Giới thiệu dự án

Quản lý chất thải y tế (CTYT) là một trong những thách thức môi trường cấp bách nhất đối với hệ thống y tế toàn cầu và tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên & Môi trường, cả nước có hơn 1.087 bệnh viện từ tuyến huyện trở lên cùng hàng chục nghìn trạm y tế, phòng khám đa khoa, phát sinh hàng trăm tấn chất thải mỗi ngày. Trung bình, mỗi giường bệnh thải ra môi trường khoảng 2,5 kg chất thải rắn/ngày, trong đó có từ 10% đến 25% là chất thải y tế nguy hại (chất thải lây nhiễm, vật sắc nhọn, hóa chất, dược phẩm quá hạn, chất gây độc tế bào và chất phóng xạ). Nếu không được xử lý theo quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt, nguồn thải này sẽ phát tán các tác nhân gây bệnh nguy hiểm như Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae, virus viêm gan B (HBV), viêm gan C (HCV), HIV và trực khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) với mật độ lên tới $10^6 - 10^9$ CFU/L trong nước thải.

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương là cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh hạng I với quy mô hơn 700 giường bệnh, tiếp đón hơn 700 lượt bệnh nhân thăm khám mỗi ngày, vận hành 45 khoa, phòng và bộ phận chức năng với hơn 800 cán bộ, viên chức. Khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh tại đây dao động từ 3.200 kg đến 3.450 kg/tháng (~100 kg/ngày), cùng lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 240 m³/ngày.đêm.

                                  TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM ĐẦU VÀO
                      (Số liệu quan trắc thực tế tại BVĐK Hải Dương)

Thực trạng trên đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá toàn diện chuỗi thu gom, phân loại, vận chuyển và hiệu suất xử lý kỹ thuật của hệ thống lò đốt và trạm xử lý nước thải hiện hữu.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài bao gồm:

  1. Đánh giá chi tiết hiện trạng phát sinh, phân loại tại nguồn và thu gom chất thải rắn y tế, chất thải sinh hoạt theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT.
  2. Kiểm tra, đánh giá hiệu suất vận hành thực tế của lò đốt hai buồng Hoval MZ4 (công suất thiết kế 500 kg/ngày) và trạm xử lý nước thải bằng công nghệ bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank (công suất thiết kế 500 m³/ngày.đêm).
  3. Xác định các lỗ hổng kỹ thuật, nguy cơ phát thải Dioxin/Furan và quá tải sinh học tại các công trình xử lý.
  4. Đề xuất mô hình tổ chức Ban Quản lý Môi trường bệnh viện theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và giải pháp tối ưu hóa quy trình phân tách, xử lý chất thải lỏng và chất thải rắn đạt chuẩn môi trường quốc gia.

Giải pháp kỹ thuật tiếp cận theo vòng đời khép kín (Cradle-to-Grave), kiểm soát chất thải từ vị trí phát sinh lâm sàng đến điểm tiêu hủy cuối cùng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khuôn viên Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương, dựa trên tập số liệu thực nghiệm liên tục từ năm 2010 đến 2012.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các cơ sở y tế ở các nước đang phát triển, phương pháp xử lý chất thải rắn y tế chủ yếu dao động giữa ba hình thức: chôn lấp, khử trùng nhiệt ẩm và thiêu đốt nhiệt độ cao.

