Tác nhân gây bệnh và cách nhiễm - Nang màu trắng đục, đường kính 5mm đến 2cm, chứa dịch và đầu sán, đầu mang 4 đĩa hút và chủy mang hàng móc. - Nhiễm từ rau sống, nước uống. * Tự nhiễm - Nhiễm trứng có phôi từ hậu môn qua móng tay. - Các đốt sán già dội ngược lên dạ dày do nhu động ruột, dịch vị sẽ làm tan rã trứng và phóng thích trứng.
Trường hợp tự nhiễm, số lượng phôi lan tràn trong cơ thể rất cao 2. Lâm sàng - Trong cả hai trường hợp, phôi xuyên thủng dạ dày theo đường máu (hạch bạch huyết) → cơ quan → nang ấu trùng. - Nang thường định vị ở cơ, mô. Có khi có ở mắt, não, tim.
+ Ở cơ: nhẹ, không triệu chứng, nặng gây nhức mỏi, sụt cân, mệt và cáu gắt. Phát hiện bằng X- quang. + Ở mô dưới da: nổi những nốt nhỏ, khoảng hạt đậu, di động, không đau. Phát hiện bằng sinh thiết mô.
Ở mắt: gây chứng lồi mắt, lé. Ở mí mắt, kết mạc, giác mạc: làm cử động nhãn cầu thêm khó khăn. Ở dịch kính hay võng mạc: gây rối loạn thị giác. + Ở tim: nhịp tim đập nhanh, khó thở, ngất xỉu + Ở não: Nhức đầu, chóng mặt, cáu kỉnh, động kinh, liệt 3.
Chẩn đoán - Tìm nang ấu trùng qua sinh thiết, X- quang, chụp hình não thất, soi đáy mắt - X- quang: phát hiện ấu trùng đã hóa vôi - Chụp CT, MRI: phát hiện các nang ấu trùng chưa hóa vôi - Dùng phương pháp miễn dịch Elisa 4. Điều trị - Phẫu thuật lấy nang ấu trùng - Nếu nang ấu trùng ở não: dùng thuốc để giết ấu trùng tại chổ Praziquantel hay Albendazol * Chú ý: Nếu có phản ứng co giật, nhức đầu, tăng áp lực nội sọ, nên dùng thêm corticoid 5. Phòng bệnh - Không ăn thịt lợn còn sống chưa nấu chín - Không ăn rau cải sống rửa không kĩ - Chỉ uống nước lọc hay uống nước sôi HYDATID Hydatid là ấu trùng của sán dây nhỏ thuộc giống Echinococcus, trưởng thành ký sinh ở ruột chó. Có hai loài ký sinh ở người giai đoạn ấu trùng là: Echinococcus granulosus, Echinococcus multilocularis Echinococcus granulosus 1.
Hình thể - Sán trưởng thành: rất nhỏ, dài 3 – 6mm, đầu có một chủy lồi, chứa hai hàng móc, thân chỉ gồm từ 3 đến 4 đốt, chỉ có đốt chót là già chứa khoảng 400 – 800 trứng. - Trứng: kích thước 35 x 45µm, rất giống trứng sán lợn, bò. Chu trình phát triển - Sán trưởng thành sống ở chó hay thú hoang, đốt già theo phân ra ngoài, hoặc vỡ trong ruột, phóng thích trứng. - Trứng nhiễm vào động vật ăn cỏ, người đến dạ dày, dịch vị làm tan vỏ → phôi 6 móc.
- Phôi → qua thành dạ dày, theo tĩnh mạch cửa vào gan/phổi hoặc theo máu → định vị ở các cơ quan → phát triển thành ấu trùng hydatid, có dạng bướu. - Lúc đầu ấu trùng to khoảng 1mm, sau 5 tháng 10mm, sau vài năm lớn bằng đầu trẻ em (20 – 30cm) Chu trình phát triển của Echinococcus granulosus * Cấu trúc của ấu trùng hydatid từ ngoài vào trong: - Một vỏ bọc ngoài, có vân, dày, trắng đục, gồm nhiều lớp đồng tâm, không có nhân. - Một màng sinh mầm mỏng gồm nhiều tế bào có nhân to chứa glycogen và mỡ. - Nhiều nang sinh mầm phát sinh từ màng sinh mầm, nẩy chồi cho nhiều đầu sán (20 - 30) có móc và thụt vào trong.
