Giun sán ký sinh: Hình thể, chu kỳ, tác hại và nguyên tắc điều trị - Tài liệu học tập Bộ môn Ký sinh trùng

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ký sinh trùng

Người đăng

Ẩn danh
162
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giun sán ký sinh đường ruột tại HMU

Bài giảng Lec21 của Trường Đại học Y Hà Nội trình bày kiến thức cơ bản về giun sán ký sinh đường ruột. Đây là nhóm động vật đa bào ký sinh hậu sinh, gây bệnh phổ biến ở người. Chương trình đào tạo tập trung vào ba loại giun chính: giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc/mỏ (Ancylostoma duodenale/Necator americanus) và giun tóc (Trichuris trichiura). Tài liệu học tập sử dụng giáo trình Ký sinh trùng Y học do các tác giả Nguyễn Văn Đề, Phạm Văn Thân và Phạm Ngọc Minh chủ biên, xuất bản năm 2016. Sinh viên y khoa cần nắm vững đặc điểm hình thể, chu kỳ phát triển, tác hại gây bệnh cũng như nguyên tắc điều trị các bệnh giun sán thường gặp. Kiến thức này phục vụ cho công tác chẩn đoán và điều trị bệnh ký sinh trùng trong thực hành lâm sàng.

1.1. Định nghĩa và phân loại giun sán

Giun sán ký sinh được định nghĩa là động vật đa bào ký sinh trên người và động vật. Chúng được chia thành hai nhóm lớn: Nhóm giun (Nemathelminth) có hình ống với vỏ kitin và xoang thân rõ ràng; Nhóm sán (Plathelminth) có hình dẹt, không có vỏ kitin hay xoang thân. Nhóm giun bao gồm lớp giun tròn Nematoda và lớp giun đầu gai Acanthocephala. Nhóm sán gồm lớp sán lá Trematoda và lớp sán dây Cestoda.

1.2. Mục tiêu học tập của bài giảng

Bài giảng đặt ra ba mục tiêu chính cho sinh viên. Thứ nhất, mô tả các đặc điểm về hình thể và chu kỳ của một số loại giun sán thường gặp. Thứ hai, trình bày tác hại gây bệnh của từng loại giun sán đối với cơ thể người. Thứ ba, trình bày cách phát hiện và nguyên tắc điều trị một số bệnh giun sán. Các mục tiêu này đảm bảo sinh viên có kiến thức toàn diện từ lý thuyết đến thực hành lâm sàng.

II. Phân tích đặc điểm hình thể và chu kỳ giun đũa

Giun đũa Ascaris lumbricoides là loại giun phổ biến nhất trong ký sinh trùng đường ruột. Con cái trưởng thành dài 20-25 cm với lỗ sinh dục ở phần ba trước thân, đuôi thẳng. Con đực nhỏ hơn, dài 15-17 cm, đuôi cong và có gai sinh dục gần hậu môn. Miệng giun có ba môi xếp cân đối, gồm một môi lưng và hai môi bụng. Trứng giun đũa thụ tinh có hình bầu dục, kích thước 45-75x40-60 micromet, vỏ dày nhiều lớp với lớp albumin xù xì ở ngoài cùng. Trứng chưa thụ tinh dài hơn, kích thước lớn hơn và lớp vỏ albumin không rõ ràng. Chu kỳ sống của giun đũa tương đối đơn giản, chỉ qua hai giai đoạn: người và ngoại cảnh. Trứng bắt buộc phải phát triển ở ngoại cảnh thành trứng có ấu trùng mới có khả năng lây nhiễm. Điều kiện ngoại cảnh cần thiết bao gồm nhiệt độ, ẩm độ và oxy phù hợp.

2.1. Đặc điểm hình thể giun đũa trưởng thành

Giun đũa trưởng thành sống chủ yếu ở phần đầu và giữa ruột non, trong môi trường có pH từ 7,5 đến 8,2. Khi pH chuyển sang môi trường acid từ 6 đến 7, giun trở nên kích động, xoắn vào nhau và thường chui vào các ống nhỏ để tránh. Đây là cơ chế quan trọng giải thích hiện tượng giun đũa chui lên ống mật, ống tụy hoặc ống ruột thừa gây biến chứng nguy hiểm. Ba môi miệng giúp giun bám chắc vào niêm mạc ruột.

