phần mở đầu và kết luận, luận văn có 3 chƣơng chính bao gồm: Chƣơng 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2. Đối tƣợng, phạm vi, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 2 Chƣơng 1.
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Các khái niệm liên quan - Chất thải y tế: là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thƣờng và nƣớc thải y tế. - Chất thải y tế nguy hại: là chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc tính nguy hại khác vƣợt ngƣỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm.
- Quản lý chất thải y tế: là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu gom, lƣu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực hiện. - Giảm thiểu chất thải y tế: là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải chất thải y tế. - Thu gom chất thải y tế: là quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát sinh và vận chuyển về khu vực lƣu giữ, xử lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế. - Vận chuyển chất thải y tế: là quá trình chuyên chở chất thải y tế từ nơi lƣu giữ chất thải trong cơ sở y tế đến nơi lƣu giữ, xử lý chất thải của cơ sở xử lý chất thải y tế cho cụm cơ sở y tế, cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc cơ sở xử lý chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế.
- Cơ sở y tế bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ phòng khám bác sĩ gia đình; phòng chẩn trị y học cổ truyền; cơ sở dịch vụ đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp; chăm sóc sức khỏe tại nhà; cơ sở dịch vụ hỗ trợ vận chuyển ngƣời bệnh trong nƣớc và ra nƣớc ngoài; cơ sở dịch vụ kính thuốc; cơ sở dịch vụ làm răng giả; bệnh xá; y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức); cơ sở y tế dự phòng; cơ sở đào tạo và cơ sở nghiên cứu có thực hiện các xét nghiệm về y học [7]. Phân loại chất thải y tế * Phân định chất thải y tế a) Chất thải lây nhiễm bao gồm: - Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây truyền; 3 kim chọc dò; kim châm cứu; lƣỡi dao mổ; đinh, cƣa dùng trong phẫu thuật và các vật sắc nhọn khác; - Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly; - Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên. - Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể ngƣời thải bỏ và xác động vật thí nghiệm. b) Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm: - Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại; - Dƣợc phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất; - Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các kim loại nặng; - Chất hàn răng amalgam thải bỏ và chất thải nguy hại khác.
c) Chất thải y tế thông thƣờng bao gồm: - Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thƣờng ngày của con ngƣời và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế; - Chất thải rắn thông thƣờng phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại. - Sản phẩm thải lỏng không nguy hại. * Phân loại chất thải y tế: a) Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: Đựng trong thùng hoặc hộp có màu vàng; b) Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu vàng; c) Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu vàng; 4 d) Chất thải giải phẫu: Đựng trong 2 lần túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu vàng; đ) Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu đen; e) Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng: Đựng trong các dụng cụ có nắp đậy kín; g) Chất thải y tế thông thƣờng không phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu xanh; h) Chất thải y tế thông thƣờng phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu trắng [7]. Nguồn gốc phát sinh, thành phần và đặc tính của chất thải y tế * Nguồn gốc phát sinh, thành phần - Chất thải y tế thông thƣờng là chất thải có chứa thành phần và tính chất tƣơng tự nhƣ chất thải sinh hoạt.
CTYT thông thƣờng không chứa các chất độc hại, các tác nhân gây bệnh đối với con ngƣời và môi trƣờng. CTYT thông thƣờng có thể bao gồm các vật liệu, bao gói: giấy, thùng carton; chai nhựa, chai thủy tinh không ô nhiễm,. có nguồn gốc phát sinh từ khu vực hành chính, từ các khoa, phòng không cách ly trong cơ sở y tế,. Một phần CTYT thông thƣờng có thể tái sử dụng hoặc tái chế và đem lại nguồn thu cho các cơ sở y tế.
Thực hiện triệt để đúng quy định trong công tác phân loại CTYT sẽ góp phần giảm tải tác động của CTYT nói chung tới con ngƣời và môi trƣờng. - Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc tính nguy hại khác vƣợt ngƣỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm. - CTYT nguy hại là các chất thải phát sinh từ hoạt động y tế có chứa các thành phần gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp tới sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng. CTYT nguy hại có một trong các đặc tính: + Gây độc; + Gây dị ứng; + Dễ cháy; 5 + Phản ứng; + Ăn mòn: pH ≤ 2,0 hoặc pH ≥ 12,5; có chứa chất độc hại, kim loại nặng nhƣ: chì, niken, thủy ngân,.; + Chứa các tác nhân gây bệnh.