- Nang sinh mầm vỡ, phóng thích đầu, đầu này sẽ cho nang con nằm trong bọc hay lồi ra ngoài. - Bên trong bướu là dịch chất nhầy, không màu, trong, mặn. Ấu trùng bao bởi màng cứng, có thớ tạo nang Echinococcus. - Chó nhiễm khi ăn thịt chứa nang vào ruột, đầu sán phóng thích bám vào màng ruột và trưởng thành trong vòng 6 tuần.
- Nếu không gặp ký chủ vĩnh viễn, nang hóa vôi và chết. Dịch tễ học Bệnh gặp khắp nơi trên thế giới, những nước nuôi nhiều Cừu, Bò như: Bắc phi, Trung Đông, Úc, Tân Tây Lan, Achentina 4. Lâm sàng - Nang phát triển chậm, thường không có triệu chứng, khi nang vỡ, xuất hiện các triệu chứng như nổi mề đay hoặc đầu sán lan tràn khắp nơi: màng bụng, màng phổi, cuống phổi, gan. + Ở Gan: nang to chèn ép ống mật gây vàng da + Ở Phổi: khạc ra máu, ho liên tục ho ra nhiều cặn bã ký sinh trùng và đầu sán, abcès phổi + Não: tăng áp lực sọ, gây động kinh + Thận: suy chức năng thận HYDATID Ở CHUỘT VÀ CỪU VÀNG DA – KHẠC MÁU 5.
Chẩn Đoán - Nghĩ đến bệnh khi có một bướu lành đang tiến triển, có tiền sử qua vùng nội dịch và gần gũi với chó. - Phương pháp đồng vị phóng xạ xác định bướu không hóa vôi, chụp X-quang phổi bướu đã hóa vôi - Phản ứng miễn dịch - Kỹ thuật siêu âm phát hiện nang 6. Điều trị - Phẫu thuật lấy nang, phải bơm formol 10% hay cetrimid để diệt đầu sán và màng sinh mần - Điều trị nội khoa do không phẫu thuật được: albendazol (Zentel) 400mg x 2 lần x 1- 6tháng 7. Phòng bệnh - Rửa tay sạch bằng xà phòng sau khi chơi với chó - Rửa sạch rau tránh lây nhiễm trứng khi ăn uống - Kiểm soát các lò sát sinh - Chôn các phủ tạng của cừu bị nhiễm - Cho chó tẩy sán Echinococcus multilocularis - Bệnh ít phổ biến hơn E.
granulosus nhưng gây chết người. - Bệnh xảy ra ở Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ, Bắc Âu, có nhiều ở Canada và Alaska. granulosus, nhưng có kích thước nhỏ hơn, nhiễm do ăn thức ăn dính trứng sán. - Ký chủ chính là Chồn, chó Sói, ký chủ trung gian là loài gặm nhấm nhỏ, Chuột đồng.
- Chu trình phát triển của Echinococcus multilocularis giống Echinococcus granulosus. - Ấu trùng phần lớn ký sinh ở gan và phát triển giống như tổ ong, nang có nhiều lỗ, giống như K gan. - Nang có thể lan tới các cơ quan khác như: phổi, não, bệnh nhân chết trong vài năm. - Chẩn đoán bằng phương pháp miễn dịch - Điều trị loại bỏ nang, đề kháng với Praziquantel.
Dùng Albendazol liều cao mới có hiệu quả SPAGARNUM - Là ấu trùng giai đoạn 2 của sán dây Spirometra erinacei (Spi. mansoni), khá giống sán dây cá nhưng kích thước nhỏ hơn (từ 0,6 – 1m) - Trứng có nắp, hai đầu hơi nhọn, kích thước 65 x 40µm 1. Ký chủ và trung gian truyền bệnh - Chó và mèo là ký chủ chính của sán trưởng thành - Ký chủ trung gian1 Cyplops sp và giáp xác nước ngọt - Ký chủ trung gian 2 động vật lưỡng cư, bò sát, chim,. - Người được xem là ký chủ trung gian tình cờ.
Đường lây: ba đường chính - Uống nước có Cyplops sp. nhiễm ấu trùng sán - Ăn thịt rắn, ếch, nhái, …nấu chưa chín - Đắp thịt ếch hay thịt rắn lên vết thương hở hoặc các tổn thương khác, hoặc mắt Ngoài ra, người có thể nhiễm Sparganum do bơi lội trong nước, ấu trùng procercoid xâm nhập qua da. CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN BỆNH SPARGANUM Ở MẮT 3. Điều trị - Rạch, gắp Sparganum ra, cần khéo tay.
