Giáo Trình Ký Sinh Trùng Tại Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Giáo trình ký sinh trùng ĐH YK Phạm Ngọc Thạch cung cấp kiến thức chuyên sâu về ký sinh trùng, phục vụ cho sinh viên y khoa và nghiên cứu.

Chuyên ngành

Ký Sinh Trùng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
63
30
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KÝ SINH TRÙNG

2. BÀI 2: ĐẠI CƯƠNG ĐƠN BÀO

2.1. I) Đơn bào

2.2. II) Acanthamoeba sp.

2.3. III) Cryptosporidium - trùng bào tử ký sinh bào tử

2.4. IV) TOXOPLASMA GONDI

2.5. V) Trichomonas vaginalis – trùng roi ký sinh niệu dục

2.6. VI) Trùng roi ký sinh đường tiêu hóa – Giardia lamblia

2.7. VII) ENTAMOEBA HISTOLYTICA - trùng chân giả

3. BÀI 3: ĐẠI CƯƠNG GIUN HÌNH ỐNG NEMATODA

3.1. I) Dịch tễ

3.2. II) Đặc điểm

3.3. III) Sinh thái

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Ký Sinh Trùng Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Giáo trình Ký Sinh Trùng của Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các loại ký sinh trùng, đặc điểm sinh học, chu trình phát triển và tác động của chúng đến sức khỏe con người. Tài liệu này không chỉ phục vụ cho sinh viên mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà nghiên cứu và bác sĩ trong lĩnh vực y tế.

1.1. Định nghĩa và phân loại ký sinh trùng

Ký sinh trùng được định nghĩa là sinh vật sống bám vào cơ thể ký chủ để lấy chất dinh dưỡng. Chúng được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau như ký sinh bắt buộc, ký sinh tùy nghi, và ký sinh nội ngoại.

1.2. Tính đặc hiệu của ký sinh trùng

Ký sinh trùng có thể có tính đặc hiệu hẹp hoặc rộng, tùy thuộc vào số lượng ký chủ mà chúng có thể sống. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phòng chống và điều trị các bệnh do ký sinh trùng gây ra.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu ký sinh trùng

Nghiên cứu ký sinh trùng gặp nhiều thách thức, từ việc xác định chính xác loại ký sinh trùng đến việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả. Sự đa dạng của các loại ký sinh trùng và khả năng kháng thuốc của chúng là những vấn đề lớn trong y học hiện đại.

2.1. Khó khăn trong chẩn đoán ký sinh trùng

Chẩn đoán ký sinh trùng thường gặp khó khăn do triệu chứng không đặc hiệu và sự tương đồng với các bệnh khác. Việc phát hiện sớm và chính xác là rất quan trọng để điều trị kịp thời.

2.2. Tác động của ký sinh trùng đến sức khỏe cộng đồng

Ký sinh trùng có thể gây ra nhiều bệnh lý nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Các bệnh do ký sinh trùng gây ra thường gặp ở những khu vực có điều kiện vệ sinh kém và thiếu thốn về y tế.

III. Phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng hiệu quả

Để nghiên cứu ký sinh trùng một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp hiện đại như phân tích gen, nuôi cấy in vitro và các kỹ thuật chẩn đoán tiên tiến. Những phương pháp này giúp xác định chính xác loại ký sinh trùng và đánh giá mức độ nhiễm bệnh.

3.1. Phân tích gen trong nghiên cứu ký sinh trùng

Phân tích gen giúp xác định các loại ký sinh trùng và nghiên cứu sự biến đổi gen của chúng. Điều này có thể cung cấp thông tin quan trọng về khả năng kháng thuốc và sự phát triển của ký sinh trùng.

3.2. Nuôi cấy ký sinh trùng in vitro

Nuôi cấy ký sinh trùng in vitro cho phép nghiên cứu đặc điểm sinh học và phản ứng của chúng với các loại thuốc. Đây là phương pháp quan trọng trong việc phát triển các liệu pháp điều trị mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu ký sinh trùng

Nghiên cứu ký sinh trùng không chỉ giúp phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả mà còn đóng góp vào việc xây dựng các chương trình phòng chống bệnh tật. Các ứng dụng này có thể cải thiện sức khỏe cộng đồng và giảm thiểu tác động của ký sinh trùng.

