Mở đầu, Kết luận và 4 chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình Thông tin về lịch sử hình thành và phát triển của công ty, tình hình sản xuất và kinh doanh những năm gần đây, cũng nhƣ bố trí mặt bằng, cơ cấu quản lý và nguồn lực lao động. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Lý thuyết về nghiên cứu định tính, định lƣợng, sản xuất, lean và 7 lãng phí cùng cân bằng chuyền. Chƣơng 3: Thực trạng sản xuất tại nhà máy số 1 TBS Group Phƣơng án và kế hoạch sản xuất của công ty, đánh giá các nguồn lực của công ty, mô tả về quy trình sản xuất và cuối cùng là phân tích các lãng phí. Chƣơng 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Các giải pháp do sinh viên đề ra, trong đó tập trung vào cân bằng chuyền.
3 do an CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ THÁI BÌNH TBS GROUP 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thái Bình Tên giao dịch: TBS Group Mã số thuế: 3700148737 Địa chỉ trụ sở chính: số 5A Xa lộ Xuyên Á – Phƣờng An Bình – Thị xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dƣơng Vốn điều lệ: 770 tỷ đồng Website: tbsgroup.vn Các cột mốc trong quá trình phát triển: Năm Sự kiện Ba ngƣời đồng đội Thuấn, Bích và Sơn cùng bắt tay nhau lập nghiệp với 1989 khát vọng làm giàu trên quê hƣơng Dự án xây dựng Nhà máy số 1 của TBS đƣợc phê duyệt và cấp phép hoạt 1992 động 1993 Ký kết thành công hợp đồng gia công đầu tiên 6 triệu đôi giày nữ 1995 Nhà máy số 2 đƣợc xây dựng với nhiệm vụ chuyên sản xuất giày thể thao Ký hợp đồng với nhiều đối tác là các thƣơng hiệu giày nổi tiếng trên thế 1996 giới 2002 Cán mốc sản lƣợng 5 triệu đôi giày Công ty giày Thái Bình chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tƣ 2005 Thái Bình 2007 Cán mốc sản lƣợng 10 triệu đôi giày Bằng khen Doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt may và Da Giày Việt Nam 2009 do Bộ Công thƣơng trao trặng 2011 Thành lập nhà máy túi xách đầu tiên 2013 Cán mốc sản lƣợng 16 triệu đôi giày 2014 Cán mốc sản lƣợng 21 triệu đôi giày và 10 triệu túi xách Đứng thứ 5 trong Top 10 doanh nghiệp sản xuất giày da và đứng thứ 4 2016 trong ngành sản xuất túi xách 4 do an Chứng nhận doanh nghiệp 3 năm liên tiếp trong Top 10 doanh nghiệp bền vững 2018 Khai trƣơng Trung tâm TBS Sole Technology và Trung tâm R&D cho ngành sản xuất đế Hiện nay, TBS có hệ thống nhà máy sản xuất giày da – túi sách rộng khắp cả nƣớc với đội ngũ nhân lực chuyên môn, lãnh đạo có tầm nhìn chiến lƣợc.1 Tổng quan ngành giày của TBS Tổng quan Ngành giày TBS Nhà máy 9 nhà máy giày, 2 nhà máy đế,Trung tâm TBS Sole Technology và Trung tâm R&D cho ngành sản xuất đế Phân xƣởng 30 phân xƣởng Chuyền 339 chuyền may, 99 chuyền gò Năng lực sản xuất 43 triệu đôi/năm (Nguồn: Tài liệu nội bộ công ty) Trong đó, hệ thống nhà máy da giày của TBS đƣợc cập nhật theo bảng sau: Bảng 1.2 Hệ thống nhà máy giày và đế của TBS STT Nhà máy Diện tích Năng lực Nhân công (m2) (triệu đôi/năm) 1 Nhà Nhà máy WWW Bình Dƣơng 25,000 5.5 2,800 2 máy Nhà máy Skechers Bình Dƣơng 23,000 3.5 2,100 3 giày Nhà máy WWW và DP Bình 47,000 4.1 1,400 Phƣớc 4 Nhà máy Hữu Nghị - Đà Nẵng 74,000 7.5 2,400 5 Nhà máy Hội An – Quảng Nam 70,000 1.2 1,400 6 Nhà máy An Giang – An Giang 40,000 7.1 1,400 7 Nhà máy An Thái – An Giang 13,000 4.5 1,400 8 Nhà máy giày Kiên Giang 110,000 10 6,000 9 Nhà máy Thoại Sơn – An Giang 10 Trung Trung tâm TBS Sole Technology 113,890 32 5 do an tâm sản và Trung tâm R&D xuất đế 11 Nhà Nhà máy đế Bình Dƣơng 28,000 20 2,900 12 máy đế Nhà máy đế Hội An – Quảng 25,000 4 1,200 Nam (Nguồn: Tài liệu nội bộ) 1. Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty - Tầm nhìn: Bằng khát vọng, ý chí quyết tâm, cùng với tinh thần không ngừng đổi mới sáng tạo của một đội ngũ vững mạnh và tầm nhìn xa về chiến lƣợc của nhà lãnh đạo, phấn đấu đến năm 2025, TBS sẽ vƣơn mình phát triển lớn mạnh thành công ty đầu tƣ đa ngành uy tín tại Việt Nam và trong khu vực, mang đẳng cấp quốc tế, thể hiện tầm vóc trí tuệ và niềm tự hào Việt Nam trên trên thế giới. - Sứ mệnh: + Đầu tƣ, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ góp phần giúp cho ngành công nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
+ Luôn cải tiến, sáng tạo, đồng hành cùng phát triển lớn mạnh và chia sẻ lợi ích, gắn trách nhiệm doanh nghiệp với cộng đồng, xã hội và luôn mang đến sự tin tƣởng, an tâm cho khách hàng, đối tác và nhân viên 1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ của công ty 1. Khách hàng – Đối tác TBS Group đã tiếp cận đƣợc mức tăng trƣởng cao nhất trong nhiều năm qua, tiếp tục là đối tác chiến lƣợc, đáng tin cậy của các nhãn hàng thời trang hàng đầu trên thế giới nhƣ Skechers, Decathon, Wolverine trong ngành giày Bảng 1.3 Vị trí của TBS Group đối với khách hàng Vị trí cung ứng Nhãn hàng Số đôi Doanh thu Tỷ lệ tăng trƣởng sản của TBS lƣợng so với 2017 Thứ 2 thế giới Skechers 14 triệu đôi 4 tỷ đô 16% Nhà cung ứng Decathlon 19 triệu 11 tỷ EUR Mục tiêu tăng trƣởng lớn nhất 50%/năm (Nguồn: Tài liệu nội bộ) 6 do an 1. Tình hình kinh doanh những năm gần đây Báo cáo tại hội nghị tổng kết ngành da giày năm 2018 và xây dựng kế hoạch năm 2019 diễn ra ngày 26-12, bà Phan Thị Thanh Xuân, Tổng thƣ ký Hiệp hội Da-Giày-Túi xách Việt Nam (Lefaso) cho biết, trong 11 tháng năm 2018, kim ngạch xuất khẩu ngành da giày đạt 17,68 tỷ USD, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm 2017.
Dự kiến cả năm 2018, xuất khẩu toàn ngành sẽ đạt mục tiêu với 19,5 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2017, chiếm 8% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nƣớc. Hiện nay, Việt Nam đang đứng thứ hai thế giới (sau Trung Quốc) về sản lƣợng xuất khẩu giày dép với khoảng hơn 1 tỷ đôi các loại mỗi năm. Đặc biệt, giá xuất khẩu trung bình của thế giới là 9.81 USD/đôi, trong khi đó giá của Việt Nam là 15 USD/đôi, cao gấp 1.6 lần so với giá trung bình của thế giới. Điều này cho thấy, chất lƣợng sản phẩm giày dép của Việt Nam đã đƣợc cải thiện và đƣợc ghi nhận.
Về thị trƣờng xuất khẩu, hiện giày dép Việt Nam đã có mặt tại trên 100 quốc gia trên thế giới, trong đó có 72 nƣớc có kim ngạch xuất khẩu trên 1 triệu USD. 5 thị trƣờng có kim ngạch lớn nhất (chiếm trên 82.3% tổng kim ngạch xuất khẩu) gồm Mỹ, Liên minh châu Âu (EU), Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc. Trong năm 2016, TBS đạt tổng doanh thu trên 10.5 ngàn tỷ đồng, tăng trƣởng 11% so với năm 2015 và có thêm nhiều khách hàng mới nhƣ Vera Bradley, PVH,… với tỷ lệ tăng trƣởng đơn hàng là 15 – 20%/năm. Năm 2018 là một năm thành công của công ty khi doanh thu tăng 17% so với năm 2017, đạt danh hiệu Doanh nghiệp phát triển bền vững 3 năm liền.