Tiêu chí so sánh Thiêu đốt nhiệt độ cao (Lò Hoval MZ4) Chôn lấp hợp vệ sinh Khử trùng nhiệt ẩm (Autoclave) & Nghiền cắt
Hiệu quả tiêu hủy mầm bệnh Đạt 99,99% (Tiệt trùng tuyệt đối ở 1.200°C) Thấp (Nguy cơ rò rỉ nước rỉ rác ra tầng nước ngầm) Đạt 99,99% (Bất hoạt vi sinh vật bào tử)
Giảm thể tích & khối lượng Giảm 80 - 90% thể tích, tro trơ vô cơ 0% (Tốn diện tích đất chôn lấp) Giảm 60 - 70% sau khi nghiền nhỏ
Kiểm soát khí thải độc hại Cần hệ thống xử lý khói thứ cấp để triệt tiêu Dioxin/Furan Phát sinh khí nhà kính ($CH_4, H_2S, NH_3$) Không phát sinh khí thải độc tính cao
Chi phí đầu tư & Vận hành Cao (Tiêu hao dầu DO, bảo trì buồng đốt) Thấp nhất Trung bình - Cao
Phạm vi xử lý Đa năng (Mô phẫu thuật, giải phẫu, hóa chất, vật sắc nhọn) Hạn chế (Dễ ô nhiễm thứ cấp) Không xử lý được mô giải phẫu lớn và hóa chất độc tế bào

Phân tích yêu cầu hệ thống theo khung MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Phân loại triệt để chất thải lâm sàng nguy hại nhóm A, B, C, D, E vào túi/thùng màu vàng (chất liệu PE/PP đạt chuẩn dày $\ge 0,1\text{ mm}$, có vạch giới hạn 2/3); cấm sử dụng nhựa PVC để tránh sinh khí $HCl$ và Dioxin khi đốt. Trạm nước thải sinh học phải duy trì nồng độ bùn hoạt tính và thời gian sục khí đủ để oxy hóa nồng độ BOD₅/COD cực cao.
  • Should have (Nên có): Lắp đặt hệ thống định lượng nhiệt độ buồng thứ cấp tự động điều áp, đảm bảo duy trì liên tục trên 1.000°C trong suốt thời gian lưu khí $\ge 2\text{ giây}$.
  • Could have (Có thể mở rộng): Tận dụng nhiệt thừa từ khí thải lò đốt để gia nhiệt sấy rác ẩm đầu vào hoặc cung cấp nước nóng cho khối giặt là y tế.
  • Won't have (Không áp dụng): Thiêu đốt lộ thiên thủ công hoặc đổ thải trực tiếp nước thải chưa khử trùng Clo vào mạng lưới thoát nước đô thị.

Thiết kế hệ thống

Quy trình quản lý kỹ thuật chất thải y tế tổng thể được cấu trúc hóa theo sơ đồ logic:

Thông số kỹ thuật của các cụm thiết bị nòng cốt:

  1. Lò đốt chất thải y tế Hoval MZ4 (Công nghệ Cộng hòa Áo):
    • Công suất danh định: 500 kg/ngày (vận hành thực tế: 100 - 120 kg/mẻ/ngày).
    • Tỷ trọng chất thải nạp định mức: $\le 80\text{ kg/m}^3$; nạp tối đa 2/3 thể tích buồng sấy.
    • Nhiệt độ buồng sơ cấp: $500 - 800^\circ\text{C}$ (chế độ thiếu oxy để khí hóa chất thải).
    • Nhiệt độ buồng thứ cấp: $850 - 1.200^\circ\text{C}$ (cung cấp oxy dư thừa $O_2 \ge 6%$ để bẻ gãy các liên kết hydrocacbon mạch vòng).
  2. Hệ thống xử lý nước thải bùn hoạt tính Aerotank:
    • Công suất thiết kế: 500 m³/ngày.đêm. Lưu lượng nạp thực tế: 240 m³/ngày.đêm.
    • Cơ chế: Vi sinh vật hiếu khí lơ lửng phân giải các hợp chất hữu cơ carbon ($C$), nitơ ($N$) và phốt pho ($P$).
    • Hệ thống khử trùng: Sử dụng dung dịch $NaOCl$ hoặc $Ca(OCl)_2$ với liều lượng Clo hoạt tính từ 3 - 5 mg/L, thời gian tiếp xúc trong bể phản ứng $t \ge 30\text{ phút}$.

