Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lí rác thải y tế trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh" do sinh viên Bùi Duy Hải thực hiện năm 2020 tại Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của TS. Cao Trường Sơn. Đề tài được xếp vào loại hình nghiên cứu điều tra và khoa học thực nghiệm trong chuyên ngành Quản lý Môi trường.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Theo số liệu Niên giám thống kê Bắc Ninh năm 2018, huyện Quế Võ có 3 khu công nghiệp tập trung, 697 doanh nghiệp đang hoạt động và 45.682 công nhân viên làm việc. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng làm gia tăng dân số cơ học và nhu cầu chăm sóc sức khỏe trên địa bàn. Toàn huyện có 1 trung tâm y tế/bệnh viện tuyến huyện, 6 phòng khám tư nhân và 14 trạm y tế xã/thị trấn. Hoạt động y tế phát triển kéo theo sự gia tăng của chất thải y tế nguy hại gồm chất thải nhiễm khuẩn, hóa chất độc hại, chất gây độc tế bào và chất thải giải phẫu. Nếu không được kiểm soát chặt chẽ, các nguồn thải này tiềm ẩn nguy cơ truyền nhiễm dịch bệnh và gây ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất tại địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Chỉ rõ hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện Quế Võ về khối lượng, thành phần phân loại và tính chất.
  2. Đánh giá thực trạng quản lý rác thải y tế trên địa bàn huyện Quế Võ qua các khâu phân loại, lưu trữ, thu gom và vận chuyển.
  3. Đề xuất các biện pháp xử lý và giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại huyện Quế Võ.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng bao gồm: rà soát thống kê cơ sở y tế; khảo sát thông tin hoạt động và nguồn thải; giám sát quy trình phân loại, lưu trữ, vận chuyển; kiểm toán rác thải tại các cơ sở đặc trưng; phân tích ưu - nhược điểm của hệ thống hiện hữu và đề xuất các nhóm giải pháp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn y tế phát sinh và các biện pháp quản lý chất thải rắn y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn huyện Quế Võ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh (diện tích tự nhiên 155,112 km²).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu giai đoạn 2015 – 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chất thải rắn y tế (chất thải lây nhiễm, chất thải nguy hại không lây nhiễm, chất thải thông thường) và công tác quản lý chất thải rắn y tế; có khảo sát bổ sung về hiện trạng xử lý nước thải y tế đi kèm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết, khái niệm và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn hóa về chất thải y tế, chất thải nguy hại, quy trình xử lý ban đầu, phân loại, thu gom, lưu giữ và vận chuyển theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT. Tác giả tham chiếu các mô hình quản lý hiện đại gồm:

  • Mô hình Kinh tế tuần hoàn: Kéo dài vòng đời vật chất, giảm khai thác tài nguyên và hạn chế phát thải đầu ra.
  • Mô hình 3R (Reduce - Reuse - Recycle): Giảm thiểu tại nguồn, tái sử dụng và tái chế chất thải y tế thông thường/đã khử khuẩn.
  • Mô hình 5S (Seiri - Seiton - Seiso - Seiketsu - Shitsuke): Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng nhằm tối ưu hóa tổ chức nơi làm việc và khu vực lưu trữ chất thải.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ đánh giá gồm:

  • Cấp Trung ương: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 (Điều 72 và Chương XIV, XV); Nghị quyết số 41-NQ/TW và Nghị quyết số 24-NQ/TW; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, Nghị định số 15/2015/NĐ-CP, Nghị định số 85/2012/NĐ-CP; Quyết định số 2149/QĐ-TTg, Quyết định số 798/QĐ-TTg, Quyết định số 1788/QĐ-TTg, Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT; Chỉ thị số 05/CT-BYT; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 48/2014/TTLT-BYT-BTNMT và số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT; các quy chuẩn kỹ thuật QCVN 02:2012/BTNMT, QCVN 28:2010/BTNMT, QCVN 55:2013/BTNMT.
  • Cấp địa phương: Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 595/2013/QĐ-UBND, Quyết định số 222/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh; Chương trình số 48-CTr/TU của Tỉnh ủy Bắc Ninh; Văn bản số 208/TTHĐND17 của Thường trực HĐND tỉnh Bắc Ninh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phối hợp các phương pháp điều tra thực địa và phân tích định lượng:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo thống kê kinh tế - xã hội huyện Quế Võ, báo cáo quản lý môi trường y tế từ Cục Quản lý môi trường y tế (Bộ Y tế) và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh.
  2. Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu: Thực hiện điều tra trực tiếp tại 15 cơ sở y tế đại diện trên địa bàn huyện Quế Võ, bao gồm:
    • 01 Trung tâm Y tế (TTYT) huyện Quế Võ (tuyến huyện);
    • 03 Phòng khám đa khoa (PKĐK) tư nhân: Phong Hoa, Tuấn Thành, Thiện Nhân;
    • 11 Trạm y tế (TYT) xã/thị trấn: Phương Liễu, Việt Hùng, Cách Bi, TT. Phố Mới, Phượng Mao, Phù Lương, Bằng An, Quế Tân, Nhân Hòa, Bồng Lai, Đại Xuân.
  3. Phương pháp giám sát, kiểm toán và phân loại chất thải rắn: Tiến hành cân, đo, giám sát quy trình thu gom và phân loại rác thải tại cơ sở trong thời gian 1 tuần (hoặc trích xuất số liệu ghi chép nhật ký 3 – 6 tháng gần nhất). Phân loại theo mã chất thải nguy hại y tế tại Phụ lục 1 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT và Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT (lây nhiễm sắc nhọn, không sắc nhọn, nguy cơ lây nhiễm cao, giải phẫu, nguy hại không lây nhiễm, chất thải thông thường tái chế và không tái chế).
  4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Xử lý và phân tích số liệu thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn và pháp lý về quản lý chất thải y tế:

  • Cơ sở khoa học: Phân tích định nghĩa, nguồn phát sinh (buồng tiêm, phòng mổ, phòng bệnh, cấp cứu, khu hành chính, kho dược phẩm) và thành phần chất thải y tế (thành phần vật lý: bông băng, đồ vải, giấy, thủy tinh, nhựa, kim loại; thành phần hóa học: C 50%, O 20%, H 6%, tro, N, S, P, Cl; thành phần sinh học: máu, dịch tiết, bệnh phẩm). Phân định các nhóm chất thải lây nhiễm, hóa học nguy hại, chất thải phóng xạ, bình chứa áp suất và chất thải sinh hoạt.
  • Thực trạng quản lý tại Việt Nam: Theo số liệu Bộ Y tế (2015), cả nước có 13.511 cơ sở y tế, phát sinh khoảng 450 tấn CTR/ngày (trong đó 47 tấn/ngày là CTRYT nguy hại) và 125.000 m³ nước thải y tế/ngày. Tỷ lệ phân loại tại nguồn đạt 95,6%, tuy nhiên 94,5% cơ sở thiếu phương tiện chuyên dụng, 15% bệnh viện chưa xử lý CTRYT đạt chuẩn, 42% hệ thống xử lý nước thải xuống cấp hoặc chưa có, và 162 bệnh viện thuộc diện ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
  • Mô hình quản lý và khung chính sách: Đánh giá việc áp dụng mô hình Kinh tế tuần hoàn, 3R, 5S tại một số bệnh viện lớn (BVĐK Hải Dương, BV Trung ương Huế, BV Hoàn Mỹ Sài Gòn, BVĐK Quảng Ninh, BVĐK Thanh Hóa) và tổng quan các văn bản pháp quy từ Trung ương đến tỉnh Bắc Ninh.

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày thiết kế nghiên cứu thực địa tại huyện Quế Võ:

  • Xác lập đối tượng, giới hạn không gian (15 cơ sở y tế trên địa bàn huyện) và thời gian nghiên cứu (2015 – 2020).
  • Trình bày cấu trúc phiếu điều tra tập trung vào cơ sở hạ tầng, số giường bệnh, số lượt khám, phương thức thu gom, thời gian lưu giữ, trang thiết bị vận chuyển và công nghệ xử lý cuối cùng.
  • Quy chuẩn hóa quy trình phân nhóm mẫu chất thải rắn theo đúng Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT và Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT.

