PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Để phát triển kinh tế xã hội, hàng năm ngân sách Nhà nƣớc bỏ ra một lƣợng vốn đáng kể cho các dự án đầu tƣ xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở. Việc quản lý dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Vũng Tàu thời gian qua đã có tiến bộ, nhiều dự án đầu tƣ đã hoàn thành và từng bƣớc phát huy hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện từng bƣớc đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Đặt ra nhu cầu đầu tƣ phát triển rất lớn, trong khi các nguồn lực nhất là nguồn vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc còn hạn hẹp.
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc ở trên vẫn còn những tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng trên địa bàn Thành phố, một số công trình chất lƣợng còn hạn chế, thời gian thực hiện còn bị kéo dài; chính vì vậy việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng trên địa bàn là rất cần thiết. Vì vậy, em chọn đề tài “Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án các công trình thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Vũng Tàu” làm luận văn Thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh. Mục đích nghiên cứu đề tài Đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ sử dụng nguồn vốn ngân sách. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc.
Phƣơng hƣớng chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của thành phố Vũng Tàu và các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu tƣ sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc do thành phố Vũng Tàu đƣợc phân cấp quản lý trong thời gian qua (2006- 2011). TRẦN THỊ HƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ 7 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Ý nghĩa khoa học: Đề tài giúp đƣa ra một số giải pháp áp dụng vào công tác quản lý dự án đầu tƣ sử dụng nguồn vốn ngân sách.
Nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tƣ góp phần vào việc giảm lãng phí tiền của nhà nƣớc và xã hội. Thực tiễn của đề tài: Để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hƣớng tăng trƣởng cao, ổn định và bền vững cho địa phƣơng. Công tác quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách c ần đƣợc sử dụng hiệu quả cao. Bên cạnh đó không ngừng cải tiến quy trình quản lý dự án.
Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phƣơng pháp khác nhau nhƣ phƣơng pháp phân tích và quản lý hệ thống, phƣơng pháp phân tích và tổng hợp, phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp toán kinh tế… để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của mình. Nội dung của đề tài Luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tƣ sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc Chƣơng 2: Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tƣ thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Vũng Tàu Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Vũng Tàu TRẦN THỊ HƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1.1 Tổng quan dự án đầu tƣ và quản lý dự án đầu tƣ 1.1 Khái niệm đầu tƣ Hoạt động đầu tƣ (gọi tắt là đầu tƣ) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế. Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tƣ, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tƣ. Đầu tƣ theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngƣời đầu tƣ các kết quả nhất định trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đƣợc các kết quả đó.
Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt đƣợc có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực. Đầu tƣ theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc các kết quả đó. Từ đây có khái niệm về đầu tƣ nhƣ sau: Đầu tƣ là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tƣơng đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.
Hoạt động đầu tƣ có những đặc điểm chính sau đây: - Trƣớc hết phải có vốn. Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác nhƣ máy móc thiết bị, nhà xƣởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền TRẦN THỊ HƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ 9 sử dụng đất, mặt nƣớc, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác. Vốn có thể là nguồn vốn Nhà nƣớc, vốn tƣ nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn. - Một đặc điểm khác của đầu tƣ là thời gian tƣơng đối dài, thƣờng từ 2 năm trở lên, có thể đến 50 năm, nhƣng tối đa cũng không quá 70 năm.
Những hoạt động ngắn hạn trong vòng một năm tài chính không đƣợc gọi là đầu tƣ. Thời hạn đầu tƣ đƣợc ghi rõ trong quyết định đầu tƣ hoặc Giấy phép đầu tƣ và còn đƣợc coi là đời sống của dự án. - Lợi ích do đầu tƣ mang lại đƣợc biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua chỉ tiêu kinh tế xã hội). Lợi ích kinh tế xã hội thƣờng đƣợc gọi tắt là lợi ích kinh tế.