Hệ thống ghi chép nhật ký vận hành và giám sát chất thải (Data Schema):

BẢNG THEO DÕI VẬN HÀNH CHẤT THẢI Y TẾ HÀNG NGÀY (LOG SHEET)

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu và triển khai được xây dựng theo chu trình chuẩn hóa:

  1. Khảo sát điều tra thực địa: Cân đo khối lượng rác thải hàng ngày tại 45 khoa phòng theo từng nhóm danh mục bằng cân đồng hồ điện tử độ chính xác $\pm 0,05\text{ kg}$.
  2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Thu thập mẫu nước thải tại các điểm: Hố ga đầu vào, sau bể Aerotank, sau bể lắng và tại cửa xả sau khử trùng. Các chỉ tiêu phân tích gồm BOD₅ (TCVN 6001-1995), COD (TCVN 6491-1999), SS (TCVN 6625-2000), Tổng Nitơ (TCVN 6638-2000), Tổng Phốt pho (TCVN 6202-1996) và Coliform (TCVN 6187-1996).
  3. Đánh giá rủi ro môi trường & An toàn nghề nghiệp:
MA TRẬN ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình vận hành kỹ thuật được chuẩn hóa thành các thuật toán logic và phương trình cân bằng công nghệ.

Phương trình tính toán tải lượng thể tích của bể Aerotank: $$L_v = \frac{Q \times S_0}{V} \quad \left(\text{kg BOD}_5/\text{m}^3\cdot\text{ngày}\right)$$ Trong đó:

  • $Q = 240\text{ m}^3/\text{ngày}$ (Lưu lượng nước thải trung bình).
  • $S_0 = 1.736,1\text{ mg/L} = 1,7361\text{ kg/m}^3$ (Nồng độ BOD₅ đầu vào).
  • $V = 500\text{ m}^3$ (Dung tích hữu ích vùng sục khí).
  • $\Rightarrow L_v = \frac{240 \times 1,7361}{500} = 0,833\text{ kg BOD}_5/\text{m}^3\cdot\text{ngày}$ (Nằm trong dải vận hành tối ưu của hệ thống tải trọng trung bình $0,8 - 1,2\text{ kg BOD}_5/\text{m}^3\cdot\text{ngày}$).

Thuật toán điều khiển chu trình nhiệt tự động của Lò Hoval MZ4:

// Pseudocode: Thuật toán điều khiển chu trình lò đốt đa vùng Hoval MZ4
PROGRAM Incinerator_Thermal_Control;
VAR
    T_Primary, T_Secondary : REAL;
    Timer_Drying, Burn_Timer : INTEGER;
    Burner1_Status, Burner2_Status, Blower_Status : BOOLEAN;
BEGIN
    // Giai đoạn 1: Khởi động và sấy buồng phản ứng (0 - 30 phút)
    Burner2_Status := ON; // Kích hoạt đầu đốt buồng thứ cấp trước
    REPEAT
        READ_SENSOR(T_Secondary);
    UNTIL T_Secondary >= 850.0; // Đảm bảo nhiệt phân giải khí độc trước khi nạp rác
    
    // Giai đoạn 2: Khí hóa sơ cấp (Buồng 1)
    Burner1_Status := ON;
    READ_SENSOR(T_Primary);
    IF (T_Primary >= 500.0) AND (T_Primary <= 800.0) THEN
    BEGIN
        Blower_Status := ON; // Cung cấp gió cấp 1 (thiếu khí) để duy trì khí hóa
    END;
    
    // Giai đoạn 3: Đốt triệt để thứ cấp (Buồng 2)
    WHILE (Burn_Timer < MAX_BURNING_TIME) DO
    BEGIN
        READ_SENSOR(T_Secondary);
        IF T_Secondary < 1000.0 THEN
            INCREASE_FUEL_INJECTION(Burner2_Status)
        ELSE IF T_Secondary > 1200.0 THEN
            MODULATE_AIR_INTAKE(Blower_Status);
            
        Burn_Timer := Burn_Timer + 1;
    END;
    
    // Giai đoạn 4: Thiêu hủy tro xỉ và làm nguội
    Burner1_Status := OFF;
    Burner2_Status := OFF;
    BLOWER_COOLING_CYCLE(60); // Chạy quạt làm nguội trong 60 phút
END.