2.2. Chu kỳ phát triển và đường lây nhiễm

Chu kỳ giun đũa hoàn thành trong khoảng hai tháng. Người nuốt phải trứng có ấu trùng qua thức ăn hoặc nước uống bị ô nhiễm. Ấu trùng thoát vỏ trong ruột non, xuyên qua thành ruột vào máu, theo tĩnh mạch cửa về gan, lên phổi. Tại phổi, ấu trùng chui qua màng phế nang, đi lên khí quản rồi bị nuốt trở lại ruột non. Tại đây, ấu trùng phát triển thành giun trưởng thành. Mỗi ngày một con cái đẻ khoảng 200.000 trứng.

III. Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán các loại giun đường ruột

Giun đũa gây nhiều triệu chứng lâm sàng đặc trưng. Giai đoạn ấu trùng di chuyển qua phổi gây hội chứng Loeffler với ho, sốt, đau ngực và tăng bạch cầu ái toan. X-quang phổi ghi nhận nhiều nốt thâm nhiễm rải rác hai phổi, triệu chứng tự hết sau sáu đến bảy ngày. Giun trưởng thành ở ruột non gây đau bụng, rối loạn tiêu hóa, nặng hơn có thể gây tắc ruột do búi giun. Giun móc và giun mỏ ký sinh ở tá tràng và hỗng tràng, dùng răng hoặc bản răng bám vào niêm mạc hút máu. Mỗi con giun móc hút khoảng 0,1 ml máu mỗi ngày, gây thiếu máu nhược sắc tiến triển. Giun tóc ký sinh chủ yếu ở manh tràng, cắm phần đầu dài vào niêm mạc để hút máu, gây viêm đại tràng mạn tính và sa trực tràng ở trẻ em.

3.1. Chẩn đoán xác định qua xét nghiệm phân

Xét nghiệm tìm trứng trong phân là phương pháp chẩn đoán xác định cho tất cả các loại giun đường ruột. Phương pháp Kato-Katz và Willis là hai kỹ thuật phổ biến được sử dụng trong phòng xét nghiệm. Trứng giun đũa thụ tinh hình bầu dục, vỏ dày có lớp albumin xù xì. Trứng giun móc/mỏ khó phân biệt nhau, hình bầu dục, vỏ mỏng nhẵn, kích thước 60x40 micromet. Trứng giun tóc có hai đầu nút đặc trưng như quả cau bổ dọc.

3.2. Nguyên tắc điều trị và phòng bệnh

Điều trị giun sán đường ruột sử dụng các thuốc kháng giun phổ biến như Mebendazole và Albendazole theo phác đồ của Bộ Y tế ban hành. Điều trị đúng phác đồ kết hợp với các biện pháp phòng bệnh là nguyên tắc quan trọng. Phòng bệnh bao gồm cải thiện vệ sinh cá nhân, sử dụng nước sạch, ăn chín uống sôi, quản lý phân hợp vệ sinh và tẩy giun định kỳ cho cộng đồng có nguy cơ cao.

IV. Kết luận và ứng dụng thực hành lâm sàng giun sán

Bài giảng Lec21 cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc về giun sán ký sinh đường ruột cho sinh viên y khoa. Việc nắm vững đặc điểm hình thể giúp nhận dạng chính xác từng loại giun trong phòng xét nghiệm. Hiểu biết về chu kỳ sống giúp giải thích cơ chế lây nhiễm và các biểu hiện lâm sàng đặc trưng. Kiến thức về triệu chứng lâm sàng hỗ trợ bác sĩ đưa ra nghi ngờ ban đầu và chỉ định xét nghiệm phù hợp. Phương pháp điều trị bằng Mebendazole và Albendazole đã được chứng minh hiệu quả cao và an toàn. Ứng dụng thực tế cho thấy tầm quan trọng của việc tẩy giun định kỳ tại cộng đồng, đặc biệt ở vùng nông thôn và vùng khó khăn. Nghiên cứu về ký sinh trùng giun sán tiếp tục phát triển, cập nhật thêm nhiều phương pháp chẩn đoán mới như xét nghiệm miễn dịch và kỹ thuật sinh học phân tử.