Nhà máy 1 bƣớc vào thực hiện Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2018 bám sát các chỉ tiêu thực hiện: 3 target (Sản lƣợng, Công, PPH – Pares per hour) và 2 chỉ số (Chất lƣợng, Audit). Bên cạnh đó, sự biến đổi lao động ở ngƣỡng tƣơng đối lớn, vấn đề chất lƣợng sản phẩm, thời gian giao hàng ngày càng khắt khe hơn. 7 do an Bảng 1.4 Kế hoạch và thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2018 ĐƠN VỊ KẾ HOẠCH LŨY KẾ NĂM 2018 LŨY KẾ THỰC HIỆN NĂM 2018 4 PX MAY, DSNM VT CN-TL TS-QL SL DSNM VT CN-TL TS-QL 3 PX GÒ SL TG TG % TG % TG % SL % TG +/- TG +/- TG +/- TG +/- I/ KV_DP MĐ 10,500,793 1,105,786 621,310 56 394,267 36 90,209 8 10,012,633 95 1,082,671 3 564,786 1 437,913 4 79,972 1 NM_1 6,300,000 692,760 404,790 58 229,974 33 57,996 8 6,089,652 97 690,318 5 377,917 3 265,353 6 47,049 0 ĐH NM 1 33,639 - 18,308 54 15,331 46 27,848 4 - 21,886 6 5,962 3 1- PX MAY 1 1,564,654 133,796 77,534 58 46,909 35 9,353 7 1,523,217 97 142,144 4 82,295 3 52,879 5 6,970 1 2- PX MAY 2 2,428,845 345,901 264,097 76 72,178 21 9,625 3 2,527,592 104 307,301 5 211,452 5 84,080 8 11,770 (1) 3- PX MAY HB 410,462 33,907 13,183 39 14,984 44 5,740 17 387,206 94 40,697 7 19,443 11 15,271 3 5,983 0 4- PX GÒ 1 2,767,000 69,348 25,492 37 34,463 50 9,394 14 2,636,875 95 81,078 4 34,226 5 39,540 4 7,312 (0) 5- PX GÒ 2 3,533,000 76,170 24,485 32 43,132 57 8,553 11 3,452,777 98 91,251 3 30,501 8 51,697 4 9,053 0 ĐX 4,200,793 413,026 216,520 52 164,293 40 32,213 8 3,922,981 93 392,353 2 186,870 3 172,560 1 32,923 1 ĐH NM ĐX 12,656 - 9,364 74 3,292 26 22,595 2 - 18,535 3 4,060 5 1- PX MAY ĐX 4,144,754 303,766 179,776 59 104,065 34 19,926 7 3,949,267 95 273,692 1 155,369 2 100,096 1 18,226 0 2- PX_GÒ 285 4,200,793 96,604 36,744 38 50,864 53 8,996 9 3,922,981 93 96,066 2 31,501 5 53,928 2 10,637 3 (Nguồn: Phòng KH & CBSX) Tình hình kinh doanh những năm gần đây của công ty thể hiện qua bảng chi phí, doanh thu và lợi nhuận nhƣ sau: Bảng 1.5 Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2014 – 2018 (Đơn vị: 1,000,000 đồng) Năm Chỉ Tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 1. DT Thuần BH 3,116,485 3,156,485 3,216,485 3,284,815 3,346,178 2.
DT Tài Chính 20,001 20,001 20,001 20,895 20,801 3. Tổng CP BH & 2,808,019 2,809,019 2,811,019 2,813,020 2,814,145 QL - giá vốn BH 2,709,197 2,709,197 2,709,197 2,709,197 2,709,197 - chi phí BH 23,637 23,637 23,637 23,637 23,637 - chi phí tài chính 34,547 34,547 34,547 34,547 34,547 - chi phí QLDN 40,638 41,638 43,638 45,639 46,764 Lợi nhuận HĐKD 328,467 367,467 425,467 492,690 570,721 (Nguồn: Phòng Kế toán) 8 do an Biểu đồ 1.1 Doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2014 – 2018 (Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp) Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng đều qua từng năm. Doanh thu tăng không đáng kể, từ năm 2016 – 2017 tăng 2.14% và từ năm 2017 – 2018 tăng 1.87% nhƣng lợi nhuận từ 2015 – 2018 lại tăng đều trong khoảng 15%. Bố trí mặt bằng và cơ cấu tổ chức của công ty 1.