Testing và validation

Kết quả phân tích mẫu chất lượng nước thải trước và sau trạm xử lý sinh học Aerotank chứng minh hiệu quả giảm thiểu ô nhiễm:

KẾT QUẢ ĐO ĐẠC THỰC NGHIỆM XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ

Trong 4 tháng đầu năm 2012, lò Hoval MZ4 đã xử lý an toàn 13.393 kg chất thải rắn y tế nguy hại (Tháng 1: 3.410 kg, Tháng 2: 3.410 kg, Tháng 3: 3.325 kg, Tháng 4: 3.248 kg), tỷ lệ tiêu hủy đạt 100%, không xảy ra sự cố cháy nổ hoặc đình trệ lò đốt.

Kết quả đạt được

  1. Hiệu suất thu gom & phân loại: Thiết lập mạng lưới phân loại 3 màu đồng bộ tại 100% các buồng tiêm, phòng thủ thuật, phòng mổ và khu xét nghiệm; giảm tỷ lệ rác y tế lẫn vào rác sinh hoạt từ 18,5% xuống dưới 2,1%.
  2. Chỉ số môi trường: Nước thải sau xử lý đạt 100% các chỉ tiêu theo TCVN 6772-2000 (Mức I) và QCVN 28:2010/BTNMT. Khí thải lò đốt không có khói đen, nồng độ bụi và khí axit ($SO_2, NO_x$) đạt quy chuẩn phát thải y tế.
  3. An toàn vệ sinh lao động: Không ghi nhận trường hợp chấn thương xuyên thấu do kim tiêm hoặc phơi nhiễm phóng xạ/hóa chất đối với nhân viên vệ sinh trong suốt giai đoạn vận hành chuẩn hóa.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới công nghệ phân tách khí hóa đa vùng: Ứng dụng quy trình cấp gió hai pha tại lò Hoval MZ4, kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ buồng thứ cấp luôn duy trì trong dải $1.000 - 1.200^\circ\text{C}$. Giải pháp này bẻ gãy hoàn toàn liên kết thơm của các chất tiền sinh Dioxin và Furan, giải quyết triệt để vấn đề khói độc so với các lò đốt thủ công 1 buồng truyền thống.
  2. Cải tiến quy trình phân lập rác thải theo Quyết định 43/2007/QĐ-BYT: Bãi bỏ hoàn toàn việc sử dụng túi nilon PVC trong toàn viện, thay thế 100% bằng túi nhựa Polyethylene (PE) và Polypropylene (PP) có độ dày chuẩn, giúp triệt tiêu gốc Clo tự do trong quá trình đốt rác.
  3. Tối ưu hóa thủy lực dòng chảy trạm xử lý sinh học: Thiết kế hệ thống thu gom tách dòng riêng biệt: Nước mưa mặt bằng đường ống bê tông D300 (độ dốc $1 - 1,5%$) xả thẳng ra nguồn tiếp nhận; nước thải chuyên môn y tế nồng độ cao dẫn riêng về bể Aerotank, giúp tránh tình trạng sốc tải thủy lực khi có mưa lớn.
  4. Mô hình hóa hệ thống quản lý môi trường y tế tuyến tỉnh: Xây dựng quy chế phối hợp giữa Khoa Chống nhiễm khuẩn, Phòng Quản trị Hành chính và Ban Quản lý Môi trường, tạo tiền đề cho các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh áp dụng đồng bộ.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

Giải pháp đã được triển khai trực tiếp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương và có thể chuyển giao cho 22 cơ sở y tế (14 bệnh viện đa khoa, 5 bệnh viện chuyên khoa) trên địa bàn tỉnh Hải Dương cũng như các bệnh viện tuyến tỉnh quy mô 500 - 1.000 giường trên toàn quốc.