4.1. Phát triển vaccine phòng ngừa

Nghiên cứu về ký sinh trùng đã dẫn đến sự phát triển của các loại vaccine phòng ngừa, giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

4.2. Các chương trình giáo dục sức khỏe

Giáo dục sức khỏe về ký sinh trùng là rất quan trọng để nâng cao nhận thức của cộng đồng về cách phòng ngừa và điều trị các bệnh do ký sinh trùng gây ra.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu ký sinh trùng

Nghiên cứu ký sinh trùng đang ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu. Tương lai của nghiên cứu này sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của các công nghệ mới và sự hợp tác giữa các nhà khoa học trên toàn thế giới.

5.1. Xu hướng nghiên cứu mới trong ký sinh trùng học

Các xu hướng nghiên cứu mới như sử dụng công nghệ sinh học và trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu ký sinh trùng hứa hẹn sẽ mang lại những bước tiến lớn trong việc hiểu biết và điều trị các bệnh do ký sinh trùng.

5.2. Tầm quan trọng của hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu ký sinh trùng là cần thiết để chia sẻ kiến thức, tài nguyên và công nghệ, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc phòng chống và điều trị các bệnh do ký sinh trùng.

14/08/2025
Giáo trình ký sinh trùng đhyk phạm ngọc thạch

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bài 1 đại cương về ký sinh trùng 1) Định nghĩa : nghiên cứu sv sống bám – cơ thể sv khác, ký chủ – tạm thời , vĩnh viễn – trú ẩn , lấy chất bổ dưỡng để sống 2) Các kiểu tương quan : Cộng sinh : bắt buộc, cùng có lợi Tương sinh : ko bắt buột, cùng có lợi Hội sinh : 1 lợi, 1 ko hại Ký sinh : 1 lợi, 1 hại. 3) Tính đăc hiệu ký sinh Ký chủ : Hẹp ( 1 KC , dễ phòng ) ; Rộng ( nhiều KC, khó ) Cơ quan ký sinh : Hẹp ( 1 cơ quan , tác hại khu trú ) ; Rộng ( nhiều cơ quan , tác hại đa dạng ) 4) KST KST bắt buộc : chết – ko có ký chủ KST tùy nghi : sống dc mt ngoài Nội KST : sống trong cơ thể KC Ngoại KST : sống trên bề mặt , hoặc trong da KST lạc chỗ : di chuyển ra cơ quan khác KST lạc chủ : KST sống ở KC1 ,  KC2. 5) Ký chủ KC vĩnh viễn : KST sinh sống ở gđ trưởng thành or đã định giống. ( VD giun móc ở người ) KC trung gian : KST sống ở gđ AT  KC trung gian I , II  ko phát triển được giai đoạn trưởng thành ( sán dải bò ở người trưởng thành nhưng khi qua bò- kc trung gian chỉ sống đến gđ trưởng thành ) KC chính : là sv mà kst thường hay ký sinh KC phụ : đôi khi mới có KST đó Tàng chủ : là thú mang KST của người Trung gian truyền bệnh ( vector ) : là côn trùng hoặc đv thân mềm mang KST và truyền từ người này sang người khác : sinh học vs cơ học Người mang mềm bệnh : có KST nhưng ko có xáo trộn cơ thể , ko có bệnh lý gì cả.

6) Chu trình phát triển = vòng đời Các phương thức ký sinh trùng tồn tại Ở ngoại cảnh và KC. Sự nối tiếp các gđ của KST diễn ra 1 cách liên tục về space và time  Phòng chống. Các chu trình : - Người là ký chủ duy nhất của kst - KST có giai đoạn ở người xen kẽ với các gđ đv - Người là gd phụ , gd chính ở đv - Người là ngõ cụt ký sinh KST đường ruột : - Trực tiếp ( người – người )và ngắn (nhanh) : KST khi rời KC có thể lây nhiễm ngay - Trực tiếp và dài ( cần thời gian phát triển để lây nhiễm ) - Gián tiếp ( cần qua KC trung gian ) : - dài 7) Các mắt xích trong dây chuyền lây nhiễm KST Đường ra của KST  pt lây nhiễm KST  nguồn nhiễm KST  đường xâm nhập của KST  cơ thể cảm thụ  đường ra của KST - Đường ra của kst : chất ngoại tiết ( phân, tiểu, đàm ), qua da ( giun chỉ dracunculus medinensis, ấu trùng ruồi dermatobia hominis ) ; qua trùng gian truyền bệnh ( muỗi anopheles spp.) , khi KC chết, trong cơ thể KCcó chứa KST - Nguồn nhiễm : đất ô nhiễm phân người, nước ô nhiễm, thực phẩm , côn trùng, chó ( toxocara canis, echincoccus granulosus, vi nấm Mucrosporum canis ); thú ăn cỏ ( trichostrongylus spp), cá thể nhiễm mầm bệnh từ chính họ ( enterobius vermicularis, strongyloides stercoralis ) - Đường xâm nhập : miệng, da, niêm mạc, hô hấ, nhau thai, sinh dục, máu, ghép tạng - Cơ thể cảm thụ : giới, tuổi, nghề nghiệp, bệnh nền, tình trạng miễn dịch của cơ thể, tình trạng dinh dưỡng 8) Tác động của KST Tác hại tại chỗ : - Dị ứng - Tắc nghẽn cơ học : giun sán - Phản ứng mô : viêm, tiêu hủy - Thay đổi cấu trúc mô : tắc kích thước, tăng số lượng tb,  ung thư Tác hại toàn thân - Tước chất dinh dưỡng - Tiêu thụ máu  thiếu máu ( móc, tóc ) - Giảm đề kháng - Chuyên chở mầm bệnh - Đáp ứng miễn dịch : tăng bạch cầu toan tính Eosinopil- lavier; dị ứng toàn thân, …. Tử vong 9) Danh pháp Entamoeba histolyca ( giống – loài) Spp : nhiều loài ; sp.