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế và phân tích hiện trạng tại địa phương:

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Quế Võ: Diện tích 155,112 km², địa hình đồng bằng dốc <3°, chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Năm 2019, GRDP đạt 9.979,93 tỷ đồng (tăng 10,9% so với 2018), GRDP bình quân đầu người đạt 2.801 USD/năm; cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Xây dựng 60,9%, Dịch vụ 31,9%, Nông - lâm - thủy sản 7,2%; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,51%.
  • Đặc điểm cơ sở y tế và quy mô phục vụ:
    • TTYT huyện Quế Võ: Số giường thiết kế 190 giường nhưng số giường thực kê lên đến 330 giường (vượt 1,74 lần kế hoạch); tiếp đón trung bình 550 lượt khám/ngày.
    • 3 Phòng khám đa khoa tư nhân: Giường thực kê từ 0 đến 8 giường (trung bình 4 giường/cơ sở); lượng khám dao động 40 – 80 lượt/ngày (trung bình 50 lượt/ngày).
    • 11 Trạm y tế xã/thị trấn: Giường thực kê từ 4 đến 10 giường (chủ yếu phục vụ sơ cứu, tiêm chủng); lượng khám từ 5 đến 20 lượt/ngày (trung bình 12 lượt/ngày; thấp nhất là TYT TT. Phố Mới do nằm gần TTYT huyện).
  • Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế: Tổng lượng rác thải y tế phát sinh có sự chênh lệch lớn giữa các tuyến (TTYT Quế Võ phát sinh 74.209,76 kg/năm; TYT xã phát sinh từ 26,65 đến 3.942,00 kg/năm; PKĐK tư nhân phát sinh từ 108,77 đến 1.423,50 kg/năm).
  • Hiện trạng quản lý và tổ chức thực hiện:
    • Tổ chức - Pháp lý: 14/15 cơ sở không có cán bộ chuyên trách về môi trường; 13/15 cơ sở chưa ban hành nội quy bảo vệ môi trường; 14/15 cơ sở (gồm toàn bộ TYT xã và PKĐK tư nhân) chưa đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại (chỉ có TTYT huyện đã đăng ký).
    • Phân loại: 100% cơ sở đã tiến hành phân loại tại nguồn bằng thùng có túi lót theo mã màu quy định (vàng: lây nhiễm; đen: nguy hại không lây nhiễm; xanh: thông thường không tái chế; trắng: thông thường tái chế). Tuy nhiên, tại TYT xã và một số phòng khám vẫn còn hiện tượng người bệnh vứt lẫn rác.
    • Lưu giữ: TTYT Quế Võ đáp ứng thời gian lưu trữ (không quá 2 ngày ở điều kiện thường). Ngược lại, 100% trạm y tế xã vi phạm quy định về thời gian lưu giữ (2/11 trạm lưu từ 4 – 15 ngày; 9/11 trạm lưu từ 20 – 30 ngày mới chuyển đi xử lý, trong khi quy định tối đa cho cơ sở dưới 5 kg/ngày là 3 ngày). PKĐK tư nhân lưu giữ từ 3 – 7 ngày.
    • Vận chuyển: 100% TYT xã vận chuyển chất thải lây nhiễm về TTYT huyện bằng xe máy (thường vào khung giờ 14h – 18h), chất thải chỉ đựng trong túi nilon, không có thùng cứng chuyên dụng có nắp đậy, gây nguy cơ rách túi phát tán mầm bệnh. PKĐK tư nhân vận chuyển vào khung giờ 16h – 17h (1/3 chuyển về TTYT huyện, 2/3 thuê đơn vị xử lý có chức năng).
    • Xử lý: TTYT Quế Võ tự xử lý chất thải lây nhiễm bằng lò đốt tại chỗ công suất nhiệt độ 1.000°C với tần suất 2 ngày/lần vào buổi sáng (lò đốt đã có dấu hiệu xuống cấp, han rỉ mái che); nước thải được xử lý qua trạm tập trung, quan trắc định kỳ 4 lần/năm. Tại TYT xã, một số nơi dùng lò đốt thủ công hoặc đốt hở gây ô nhiễm thứ cấp; nước thải chủ yếu tự thấm qua bể phốt.

Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế tại huyện Quế Võ

Dữ liệu điều tra thực tế tại 15 cơ sở y tế trên địa bàn huyện Quế Võ được tổng hợp trong bảng sau:

STT Cơ sở y tế điều tra Giường thực kê (giường) Lượt khám (lượt/ngày) CTNH lây nhiễm (kg/năm) CTNH không lây nhiễm (kg/năm) CTYT thông thường tái chế (kg/năm) CTYT thông thường không tái chế (kg/năm) Tổng lượng CTR phát sinh (kg/năm) Tỷ lệ CTNH lây nhiễm (%)
1 TTYT huyện Quế Võ 330 550 4.000,40 19,86 70.189,50 - 74.209,76 5,39
2 TYT xã Phương Liễu 5 12 76,65 - - 29,20 105,85 72,41
3 TYT xã Việt Hùng 4 12 83,95 - - 51,83 135,78 61,83
4 TYT xã Cách Bi 6 12 1.102,30 - 219,00 1.095,00 2.416,30 45,62
5 TYT TT. Phố Mới 6 5 18,25 - - 9,13 27,38 66,67
6 TYT xã Phượng Mao 6 12 29,20 - - 700,80 730,00 4,00
7 TYT xã Phù Lương 10 12 1.095,00 - 839,50 182,50 2.117,00 51,72
8 TYT xã Bằng An 5 12 91,25 - - 36,50 127,75 71,43
9 TYT xã Quế Tân 7 12 1.022,00 - 2.117,00 803,00 3.942,00 25,93
10 TYT xã Nhân Hòa 4 12 18,25 - - 8,40 26,65 68,49
11 TYT xã Bồng Lai 7 12 737,30 - 182,50 182,50 1.102,30 66,89
12 TYT xã Đại Xuân 5 12 38,33 - - 7,30 45,63 84,00
13 PKĐK Phong Hoa 5 50 13,87 - - 94,90 108,77 12,75
14 PKĐK Tuấn Thành 8 50 237,25 - 70,08 29,20 336,53 70,50
15 PKĐK Thiện Nhân 0 50 1.423,50 - - - 1.423,50 100,00

Ghi chú: Số liệu trích xuất từ Bảng 3.1, 3.2, 3.3 và 3.4 trong khóa luận.

Đóng góp thực tiễn và khoa học

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về quản lý chất thải y tế cấp huyện: Khóa luận đã định lượng hóa khối lượng phát sinh và cơ cấu thành phần rác thải y tế tại cả 3 cấp dịch vụ y tế trên địa bàn huyện Quế Võ (trung tâm y tế huyện, phòng khám đa khoa tư nhân và trạm y tế cơ sở).
  • Chỉ rõ các lỗ hổng quản lý cục bộ: Xác định 100% trạm y tế tuyến xã vi phạm thời gian lưu giữ chất thải nguy hại (lưu trữ 20 – 30 ngày thay vì tối đa 3 ngày); làm rõ nguy cơ ô nhiễm trong vận chuyển thủ công bằng xe máy và việc thiếu vắng nhân sự phụ trách môi trường (14/15 cơ sở).

Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất

  1. Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách và quy hoạch quản lý:
    • Hoàn thiện thể chế, ban hành quy định về quản lý và hồ sơ môi trường cho cụm cơ sở y tế; thực hiện tính đúng, tính đủ chi phí xử lý chất thải vào giá dịch vụ y tế theo Nghị định số 85/2012/NĐ-CP.
    • Huy động nguồn lực tài chính từ ngân sách trung ương, địa phương, vốn vay ODA (dự án Hỗ trợ xử lý chất thải y tế từ WB) và mô hình đối tác công tư (PPP).
    • Tăng cường kiểm tra liên ngành, xử lý nghiêm vi phạm và đưa tiêu chí quản lý chất thải y tế vào đánh giá thi đua, trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở y tế.
    • Xây dựng cơ chế phối hợp thu gom, vận chuyển liên xã, liên huyện để xử lý tập trung nhằm tối ưu hóa chi phí.
  2. Nhóm giải pháp giảm thiểu tại nguồn và kỹ thuật vận hành:
    • Triển khai mô hình 3R: Lập kế hoạch mua sắm dược phẩm và vật tư y tế vừa đủ dùng, tránh tồn kho quá hạn; thay thế hóa chất tẩy rửa bằng phương pháp cơ học/vật lý khi có thể.
    • Cung cấp hộp cơm dùng nhiều lần cho người nhà bệnh nhân tại bệnh viện nhằm giảm thiểu rác thải nhựa phát sinh từ hộp xốp, túi nilon dùng một lần.
    • Cải tạo, bảo trì lò đốt 1.000°C tại TTYT Quế Võ (sửa mái che han rỉ, đảm bảo quy chuẩn khí thải); trang bị thùng cứng có nắp đậy chuyên dụng khi vận chuyển chất thải từ trạm y tế xã về trung tâm; chấm dứt việc đốt thủ công tại tuyến xã.
    • Lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải đầu vào tại các hệ thống xử lý tập trung để kiểm soát lượng hóa chất khử trùng và thời gian lưu nước.
  3. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực và tuyên truyền:
    • Đào tạo chuyên sâu và tập huấn định kỳ cho cán bộ phụ trách và nhân viên vệ sinh trực tiếp thu gom rác; phổ biến hướng dẫn phân loại chất thải cho bệnh nhân và thân nhân người bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Khảo sát thực địa chỉ thực hiện trên cỡ mẫu 15 cơ sở y tế (1 TTYT, 3/6 PKĐK tư nhân, 11/14 TYT xã), chưa bao phủ toàn bộ 100% cơ sở y tế tư nhân và công lập trên địa bàn huyện.
    • Hoạt động giám sát, kiểm toán phân loại dòng thải trực tiếp thực hiện trong thời gian ngắn (1 tuần) hoặc dựa trên sổ nhật ký ghi chép hồi cứu của cơ sở, do đó có thể chịu ảnh hưởng bởi tính mùa vụ của bệnh tật.
    • Chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm đối với các chỉ tiêu khí thải lò đốt (như Dioxin/Furan, bụi, CO, SO₂) và nước thải đầu ra sau xử lý, mà chủ yếu trích xuất số liệu quan trắc định kỳ thứ cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng điều tra toàn diện các cơ sở y tế tư nhân nhỏ lẻ (phòng răng, phòng khám chuyên khoa, cơ sở dịch vụ y tế) trên địa bàn huyện.
    • Nghiên cứu đánh giá chi tiết vòng đời (LCA) hoặc hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình xử lý chất thải y tế theo cụm tập trung so với lò đốt phân tán tại chỗ cấp huyện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý môi trường, Khoa học môi trường, Kỹ thuật môi trường hoặc Y tế công cộng đang thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến đánh giá và quản lý dòng thải y tế.
    • Cán bộ quản lý môi trường tại Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quế Võ và lãnh đạo các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung phiếu điều tra khảo sát thực địa chất thải y tế tại các tuyến cơ sở (Phụ lục khóa luận).
    • Phương pháp phân loại, thống kê và bảng số liệu thực tế về hệ số phát sinh chất thải y tế nguy hại/thông thường trên giường bệnh và lượt khám tại địa phương.
    • Bảng phân tích chi tiết ưu điểm, nhược điểm trong khâu lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải y tế tại tuyến huyện và tuyến xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Số giường bệnh thực tế tại TTYT huyện Quế Võ chênh lệch như thế nào so với thiết kế và ảnh hưởng gì đến phát sinh chất thải?