Chiến lược triển khai và lộ trình kỹ thuật

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ NÂNG CẤP KỸ THUẬT (ROADMAP)

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit & ROI)

  • Chi phí vận hành: Việc đốt rác tập trung tại chỗ bằng lò Hoval MZ4 giúp bệnh viện chủ động tiêu hủy 100 kg rác nguy hại/ngày, tiết kiệm 45% chi phí so với việc thuê đơn vị ngoài vận chuyển xử lý liên tỉnh (ước tính tiết kiệm ~180 - 220 triệu VNĐ/năm vào thời giá 2012).
  • Chi phí rủi ro y tế: Giảm thiểu nguy cơ bùng phát dịch bệnh nhiễm khuẩn bệnh viện chéo, tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí điều trị dự phòng phơi nhiễm HBV, HCV cho đội ngũ y bác sĩ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Khấu hao và chi phí phụ tùng: Lò đốt Hoval MZ4 sử dụng linh kiện nhập khẩu từ Áo, chi phí thay thế đầu đốt và gạch chịu lửa buồng đốt cao; tiêu hao nhiên liệu dầu DO còn phụ thuộc vào độ ẩm của rác thải y tế đầu vào.
  2. Xử lý chất thải hóa học lỏng & Phóng xạ: Hệ thống hiện tại chủ yếu xử lý bằng cách lưu kho chờ phân rã tự nhiên (đối với đồng vị phóng xạ ngắn ngày như $^{99m}Tc$ có $T_{1/2} = 6\text{ giờ}$, $^{131}I$ có $T_{1/2} = 8\text{ ngày}$), chưa có tổ hợp xử lý hóa lý chuyên sâu cho hóa chất độc tế bào và chất thải quang hóa.

Hướng phát triển công nghệ

  1. Chuyển đổi công nghệ không đốt: Nghiên cứu tích hợp hệ thống hấp tiệt trùng nhiệt ẩm chân không kết hợp nghiền cắt tích hợp (Integrated Autoclave-Shredder System) nhằm loại bỏ hoàn toàn nguy cơ phát thải khí độc vào khu dân cư xung quanh.
  2. Nâng cấp xử lý nước thải lên công nghệ MBR / AAO: Ứng dụng màng lọc sinh học MBR (Membrane Bioreactor) hoặc công nghệ đệm vi sinh lưu động AAO của Nhật Bản để tăng hiệu quả khử nitơ, phốt pho và loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn mà không cần sử dụng lượng lớn hóa chất khử trùng Clo.

Đối tượng hưởng lợi

ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI VÀ GIÁ TRỊ THỰC TIỄN

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để vận hành lò đốt rác y tế hai buồng đạt chuẩn môi trường là gì?

Hệ thống phải đảm bảo buồng sơ cấp duy trì nhiệt độ từ $500 - 800^\circ\text{C}$ để khí hóa chất thải trong điều kiện thiếu khí. Buồng thứ cấp phải được gia nhiệt trước lên tối thiểu $850^\circ\text{C}$ và duy trì trong dải $1.000 - 1.200^\circ\text{C}$ với thời gian lưu khí không dưới 2 giây nhằm bẻ gãy hoàn toàn các hợp chất hữu cơ vòng thơm chứa Clo, ngăn chặn sự hình thành Dioxin và Furan.

2. Làm thế nào để xử lý triệt để bùn hoạt tính dư thừa và mầm bệnh trong trạm Aerotank?

Bùn hoạt tính dư định kỳ được xả về bể chứa bùn, nén bùn và khử trùng bằng vôi bột ($Ca(OH)_2$) để nâng pH $> 12$ nhằm diệt khuẩn trước khi ép khô. Nước thải sau lắng bắt buộc phải qua bể tiếp xúc khử trùng với dung dịch $NaOCl$ duy trì nồng độ Clo dư từ $1 - 3\text{ mg/L}$ sau 30 phút tiếp xúc để tiêu diệt 100% mầm bệnh đường ruột và vi khuẩn lao.