: 1 cá thể ko xác định được loài 10) Chẩn đoán KST Lâm sàn :Mãn tính, ko triệu chứng, hiếm khi cấp tính Trực tiếp : đúng loại- đúng lúc – đúng nơi Gián tiếp : huyết thanh chẩn đoán,…. 11) Điều trị : nguyên tắc 12) Dự phòng: cắt đứt chu trình pt tại 1 hay nhiều mắc xích Lượng gía : Ký sinh trùng có tính đặc hiệu rộng ký chủ và rộng về cơ quan ? Trong máu loại bạch cầu tăng số lượng khi bị nhiễm KST ? Chu trình trực tiếp dài, ngoại trừ ? Chu trình ký sinh trùng thuộc loại gián tiếp qua 2 ký chủ trung gian Bài 2. Đại cương đơn bào I) Đơn bào 1) Đặc điểm cơ bản - Đa số kích thước <50um ; các đơn bào ký sinh nội bào ( nguy hiểm ) có kt 1-10um - Lớp trùng chân giả, trùng roi, trùng lông đều có 2 thể : - Thể bào nang ( ko di chuyển ): vách dày, ko hđ, tồn tại lâu, là thể lây lan. Lớp trùng bào tử ko có dạng bào nang, chỉ có thể trứng nang là thể lây lang - Thể hoạt động hay tư dưỡng: Có nguyên sinh chất (tbc ) Có màng bao tương bao ( dùng thuốc tác động), ngoại NSC có chức năng tiêu hóa thức ăn lỏng hay các phân tử đặc : bài tiết – hô hấp ; Nội NSC – liên quan đến dinh dưỡng tb , có nhân ; Có bộ máy golgy, ti thể, lysosome, ko bào, thể vùi ….

2) Dinh dưỡng Holozoic : nghĩa là các chất hữu cơ, có thể hạt or trong dd Có những con đường trao đổi chất tương tự đv bậc cao và cần có cùng 1 loại 1 hớp hữu cơ và vô cơ 3) Phân loại – dựa vào cách di chuyển - Trùng chân giả - Trùng roi - Trùng lông - Trùng bào tử : plasmodium falciparum : ký sinh nội bào - Microsporidia 4) Sinh sản Vô tính ( thể bào nang, thể hoạt động) : chân giả, roi, lông Hữu tính ( thể phân liệt, thể tư dưỡng, giao bào, giao tử, trứng nang ); trùng bào tử Bài 3. Bệnh do KST đơn bào I) Bệnh do amip tự do : - Naegleria spp 1) Đặc điểm - Thể hoạt động dạng amip : 10-20 um ; có ko bào tròn, là dạng gây bệnh, khi di chuyển phóng chân giả từ từ , chân giả hình bán cầu - Thể hoạt động có roi: 8-15m, hình bầu dục, có từ 2-4 roi , có ko bào , 1 nhân tròn, nhân thể to. Là thể sống tự do ngoài môi trường - Thể bào nang :nm, 1 nhân, có vách đôi phía ngoài trơn láng 2) Chu trình Nước bẩn ( bào nang )  Nước bẩn ( thể hoạt động, amip- dưỡng bào, thể hoạt dộng có roi )  bơi tắm ( niêm mạc mũi xoang )  Amip du chuyển đến não thông qua DÂY THẦN KINH ( gây viêm não, màng não ) Dưỡng bào ( dạng hđ amip ?): trong dịch não tủy 3) Dịch tể Hồ nuốc tự nhiên, nhân tạo ; gia tăng mùa hè. Ko tìm thấy Naegleriasp trong nước muối, xâm nhập qua các tổn thương or khiếm khuyết vùng mũi xoang; sau đó amid chu du đến hệ tk trung ương, não bộ và ở đó phá hủy mô não 4) Lâm sàng Viêm não- màng não nguyên phát ( bệnh amip ăn não người ) : đau đầu cấp tính, dữ dội ở 2 ben trán, thái dương ; Sốt, nôn, ói, cứng cổ ; diễn tiến rất nhanh, BN lơ mơ, mất tri giác, hôn mê và chết trong 48-72 h 5) Chẩn đoán Dịch não tủy : áp lực tăng rất cao 30-60cm; đạm tăng 100-1000mg/100ml.

