa khoa Thủy Nguyên, 1 trung tâm y tế, 32 trạm y tế và khoảng 80 phòng khám; nước rỉ rác từ bãi rác tạm Đa Lợn (xã Minh Tân); nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư đông đúc như Núi Đèo, Minh Đức, An Lư; hóa chất bảo vệ thực vật từ đồng ruộng và nước thải làng nghề đúc đồng Mỹ Đồng, hương trầm Kiền Bái.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Phương đã phản ánh chi tiết bức tranh hiện trạng quản lý hạ tầng thủy nông và chất lượng nguồn nước mặt tại huyện Thủy Nguyên trong bối cảnh địa phương đang đô thị hóa nhanh chóng. Dù chất lượng nước tại các cống đầu mối An Sơn II và Phi Liệt tại thời điểm khảo sát tháng 5/2023 vẫn đạt chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1), hệ thống kênh mương nội đồng đang chịu áp lực rất lớn từ hơn 3.098 nguồn thải công nghiệp, sinh hoạt và xâm nhập mặn mùa cạn. Các giải pháp điều hành thủy nông phân kỳ và quản lý xả thải do tác giả đề xuất cung cấp cơ sở kỹ thuật thực tế cho công tác bảo đảm an ninh nguồn nước tại địa phương.