Đặc điểm chung ¢ Thân dẹp, không có xoang đại thể, không có bộ máy hô hấp và tuần hoàn, là loài lưỡng tính 5 Ö Phân loại : , SAN Platyhelminthes San Dai San La Cestoda Trematoda oo TC, San lá thực sự Sán máng li MAU SAC CẤU TẠO parenchyma mesenchymal musculature cortex medulla vertical or dorso-ventral muscle circular or transverse muscie foncinuit \ > ta sa mle Le tr oo a 2'8 (SID > ` Pel es 21 i Q vine fe z Tuyến tỉnh Ống dẫn tinh lỐng phóng tỉnh Huyệt sinh dục Âm đạo “ye CAU TAO F—— Ong bai tiét bên ¬ Dây thần kinh dọc Tử cung Tuyến trứng Ô a.49 giề ° d'gd sạn ® OH 966. VÀ CÀO gi ® cua. 09-0 g về al Po 1g 00 eee 0W ear a8 O18 Oe Peg 9 om o 4, OOF Ring 8g OO 0:6 Oey e agp? vier ae nh oe se Realy F em! foe š mo! MIWA LA Ee '. : oN WEY: ° mi, ote kế har P f ` %.Ö, ° PG ey 20 oS ` Pid.
«We M ‹ nh [ ‘nh , o 0 ee, é < „ Túi nhận linh Thể Melil Oolyp Tuyến noän hoàng Ống bài tiết ngang PHAN LOAI Ký sinh ở giai đoạn Ký sinh ở giai đoạn Sán dải lớn: — Cysticercus cellulosae Taenia solium, Taenia saginata, Diphyllobothrium latum Coenurus F (ấu trùng của Taenia multiceps sp) ( à ` Sán dải trung bình: z - B _-. Hydatid Dipylidium caninum L J F] (ấu trùng của Echinococcus spp) \ 4 > z 2» 2 đ Sán dải nhỏ: Sparganum Hymenolepis nana — (au trùng của Spirometra ` 4 erinacei) Seale: 0 1 2 3 mm Lư = 3 2 Pe Bee) Taenia solitam Taenia saginata Diphyllobothrium Dipylidium Hymenolepis Hymenolepis latum caninum nana diminuta Scale: 0 Ị 2 Seale: oC} mm mm g Taenia solium Taenia saginata | Diphyliobothrium Dipylidium Hymenolepis Hymenolepis latum caninum nana diminuta @ 2 ` san’ Đặc điểm chung Thân dẹp, không phân đoạn, giống hình chiếc lá Kích thước 1mm đến vài cm. Có đĩa hút bụng và đĩa hút miệng Có hệ bài tiết, hệ tiêu hóa không hoàn chỉnh, hệ thần kinh, hệ sinh dục. Là loài lưỡng tính Cấu tạo Sán Lá Miệng Hầu Thue quan Ruột Buồng trứng Túi chưá tính 4 Ống dân trứng ——— Tuyến MehlisZ ` TTT Tửcung —— Đĩa hút miệng a ⁄ Lô sinh đục Ống phóng tinh Tui Cirrus MA — Tui tinh —Bia hút bụng i— Tuyến Vitellin - Tỉnh loàn Lỗ bài tiết Cấu tạo Sán Lá HỆ THỐNG BÀI TIẾT SÀ 6, a bic lửa tính Bàng quang WE LG bài tiết HỆ THỐNG THÂN KINH TK trung ương K thân TK a bén thin TK cột sống Phân loại Sán Lá (Trematoda) Prosostomata S.mekongy E - Sán trưởng thành HÌNH TH Dài từ 4 — 10m, đôi khi 25m Có 1000 - 2000 đốt sán HÌNH THÊ - Đầu sán trưởng thành - - Nhỏ (d=1-2mm), hình quả lê - 4 đĩa hút hình tròn, thuẫn HÌNH THÊ - Cổ sán trưởng thành HÌNH THÊ - Cổ sán trưởng thành Di dong Non: Gần cổ, chiều dài < chiều ngang Trưởng thành: Chiều dài = chiều ngang » - Chứa cơ quan SD đực và cái Già: Chiều dài = 2,5 —- 3 lần chiều ngang - Tử cung ở giữa, 15 — 30 nhánh - Đốt sán chứa 80.000 trứng - Những đốt già ở cuối thân thường rụng thành từng đốt và bò ra ngoài theo phân HÌNH THÊ - Đốt sán trưởng thành HÌNH THÊ - Trứng sán Phdi 6 móc Tritng Taenia Spp.