Bạch cầu dă nhân đa số và ko có vi trùng Quan sát trực tipế : dịch não tủy có thể thấy dạng hoạt động, nhuộm wright , giemsa Huyết thanh chẩn đoán ko có giá trị : vì BN tử vong sớm Tử thiết não : sẽ thấy hđ trong mô 6) Dự phòng : tránh nước đi vào vùng mũi họng ; ko tắm ngụp lặn dưới các hồ sông ko hợp vệ sinh ; khử trùng = Chlor bể bơi.  tần số nhiễm thấp nên ko có biện pháp triển khai rộng II) Acanthamoeba sp. : sống tự do ngoài môi trường ( amip ?) 1) Đặc điểm : Thể hoạt động: 15-45um; chân giả nhọn và ngắn; khi di chuyển phóng các chân giả dài ko đều, có 1 nhân ở giữa , nhân thể đậm Thể bào nang: 10-25um, có tua hình sao 2) Chu trình Môi trường nước bẩn, bụi bẩn ( hoạt động, bào nang )  xuyên qua mắt ( kính áp tròng,) , qua xoang mũi, vết loét da 3) Dịch tễ Hiện diện nhiều trong đất bẩn, bể bơi, vòi nước, chai nước khoáng thừa, lọ hoa. bụi bẩn vi trùng, Trong lọc máy điều hòa và kính áp tròng Trong mt tự do: amip ăn các vk, các nấm và đơn bào khác Xâm nhập vào người : qua mắt , mũi họng, đường hô hấp dưới hay các vết loét và viêm trên vùng da nào đó 4) Lâm sàng Viêm não- màng não hạt do amip: diễn tiến chậm, tử vong ở cá thể suy giảm miễn dịch.

Triệu chứng và dấu thần kinh định vị như liệt nữa người và ngập máu não xuất hiện sớm. Tỷ lệ sống 3% Viêm giác mạc thứ phát : thường gặp ở những người đeo kính sát tròng ko vệ sinh, hay say chấn thương nhãn cầu. Tiếp xúc với nước ô nhiễm. Nhỏ mắt bằng những dd muối ko vô khuẩn Viêm tai, loét da, viêm cơ tim, viêm phổi 5) Chẩn đoán Viêm não – màng não hạt : giải phẫu mô não sinh thiết Dịch não tủy ít khi tìm thấy amip Viêm giác mạc : quan sát trực tiếp chất tạo từ giác mạc, làm phết mỏng trên lam và nhuộm gram, giemsa, hay calcofluor blanc: thấy thể bào nang và thể hoạt động Bệnh nơi khác : chẩn đoán bằng cách lấy bệnh phẩm 6) Điều trị Bệnh ở não : amphotericinine B ( thuốc kháng nấm) truyền tĩnh mạch Bệnh ở mắt : ghép giác mạc, liệu pháp lạnh ( isethionate de proamidine – nhỏ mắt và itraconazole ) III) Cryptosporidium - trùng bào tử ký sinh bào tử 1) Đặc điểm Trùng bào tử ( có chu trình vô tính và hữu tính ) Trứng nang: hình cầu hay bầu dục, kích thước 5-8um , bên trong có 4 thoa trùng ; ( nấu sôi mới chết ) 2) Chu trình : chu trình trực tiếp ngắn Chu trình vô tính : Trứng nang ( uống, ăn , nước, thức ăn , rau .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