Theo khóa luận (Bảng 3.1), TTYT huyện Quế Võ có số giường bệnh thiết kế là 190 giường, nhưng số giường thực kê thực tế lên đến 330 giường (vượt 1,74 lần so với quy hoạch thiết kế). Việc quá tải số giường bệnh kết hợp với lưu lượng 550 lượt khám/ngày khiến TTYT huyện phát sinh lượng rác thải lớn nhất toàn huyện (74.209,76 kg/năm), gây áp lực lên hệ thống thu gom và lò đốt xử lý tại chỗ.

2. Tỷ lệ chất thải nguy hại lây nhiễm tại các trạm y tế xã và phòng khám tư nhân có đặc điểm gì nổi bật?

Tại các trạm y tế xã, chất thải nguy hại lây nhiễm chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng lượng rác phát sinh ở 9/11 cơ sở điều tra (ví dụ: TYT Đại Xuân chiếm 84,00%, TYT Phương Liễu 72,41%, TYT Bằng An 71,43%). Đối với phòng khám tư nhân, có sự phân hóa lớn: PKĐK Thiện Nhân có 100% rác phát sinh là chất thải lây nhiễm (1.423,50 kg/năm), PKĐK Tuấn Thành chiếm 70,50%, trong khi PKĐK Phong Hoa rác lây nhiễm chỉ chiếm 12,75% do tỷ lệ rác thông thường không tái chế chiếm tới 87,25%.

3. Thực trạng vi phạm quy định thời gian lưu giữ chất thải y tế tại các trạm y tế xã Quế Võ diễn ra như thế nào?

Theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT, các cơ sở y tế phát sinh chất thải lây nhiễm dưới 5 kg/ngày chỉ được lưu trữ tối đa 3 ngày trong điều kiện nhiệt độ bình thường. Tuy nhiên, kết quả điều tra cho thấy 100% trạm y tế xã (11/11 trạm) đều vi phạm quy định này: có 2/11 trạm lưu giữ từ 4 – 15 ngày và 9/11 trạm lưu giữ kéo dài từ 20 – 30 ngày mới gom chuyển lên tuyến huyện.

4. Công nghệ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại hiện đang áp dụng tại TTYT huyện Quế Võ là gì và có tồn tại hạn chế nào?

TTYT huyện Quế Võ xử lý chất thải rắn nguy hại lây nhiễm bằng lò đốt nhiệt độ cao (1.000°C) tại chỗ với tần suất đốt 2 ngày/lần vào buổi sáng. Hạn chế được ghi nhận là hệ thống lò đốt đã có hiện tượng xuống cấp cơ học (mái che bị han rỉ) làm ảnh hưởng đến hiệu suất đốt, đồng thời lưu lượng nước thải đầu vào trạm xử lý chưa có đồng hồ đo kiểm soát tự động để định lượng hóa chất xử lý phù hợp.

5. Khâu vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ tuyến xã lên huyện Quế Võ tồn tại rủi ro môi trường nào?

100% các trạm y tế xã chuyển chất thải y tế nguy hại lên TTYT huyện bằng phương tiện cá nhân (xe máy). Rác thải lây nhiễm chỉ được chứa trong các túi nilon thông thường thay vì các thùng chuyên dụng bằng nhựa cứng có khóa cài kín nắp, tiềm ẩn nguy cơ rách túi, rơi vãi chất thải chứa mầm bệnh ra đường giao thông khi xảy ra va chạm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Duy Hải đã phản ánh trung thực và chi tiết hiện trạng phát sinh cùng bức tranh quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện Quế Võ năm 2020. Nghiên cứu chỉ ra những bất cập điển hình tại tuyến cơ sở như tình trạng 100% trạm y tế xã lưu giữ rác lây nhiễm quá hạn, phương thức vận chuyển rác nguy hại bằng xe máy thiếu an toàn và sự thiếu vắng nhân sự chuyên trách môi trường. Các giải pháp đề xuất gắn liền với thực tế quản lý địa phương, từ áp dụng mô hình 3R, cải tạo lò đốt 1.000°C tại trung tâm y tế huyện đến hoàn thiện cơ chế liên kết vận chuyển và xử lý chất thải tập trung.