- Chưa có thuốc điều trị an toàn 4. Phòng bệnh - Uống nước đun sôi - Ăn thịt ếch, lươn chưa nấu chín - Không dùng phương pháp chữa bệnh ở mắt bằng cách đắp thịt ếch sống lên mắt GIUN LẠC CHỦ HỘI CHỨNG LARVA MIGRANS (HỘI CHỨNG ẤU TRÙNG DI CHUYỂN Ở NGƯỜI) HỘI CHỨNG LARVA MIGRANS Những ấu trùng giun có tính năng động cao, trong khi di chuyển một cách vô vọng đến cơ quan thích hợp cho việc lột xác, gây ra bệnh cảnh lâm sàng rất đặc trưng gọi là Hội chứng Larva migrans Người chỉ là ký chủ tình cờ nên chúng có thể định vị và sống tạm thời ở các mô nhưng không trưởng thành và gây các bệnh được gọi là ấu trùng di chuyển. Chúng ta cần phân biệt: - Những ấu trùng di chuyển ở da - Những ấu trùng di chuyển nội tạng I. Larva Migrans ngoài da 1.
Tác nhân gây bệnh - Ấu trùng giun móc ký sinh ở chó, mèo + Ancylostoma braziliense (tác nhân hay gặp nhất) + Ancylostoma caninum Cũng có thể do ấu trùng của một số loài giun móc ở động vật khác thuộc họ Ancylostomidae - An. braziliense miệng có hai cặp răng hình móc, cặp móc ngoài lớn, cặp móc trong nhỏ. caninum miệng có ba cặp răng hình móc, cặp trong nhỏ nhất - Trứng và ấu trùng giống với giun móc ở người nên rất khó phân biệt. - Người nhiễm ấu trùng giai đoạn 2 (có thực quản hình ống) - Ấu trùng đi qua da nhưng không vào mạch máu nên di chuyển ở mô dưới da.
Lâm sàng - Ấu trùng giun móc chó, mèo tiếp giáp và xuyên da, qua lớp thượng bì. - Vị trí hay gặp là bàn chân, bàn tay, đầu gối, mông,…tổn thương ban đầu là vết sẩn đỏ, ngứa. - Sau đó da nổi lên một hoặc nhiều đường gồ ngoằn ngoèo, rất ngứa kéo dài với tốc độ khoảng 3cm mỗi ngày. - Có thể có bóng nước nhỏ dọc theo đường hầm - Có thể nhiễm khuẩn thứ phát và tổn thương chàm hóa - Triệu chứng có liên quan: ho, khò khè, nổi mề đay.
caninum xâm nhập vào mắt tạo u hạt. + Ở chó mèo: giun cắm sâu vào ruột hút máu, làm chảy máu đường ruột, loét ruột, nôn ra máu. Con vật gầy yếu, kiệt sức và chết. + Ở người: ấu trùng chui qua da, collagenase không làm tiêu vách tĩnh mạch nên không thể trở về phổi.
Ấu trùng bò lang thang dưới da gây hội chứng larva migrans ngoài da. Lâm sàng - Có tiếp xúc với đất ô nhiễm phân chó, mèo. - Dựa vào bệnh cảnh lâm sàng 4. Dự phòng - Định kỳ xổ giun cho chó, mèo - Không cho chó mèo ra bãi tắm, vườn.
- Không tiếp xúc trực tiếp với đất (mang giày, găng tay…) 5. Điều trị - Ấu trùng thường chết sau 2- 8tuần, có khi sống đến 2 năm - Đoạn đường ấu trùng đi qua dần dần phẳng xuống, thâm lại, mờ dần theo thời gian - Trường hợp hiếm, ấu trùng di chuyển lên phổi gây hội chứng Loeffler - Nhẹ có thể làm lạnh vùng bị nhiễm - Nặng dùng Thiabendazol, Flubendazol, Albendazol hoặc Ivermectin,. Larva Migrans nội tạng 1. Tác nhân gây bệnh - Bệnh do ấu trùng giun đũa chó (thường gặp), mèo xâm nhập và di chuyển trong các cơ quan nội tạng - Giun đũa ký sinh ruột non chó (Toxocara canis), ký sinh ruột non mèo (Toxocara cati).
Ngoài ra còn có giun đũa ở heo (Ascaris suum), ở ngựa và các loài nhai lại… - Giun đũa chó rất giống giun đũa người, sống trong ruột non chó con. - Vỏ mỏng, hơi nhám, sần sùi như trứng giun đũa người, không có phôi. - Chu trình phát triển của giun đũa chó rất giống giun đũa người.