4.1. Ứng dụng trong chẩn đoán lâm sàng

Trong thực hành lâm sàng, bác sĩ cần kết hợp triệu chứng lâm sàng với kết quả xét nghiệm phân để chẩn đoán chính xác. Hội chứng Loeffler gợi ý giai đoạn ấu trùng giun đũa di chuyển qua phổi. Thiếu máu nhược sắc không rõ nguyên nhân cần nghĩ đến nhiễm giun móc. Viêm đại tràng mạn tính kèm sa trực tràng ở trẻ em gợi ý nhiễm giun tóc nặng. Xét nghiệm phân Kato-Katz định lượng giúp đánh giá mức độ nhiễm và theo dõi hiệu quả điều trị.

4.2. Chiến lược phòng chống giun sán cộng đồng

Chiến lược phòng chống giun sán cộng đồng bao gồm nhiều biện pháp tổng hợp. Tẩy giun định kỳ mỗi sáu tháng cho trẻ em và nhóm nguy cơ cao là biện pháp hiệu quả nhất. Cải thiện hệ thống thoát nước và nhà tiêu hợp vệ sinh giúp cắt đứt chu kỳ lây nhiễm. Giáo dục sức khỏe cộng đồng về thói quen rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Nguồn nước sạch và thực phẩm an toàn đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tỷ lệ nhiễm giun sán tại các vùng nông thôn.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BỘ MÔN KÝ SINH TRÙNG GIUN SÁN KÝ SINH TÀI LIỆU HỌC TẬP – THAM KHẢO  Tài liệu học tập: • Handout bài giảng • Ký sinh trùng Y học (giáo trình đào tạo Bác sĩ đa khoa); Chủ biên: Nguyễn Văn Đề, Phạm Văn Thân, Phạm Ngọc Minh; Nhà xuất bản Y học (2016), trang 152 – 261.  Tài liệu tham khảo • Tropical Medicine and Parasitology, Wallace Peters, Geofrey Pasvol, Fifth Edition, Mosby International Limited, England (2002). MỤC TIÊU • Mô tả các đặc điểm về hình thể và chu kỳ của 1 một số loại giun sán • Trình bày tác hại gây bệnh của một số loại giun 2 sán • Trình bày cách phát hiện và nguyên tắc điều trị 3 một số bệnh giun sán. ĐẠI CƯƠNG GIUN SÁN ĐẠI CƯƠNG GIUN SÁN ĐỊNH NGHĨA GIUN SÁN Là động vật đa bào, ký sinh hậu sinh Gồm giun sán ký sinh trên động vật và thực vật Chỉ nghiên cứu các đối tượng giun sán ký sinh ở người và động vật có thể lây sang người ĐẠI CƯƠNG GIUN SÁN GIUN SÁN KÝ SINH Nhóm Giun Nhóm Sán Nemathelminth Plathelminth Hình ống có vỏ kitin, có Hình dẹt, không có vỏ kitin, xoang thân không có xoang thân ĐẠI CƯƠNG GIUN SÁN Hình ống. Lớp giun tròn Nematoda Đầu nhẵn NHÓM GIUN Hình ống Lớp giun đầu gai Acanthocephala Đầu có gai ĐẠI CƯƠNG GIUN SÁN Lớp Sán lá Trematoda Hình lá NHÓM SÁN Hình sợi dây, Lớp Sán dây Cestoda nhiều đốt GIUN ĐŨA Ascaris lumbricoides HÌNH THỂ Giun đũa Ascaris lumbricoides Có 3 môi xếp cân đôi (1lưng, 2 bụng) Con cái dài 20-25 cm, lỗ sinh dục ở 1/3 trước thân Con đực dài 15 -17 cm, đuôi cong, gần đuôi sát với bụng có lỗ hậu môn là lỗ phóng tinh có gai sinh dục HÌNH THỂ Giun đũa Ascaris lumbricoides Con cái dài 20 - 25 cm Con đực dài 15 - 17 cm Giun đũa đực (nhỏ, đuôi cong) Giun đũa cái (lớn, đuôi thẳng) HÌNH THỂ Trứng giun đũa Ascaris lumbricoides Trứng giun đũa thụ tinh Hình bầu dục hoặc hơi tròn KT: 45-75x40-60 (µm) Trứng bắt màu vàng Vỏ dày, nhiều lớp, ngoài cùng là lớp albumin xù xì Trứng mới bài xuất ra khỏi cơ thể, nhân là khối chắc gọn HÌNH THỂ Trứng giun đũa Ascaris lumbricoides Trứng giun đũa Trứng giun đũa ở Trứng giun đũa thụ tinh giai đoạn có ấu trùng nhân phân chia HÌNH THỂ Trứng giun đũa Ascaris lumbricoides Trứng giun đũa chưa thụ tinh Hình thể trứng dài, hai đầu dẹt KT to hơn trứng thụ tinh 88-93 x 38-40 (µm) Lớp vỏ albumin không rõ Nhân không thành một khối gọn, chắc mà phân tán HÌNH THỂ Trứng giun đũa Ascaris lumbricoides Trứng giun đũa thụ tinh Trứng giun đũa có ấu trùng Trứng giun đũa ko thụ tinh có hai vỏ CHU KỲ GIUN ĐŨA Ascaris lumbricoides ĐẶC ĐIỂM CHU KỲ • CK đơn giản: Người Ngoại cảnh • Trứng bắt buộc phải có thời gian phát triển ở ngoại cảnh thành trứng giun đũa có AT mới có khả năng lây nhiễm cho người • Ở ngoại cảnh trứng GĐ cần 3 điều kiện: nhiệt độ - ẩm độ - oxy CHU KỲ GIUN GIUN ĐŨA Ascaris lumbricoides Phần đầu và phần giữa của ruột non chiếm sinh chất Sống ở MT có pH 7,5 – 8,2 VỊ TRÍ KÝ SINH Qua thực nghiệm nếu pH chuyển về acid 6-7 Giun kích động, xoắn vào nhau và thường chui vào các ống nhỏ để tránh MT acid CHU KỲ GIUN ĐŨA Ascaris lumbricoides Qua đường tiêu hóa ĐƯỜNG XÂM NHẬP Thức ăn, nước uống nhiễm trứng giun đũa có ấu trùng CHU KỲ GIUN ĐŨA Ascaris lumbricoides Thời gian hoàn thành CK 60 ngày Có quá trình chu du, rồi mới tới KS ở ruột non DIỄN BIẾN Sau giao phối, con cái đẻ trứng theo phân CHU KỲ bài xuất ra ngoài Mỗi ngày 1 con giun cái đẻ 20 - 25 vạn trứng Tuổi thọ của giun đũa 13-15 tháng CHU KỲ Giun đũa Ascaris lumbricoides Trứng có AT vào cơ thể người qua đường ăn Dạ dày co bóp Ngoại cảnh: 24-25°C, uống Dich vị ẩm độ, oxy /12-15 ngày AT thoát vỏ Trứng Theo mm ruột, TM mạc CHU KÌ treo (sau 3-7 ngày) 60 NGÀY GAN: 3-4 ngày RUỘT NON Giun TT AT GĐ II (KT 0,5-0,8 mm) Theo TM trên gan, TM chủ PHẾ NANG (ngày 5-14) TIM PHẢI AT GĐ III, IV (KT 1-2 mm) Theo ĐM phổi PHỔI (HC Loeffler) CHU KỲ Giun đũa Ascaris lumbricoides TÁC HẠI GÂY BỆNH Ascaris lumbricoides Tùy thuộc vào cường độ nhiễm, thời gian và sức đề kháng của cơ thể Tổn thương nơi Chiếm thức ăn ký sinh 4g Rối loạn thẩm Viêm niêm Giun chui ống protein/ngày/ thấu thức ăn mạc ruột, gây mật, giun chui 26 con giun qua việc gây chèn ép, tắc ruột thừa, lạc đũa chiếm tổn thương ruột, lồng ruột chỗ vitamin (A, D) niêm mạc ruột TÁC HẠI GÂY BỆNH Ascaris lumbricoides Búi giun đũa gây tắc ruột Thủng ruột do giun đũa TÁC HẠI GÂY BỆNH Ascaris lumbricoides Gây hội chứng Loeffler Ho, sốt, Xquang Các triệu chứng sẽ hết đau ngực BC ái có nhiều nốt thâm sau 6-7 