3. Tại sao tuyệt đối không được sử dụng túi nhựa PVC để chứa chất thải y tế đem đốt?

Nhựa PVC (Polyvinyl Chloride) chứa hàm lượng Clo rất cao trong cấu trúc polyme. Khi đốt ở nhiệt độ thấp hoặc không đủ oxy, PVC sẽ nhiệt phân giải phóng khí $HCl$ gây ăn mòn thiết bị và đóng vai trò là tiền chất chính tạo ra Dioxin và Furan (chất độc gây ung thư và đột biến gen). Do đó, chỉ được sử dụng túi nhựa PE (Polyethylene) hoặc PP (Polypropylene).

4. Quy trình xử lý đối với chất thải phóng xạ y tế lỏng và rắn tại bệnh viện được thực hiện như thế nào?

Chất thải phóng xạ phát sinh từ khoa chẩn đoán hình ảnh và xạ trị (chứa $^{99m}Tc, ^{131}I$) phải được thu gom vào các thùng chì chuyên dụng, dán nhãn cảnh báo nguy hại bức xạ và lưu giữ tại phòng lưu trữ cách ly biệt lập. Chất thải được lưu giữ qua ít nhất 10 chu kỳ bán rã ($10 \times T_{1/2}$) để hoạt độ phóng xạ suy giảm xuống dưới ngưỡng an toàn theo quy định an toàn bức xạ trước khi xử lý như chất thải y tế thông thường.

5. Chi phí đầu tư và thời gian hoàn vốn (ROI) của mô hình xử lý chất thải y tế tại chỗ là bao nhiêu?

Đối với bệnh viện quy mô 700 giường, việc đầu tư đồng bộ lò đốt đa vùng và trạm Aerotank 500 m³/ngày có tổng vốn đầu tư ban đầu ước tính từ 8 - 12 tỷ VNĐ (tại thời điểm khảo sát). Thời gian hoàn vốn gián tiếp thông qua việc tiết kiệm chi phí thuê xử lý dịch vụ ngoài, giảm thiểu phí bảo vệ môi trường và phòng ngừa sự cố y tế là từ 5 - 7 năm.


Kết luận

Đề tài "Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện Đa khoa Hải Dương" đã hoàn thành việc khảo sát, lượng hóa và giải quyết các bài toán kỹ thuật phức tạp trong chuỗi quản lý chất thải y tế tại một bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh quy mô lớn:

  • Thành tựu kỹ thuật: Khẳng định tính hiệu quả và kiểm soát an toàn của tổ hợp công nghệ Lò đốt đa vùng Hoval MZ4 (xử lý triệt để 100 kg rác nguy hại/ngày ở $1.200^\circ\text{C}$) kết hợp Trạm xử lý nước thải Aerotank 500 m³/ngày (xử lý triệt để nước thải có nồng độ COD vượt hơn 100 lần, BOD₅ vượt 57,87 lần, đưa nước thải sau xử lý về chuẩn TCVN 6772-2000 Mức I).
  • Giá trị quản lý: Thiết lập mô hình phân loại rác 3 màu chuẩn hóa, loại bỏ hoàn toàn vật liệu PVC đầu vào, thành lập cơ cấu Ban Quản lý Môi trường bệnh viện vận hành theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
  • Tác động xã hội: Bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp cho hơn 800 cán bộ y tế, ngăn ngừa nguy cơ phơi nhiễm dịch bệnh cho cộng đồng dân cư đô thị tỉnh Hải Dương, cung cấp mô hình thực tiễn có khả năng nhân rộng cho hệ thống y tế toàn quốc.

Mô hình nghiên cứu này là nguồn tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng cao, hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý bệnh viện, kỹ sư môi trường và các cơ quan hữu quan trong công cuộc hiện đại hóa hạ tầng y tế gắn liền với bảo vệ môi trường bền vững.