Lợi ích tài chính ảnh hƣởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tƣ, còn gọi lợi ích kinh tế ảnh hƣởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng.2 Các loại đầu tƣ Có nhiều cách phân loại đầu tƣ. Để phục vụ cho việc lập và thẩm định dự án đầu tƣ có các loại đầu tƣ sau đây: Theo chức năng quản lý vốn đầu tư: - Đầu tƣ trực tiếp: là phƣơng thức đầu tƣ trong đó chủ đầu tƣ trực tiếp tham gia quản lý vốn đã bỏ ra .Trong đầu tƣ trực tiếp ngƣời bỏ vốn và ngƣời quản lý sử dụng vốn là một chủ thể. Đầu tƣ trực tiếp có thể là đầu tƣ trong nƣớc, đầu tƣ của nƣớc ngoài tại Việt Nam. Đặc điểm của loại đầu tƣ này là chủ thể đầu tƣ hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tƣ.
Chủ thể đầu tƣ có thể là Nhà nƣớc thông qua các cơ quan doanh nghiệp nhà nƣớc; Tƣ nhân thông qua công ty tƣ nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. - Đầu tƣ gián tiếp: là phƣơng thức đầu tƣ trong đó chủ đầu tƣ không trực tiếp tham gia quản lý vốn đã bỏ ra. Trong đầu tƣ gián tiếp ngƣời bỏ vốn và ngƣời quản lý sử dụng vốn không phải là một chủ thể. Loại đầu tƣ này còn đƣợc gọi là đầu tƣ tài chính nhƣ cổ phiếu, chứng khoán, trái khoán… TRẦN THỊ HƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ 10 Đặc điểm của loại đầu tƣ này là ngƣời bỏ vốn luôn có lợi nhuận trong mọi tình huống về kết quả đầu tƣ, chỉ có nhà quản lý sử dụng vốn là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết quả đầu tƣ.
- Cho vay (tín dụng): đây là hình thức dƣới dạng cho vay kiếm lời qua lãi suất tiền cho vay. Theo nguồn vốn: - Đầu tƣ trong nƣớc: Đầu tƣ trong nƣớc là việc bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh tại Việt Nam của các tổ chức, công dân Việt Nam, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú lâu dài ở Việt Nam. Đầu tƣ trong nƣớc chịu sự điều chỉnh của Luật khuyến khích đầu tƣ trong nƣớc. - Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam: Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài tại Việt Nam, dƣới đây gọi tắt là đầu tƣ nƣớc ngoài, là việc nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đƣa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào khác để tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam.
- Đầu tƣ ra nƣớc ngoài: Đây là loại đầu tƣ của các tổ chức hoặc cá nhân của nƣớc này tại nƣớc khác. Theo tính chất đầu tư: - Đầu tƣ chiều rộng (đầu tƣ mới): Đầu tƣ mới là đầu tƣ để xây dựng mới các công trình, nhà máy, thành lập mới các Công ty, mở các cửa hàng mới, dịch vụ mới. Đặc điểm của đầu tƣ mới là không phải trên cơ sở những cái hiện có phát triển lên. Loại đầu tƣ này đòi hỏi nhiều vốn đầu tƣ, trình độ công nghệ và quản lý mới.
Thời gian thực hiện đầu tƣ và thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu, độ mạo hiểm cao. - Đầu tƣ chiều sâu: Đây là loại đầu tƣ nhằm khôi phục, cải tạo, nâng cấp, trang bị lại, đồng bộ hoá, hiện đại hóa, mở rộng các đối tƣợng hiện có. Là phƣơng thức đầu tƣ trong đó chủ đầu tƣ trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ ra, đòi hỏi ít vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh. Theo thời gian sử dụng: Có đầu tƣ ngắn hạn, đầu tƣ trung hạn và đầu tƣ dài hạn.
TRẦN THỊ HƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ 11 Theo lĩnh vực hoạt động: Có đầu tƣ cho sản xuất kinh doanh, đầu tƣ cho nghiên cứu khoa học, đầu tƣ cho quản lý… Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư: - Đầu tƣ phát triển: Là phƣơng thức đầu tƣ trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị tài sản. Đây là phƣơng thức căn bản để tái sản xuất mở rộng.