ngày, khi AT di dữ dội toan tăng chuyển khỏi phổi nhiễm 2 phổi CÁCH PHÁT HIỆN Ascaris lumbricoides Chẩn đoán lâm sàng: không đặc hiệu XN tìm trứng trong phân là CĐ xác định XN XN phân XN phân Kato phân trực tiếp phong phú Willis XN phân Kato – Katz Chẩn đoán miễn dịch ít được sử dụng NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ Ascaris lumbricoides Điều trị đúng phác đồ và kết hợp phòng bệnh Mebendazole Albendazole (Theo phác đồ của Bộ Y tế ban hành) GIUN MÓC/MỎ Ancylostoma duodenale/ Necator americanus HÌNH THỂ GIUN MÓC/MỎ Ancylostoma duodenale/Necator americanus Con trưởng thành có màu trắng sữa hoặc hơi hồng hoặc đỏ nâu. Đầu có bao miệng Giun móc: bao miệng có 2 đôi răng hình móc Giun mỏ: Bao miệng có 2 bản răng tù Con cái dài 10-13 mm, lỗ sinh dục ở 1/3 trước thân Con đực dài 8-11 mm, đuôi xòe như chân vịt, có 2 gai sinh dục HÌNH THỂ GIUN MÓC/MỎ Ancylostoma duodenale/Necator americanus Miệng giun móc (trái) Miệng giun mỏ (phải) Con cái 8-11mm Con đực 10-13mm (có đuôi xòe) HÌNH THỂ GIUN MÓC/MỎ Ancylostoma duodenale/Necator americanus Khó phân biệt trứng giun móc và giun mỏ, sau 24 h ra ngoại cảnh phát triển thành AT gđ I TRỨNG GIUN Hình bầu dục hoặc hơi tròn, KT: 60 x 40 µm MÓC/MỎ Trứng bắt màu vàng nhạt, xám nhạt Vỏ: mỏng, nhẵn Nhân phân chia thành 4-8 phôi bào HÌNH THỂ GIUN MÓC/MỎ Ancylostoma duodenale/Necator americanus Trứng giun móc/mỏ Ancylostoma duodenale/Necator americanus CHU KỲ Ancylostoma duodenale/Necator americanus CK đơn giản Người Ngoại cảnh Trứng ứng giun móc/mỏ bắt buộc phải có ĐẶC ĐIỂM thời gian phát triển ở ngoại cảnh CHU KỲ ẤU TRÙNG mới có khả năng lây nhiễm cho người. Ở ngoại cảnh trứng GĐ cần 3 điều kiện: nhiệt độ - ẩm độ - oxy CHU KỲ Ancylostoma duodenale/Necator americanus Ở tá tràng, nếu nhiễm nhiều có thể ký sinh ở phần đầu và phần giữa ruột non KS bằng cách ngoạm bao miệng vào niêm mạc ruột VỊ TRÍ để hút máu. KÝ SINH Khi hút máu, giun tiết ra chất chống đông máu làm cho vết giun ngoặm tiếp tục chảy máu sau khi giun di chuyển sang vị trí khác. Mặt khác giun hút máu đầy ruột cho đến khi máu tràn ra ngoài theo hậu môn. CHU KỲ Ancylostoma duodenale/Necator americanus Xâm nhập chủ động do AT GĐ III xuyên qua da và niêm mạc. ĐƯỜNG XÂM NHẬP Qua đường thức ăn, nước uống: AT không di chuyển qua phổi mà ký sinh trực tiếp ở ruột non. CHU KỲ Ancylostoma duodenale/Necator americanus Thời gian hoàn thành chu kỳ 42 - 45 ngày DIỄN BIẾN Có quá trình chu du trong cơ thể người CHU KỲ Sau giao phối, con cái đẻ trứng, trứng theo phân bài xuất ra ngoài 1 giun móc cái đẻ 10.000 trứng/1 ngày Tuổi thọ: giun móc 4-5 năm giun mỏ 10-15 năm CHU KỲ Giun móc/mỏ A.americanus Trứng ra ngoại cảnh, sau 24hATGĐ I (kt 0,2-0,3mm) Đến vùng hầu