HINH THE - Nang ấu trùng — Cysficercus bovis Kích thước : Š mm x 5 mm HÌNH THÊ - Nang ấu trùng — Cysticercus bovis CHU TRINH PHAT TRIEN Santrudngthanh __——————, Trứng, đốt sán theo phân ra ngoài Ruột non/người v Bo ăn cỏ có chứa trứng sán Đầu bám vào niên mạc ruột non và phát triên v Trứng nở ra phôi Người ăn phải thịt bò có Phôi th Y đến các cơ_ nôi chứa nang ấu trùng chưa 4———— ( Ol So nhất Hệ sáo C , nội nấu chín ang cua Bo phat trien thanh nang au trung DỊCH TẾ ¢ Tuy thuộc vào tập quán ăn uống, điều kiện vệ sinh môi trường. Bệnh thường gặp châu Phi, châu Á, châu Mỹ La Tỉnh. Ấn Độ kiêng ăn thịt bò nên hầu như không bị bệnh này. - _ Ở Việt Nam người đồng bằng có tỉ lệ bệnh cao hơn miền núi.
BỆNH HỌC Chỉ gây bệnh sán dải bò ở người, cũng tương tự như bệnh sán dải heo. Không gây bệnh nang ấu trùng ở các cơ quan. CHAN DOAN 'ìm đốt sán, trứng trong phân. rim trứng và đốt sán trong pần(thing thoảng tìm thấy đốt sán quanh chỗ nằm ngủ) Định danh bằng đầu sán hay đốt sán.
ĐiềU trị ‹ Giống sán dải heo Dự phòng Diệt nguồn lây bệnh : Ý .và sau khi đi vệ sinh, sau khitiếpxúcvdi ZE » - Vệ sinh ngoại cảnh Chang minh “i gash gan 3 bàng xà phòng khi) » - Vệ sinh cá nhân tước hàn TẾT » - Tìm & điều trị người + Kiểm soát trâu bò : ° - Khám & tìm nang ấu trùng e - Kh 0 n nu 0 i h a th a ron t pores CÁC BỆNH TIỂU CHẢY VÀ TT / ° HH "DU, + Không ăn thịt trâu bò còn sống Dự phòng — nang ấu trùng x Chết: .và sau khi đi vệ sinh, sau khi tiếp xúc với gia súc, gia cảm. ¬ Chúng mình -10°C. 5 ngay phải rủa tay bằng xà phòng khi chuẩn bị nấu ăn, trước khi án. 57°C: 1 tiếng nấu đến khi thịt hết đỏ Ì ĐỂ PHÒNG TT Pata laa H20 Si sử, EN sal By) ET SAN DAI CA ( Diphyllobotrium latum) Hình thể Sán dài nhất ký sinh ở ruột non người hay các loài thú ăn cá như chó, mèo, gấu.