- Có hai loại rủi ro liên quan trực tiếp đến CTYT nguy hại bao gồm: Nguy cơ gặp phải chấn thƣơng hoặc bị nhiễm trùng. Hai đối tƣợng đƣợc xếp vào nhóm có nguy cơ cao là nhân viên y tế và những ngƣời trực tiếp tham gia vào quá trình phân loại, thu gom, lƣu giữ và xử lý chất thải y tế; - Nguy cơ ảnh hƣởng chính đến môi trƣờng là nguy cơ lây nhiễm bệnh tật đối với cộng đồng. * Đặc tính của CTYT nguy hại Tiếp xúc với CTYT nguy hại có thể có nguy cơ bị chấn thƣơng hoặc nhiễm mầm bệnh. Đặc tính của CTYT nguy lại có thể bao gồm một hoặc một số tính chất nguy hại sau đây: Chất thải y tế nguy hại có một số đặc tính nhƣ sau: + Có khả năng lây nhiễm; + Gây độc gen, gây độc tế bào; + Có chứa độc chất, hóa chất độc hại; + Có tính ăn mòn; + Có tính phóng xạ (đối với các cơ sở có xạ trị); + Sắc nhọn.
* Các đối tượng có nguy cơ chịu ảnh hưởng của CTYT nguy hại Tất cả mọi ngƣời khi tiếp xúc với CTYT nguy hại đều có thể có khả năng bị tác động xấu tới sức khỏe. Các đối tƣợng có nguy cơ chịu ảnh hƣởng lớn nhất của CTYT nguy hại bao gồm: Các đối tƣợng có nguy cơ ảnh hƣởng bởi CTYT nguy hại 6 - Cán bộ, nhân viên y tế: bác sỹ, y sĩ, y tá, điều dƣỡng, kỹ thuật viên, hộ lý, y công, nhân viên văn phòng, sinh viên thực tập, công nhân vận hành các công trình xử lý chất thải…; - Nhân viên của các đơn vị hoạt động trong bệnh viện: nhân viên công ty vệ sinh môi trƣờng; nhân viên giặt là, nhân viên làm việc ở khu vực nhà tang lễ, trung tâm khám nghiệm tử thi,…; - Đối tƣợng khác: + Ngƣời tham gia vận chuyển, xử lý CTYT ngoài khuôn viên bệnh viện; ngƣời liên quan đến bãi chôn lấp rác và ngƣời nhặt rác; + Bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú; + Ngƣời nhà bệnh nhân và khách thăm; + Cộng đồng và môi trƣờng xung quanh cơ sở y tế; + Cộng đồng sống ở vùng hạ lƣu các con sông tiếp nhận các nguồn chất thải chƣa đƣợc xử lý hoặc xử lý chƣa đạt yêu cầu của các cơ sở y tế [4]. Ảnh hưởng của CTRYT đến sức khỏe cộng đồng và môi trường 1. Ảnh hưởng của chất thải y tế tới sức khỏe Ngày nay, các bệnh viện đƣợc cho là môi trƣờng có nguy cơ rủi ro cho sức khỏe con ngƣời.
CTYT có thể gây ra nhiều tác động xấu tới sức khỏe con ngƣời nhƣ: lây bệnh qua đƣờng máu cho nhân viên y tế, đặc biệt là sự cố thƣơng tích do chất thải sắc nhọn. Dạng phơi nhiễm nghề nghiệp phổ biến nhất qua đƣờng máu của nhân viên y tế trong quá trình thực hiện quản lý chất thải là bị thƣơng do các kim tiêm lây nhiễm. * Ảnh hưởng của chất thải sắc nhọn Chất thải sắc nhọn đƣợc coi là loại chất thải nguy hiểm, có nguy cơ gây tổn thƣơng kép tới sức khỏe con ngƣời nghĩa là vừa gây chấn thƣơng do vết cắt, vết đâm và thông qua vết chấn thƣơng để gây bệnh truyền nhiễm nếu trong chất thải có các mầm bệnh viêm gan B (HBV), viêm gan C (HCV) và virus HIV,. * Ảnh hưởng của chất thải lây nhiễm CTYT lây nhiễm cơ thể chứa các vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm nhƣ: tụ cầu, HIV, viêm gan B,… chúng có thể xâm nhập vào cơ thể ngƣời thông qua các hình 7 thức: qua da (vết trầy xƣớc, vết đâm xuyên hoặc vết cắt trên da); qua các niêm mạc (màng nhầy); qua đƣờng hô hấp (do xông, hít phải); qua đƣờng tiêu hóa (do nuốt hoặc ăn phải).
Việc quản lý CTYT lây nhiễm không đúng cách còn có thể là nguyên nhân lây nhiễm bệnh cho con ngƣời thông qua môi trƣờng trong bệnh viện.