họng ATGĐ I thành ATGĐ II TÁTRÀNG: Con giun TT (0,5 mm), sống tự dưỡng CHU KỲ 42 - 45 NGÀY Sau 5 ngày AT GĐ III (0,5-0,7mm) Theo ĐM phổi đến PHỔI xâm nhập qua da, niêm mạc của (AT GĐ IV, V), phế nang, người nhờ 3 hướng động: lên cao, phế quản, khí quản độ ẩm cao, vật chủ AT theo đường TM về TIM PHẢI CHU KỲ Giun móc/mỏ A.americanus TÁC HẠI GÂY BỆNH Giun móc/mỏ A. americanus Giai đoạn ấu trùng xuyên qua da Viêm da tại vị trí xâm nhập: Viêm da thường ngứa, nhiều nốt mẩn đỏ (1-2 ngày). do Necator americanus Bội nhiễm vi khuẩn, bệnh có thể kéo dài gây ra hơn là An. duodenale Tổn thương tại vị trí ký sinh Viêm loét hành tá tràng TÁC HẠI GÂY BỆNH Giun móc/mỏ A. americanus Ký sinh ở tá tràng, phần đầu ruột non là vùng giàu mạch máu. Phương thức hút máu lãng phí Thiếu máu nhược sắc, protein TP, gama - globulin trong máu Giun tiết ra chất chống đông máu, ức giảm nhiều chế cơ quan tạo máu sinh sản hồng cầu 1 giun móc hút 0,2-0,34 ml máu/ngày. 1 giun mỏ hút 0,03-0,05 ml máu/ngày. Nhiễm 500 giun móc mỗi ngày mất 40-80ml máu CÁCH PHÁT HIỆN BỆNH GIUN MÓC/MỎ A. americanus Chẩn đoán lâm sàng: không đặc hiệu XN tìm trứng trong phân là CĐ xác định XN XN phân XN phân Kato phân trực tiếp phong phú Willis XN phân Kato – Katz Chẩn đoán miễn dịch ít được sử dụng NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ GIUN MÓC /MỎ A. americanus Điều trị đúng phác đồ và kết hợp phòng bệnh Mebendazole Albendazole Điều trị thiếu máu (Theo phác đồ của Bộ Y tế ban hành) GIUN TÓC Trichuris trichiura HÌNH THỂ Giun tóc Trichuris trichiura Giun tóc màu hồng nhạt hoặc trắng phần đầu dài, nhỏ và chiếm 2/3 chiều dài phần đuôi phình to Con cái dài 30 - 50 mm đuôi thẳng Con đực dài 30 - 45 mm đuôi cong GIUN TÓC HÌNH THỂ GIUN TÓC Trichuris trichiura Hình bầu dục, hai đầu có hai nút TRỨNG (giống như hình quả cau bổ dục) GIUN TÓC KT: 50x 22µm Trứng có màu vàng đậm Vỏ: Dày, nhẵn Trứng mới bài xuất ra khỏi cơ thể, nhân là khối chắc gọn CHU KỲ GIUN TÓC Trichuris trichiura CK đơn giản Người Ngoại cảnh ĐẶC ĐIỂM Trứng ứng giun tóc bắt buộc phải có thời gian phát triển ở ngoại cảnh CHU KỲ trứng giun tóc có AT mới có khả năng lây nhiễm cho người. Ở ngoại cảnh trứng GT cần 3 điều kiện: nhiệt độ - ẩm độ - oxy CHU KỲ GIUN TÓC Trichuris trichiura Chủ yếu ở manh tràng VỊ TRÍ nhưng cũng có khi ở trực tràng KÝ SINH Giun tóc cắm phần đầu vào niêm mạc ruột để hút máu Qua đường tiêu hóa. ĐƯỜNG XÂM NHẬP Thức ăn, nước uống nhiễm trứng giun tóc có ấu trùng. CHU KỲ GIUN TÓC Trichuris trichiura Thời gian hoàn thành CK 30 ngày Không có quá trình chu du DIỄN BIẾN Sau giao phối, con cái đẻ trứng, CHU KỲ trứng theo phân xuất ra ngoài Mỗi ngày 1 con giun cái đẻ 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