đài 3 — 10m, đôi khi 20m Màu trắng ngà hay xám khói Gồm 3000 — 4000 đốt Hình thể - _ Đầu sán: nhỏ, có 2 rãnh hút, kt: 2-3mm x 0.7mm °Ổ Cổ: ngắn - _ Đốt sán: hình thang, tử cung có lỗ đẻ trứng (nằm gần lỗ sinh duc), kt:10-12 x3-4mm Ranh htt Trứng màu nâu,hình bầu dục vỏ mỏng, có nắp, có nút nhầy kích thước 70x 45um chưa phôi lúc mới sinh Chu trình phát triễn Cá nước ngọt ăn những con - ^ Những cá ăn thịt ăn Cyclops nay, du tring procercoid — **~ những con cá nhỏ Á= Giai đoạn nhiễm được phóng thích và biến thành @ 5i nhiễm AÁ- Giai đoạn chẩn đoán ấu trùng plerocereoid tơ e A a rr“ A_A a>. AN Trong nước trứng không phôi thành trúng có phôi Trong ed thé Cyclops >- — , phôi 6 móc-biến thành i = a ấu trùng aracereoid fx Người nhiễm do ăn thịt cá bị nhiễm nấu không chín on trưởng thành trong ruột non © pst sin phóng thích trứng chưa trưởng thành © nở cho ra phdi 6 méc coracidia, phôi này bị giáp xác “thudt-gidng-Gyclops- an _ vial — A Ortrons nước, chuyến + h thành trứng có-phôi rw Dich té e - Gặp ở những quốc gia thích an gỏi cá sống như các nước ở Châu Âu, Châu Á, Châu Phi, phổ biến như Thụy Điển, Phần Lan, Liên Xô, Ba Lan Triệu chứng - Bệnh nhẹ, không triệu chứng. - _ Nhiễm nhiều, triệu chứng: đau bụng, chán ăn, sụt cân.đồng thời sán hấp thụ 872 gấp 50 lần sán dải heo, bò và có thể gây thiếu máu nặng —> kiểu Biermer (hồng cầu to, non) > Chẩn đoán : + bị thiếu máu, sống trong vùng dịch lưu hành, có tiền sử ăn gỏi cá sống + xét nghiệm phân tìm trứng > Điều trị: + Niclosamide + bù thêm B12 nếu thiếu máu > Dự phòng : + Quản lý phân + Không ăn cá sống + phát hiện và điều trị người mắc bệnh —> sAw É Â¡ £H@ Dipylidium caninum Hình thể + ký chủ vĩnh viễn là chó, mèo và các thú ăn thịt. Người (đặc biệt là trẻ em) là ký chủ ngẫu nhiên.
¢ mau hồng nhạt, dài 15 — 70 cm, có 60—175 đốt. Hình thể Dau: - 4 đĩa hút hình bầu dục, có chủy với 3 — 7 hàng móc có thể nhô ra thụt vào Hình thể ¢ Dot : Hinh hat dua, 27x12mm - Có lỗ sinh dục 2 bên Lỗ sinh dục _— Hình thể * Trứng : + Tron, c6 vo albumin day chifa phôi bên trong + Trứng được chứa trong bọc, mỗi bọc 15-25 trứng. " cx* Chu trình phát triển Infected larval stage develop into adult flea. Oncospheres hatch from the eggs and penetrate the intestinal wail of the XP larvae.
Cysticercoid larvae develop in the body cavity. stage of flea. A=; infective Stage A= Diagnostic Stage eV OJ ^ Egg packets containing embryonated eggs are ingested by larval Adult flea harbours the infective cysticercoid. Humans, normally children, acquire the infection by ingesting the infected flea.
in intestine N © Adult in smaill intestine oe Host is infected by ingesting fleas containing cysticercoid. N o hb Animals can transmit the infected fleas to humans. —— Gravid progiottids are passed intact in the feces or emerge from perianal region of either anima’ or human hosts. Each progiottid contains egg packets that are held together by an outer embryonic membrane (see @).
The progiottids disintegrate and release the egg packets. SAT ER: HEALTHIER: PEOPLE http:/Awwew.dpd cóc qov/dpdx % Dipylidium canium thường gặp phổ biến ở chó Việt Nam. Chó con bị nhiễm sán từ rất sớm khoảng 27-30 ngày tuổi š£ Trong điều kiện khí hậu ở nước ta, các loài bọ chét chó, mèo phát triển quanh năm > AT phát íriển liên tục trên bò chét và lan rộng cho chó, mèo và người Lâm sàng % Trẻ em khi nhiễm nhiều sán thì mệt mối, nhức đầu, tiêu chảy, dị ứng —> yếu ớt, kiệt sức. * Chẩn đoán: + tìm đốt sán hay chùm trứng trong phân.
* Dự phòng: + không cho trẻ chơi, bò dưới nền đất. + nếu nuôi chó, mèo trong nhà thì phải diệt bọ chét và xổ sán định kỳ. Taenia solium Mục tiêu bài học 1. Mô tả hình dạng đại thể sán trưởng thành, đốt sán, nang ấu trùng 2.
Trình bày nguyên nhân và triệu chứng bệnh lý do sán trưởng thành và nang ấu trùng gây ra 3. Phương pháp chẩn đoán và dự phòng Sar qdait Hình thê - Dài từ 2 - 4m, có khoảng 800 — 1000