Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Tại Tổng Công Ty Đông Bắc Việt Nam

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Đông Bắc Việt Nam.

Chuyên ngành

Kinh tế tài nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2020

79
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT - KINH DOANH THAN KHOÁNG SẢN

1.1. Cơ sở lý luận về than khoáng sản

1.2. Giới thiệu về than khoáng sản

1.3. Quy trình khai thác mỏ

1.4. Một vài chỉ tiêu kỹ thuật trong khai thác than

1.5. Vai trò của ngành sản xuất — kinh doanh than khoáng sản

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh than

1.7. Tổng quan ngành sản xuất — kinh doanh than

1.8. Tổng quan ngành than thế giới

1.9. Tổng quan ngành than Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC

2.1. Thực trạng sản xuất kinh doanh

2.1.1. Đặc tính sản phẩm

2.1.2. Công tác tổ chức khai thác than

2.1.3. Hình thức khai thác

2.1.4. Công nghệ kỹ thuật trong sản xuất

2.1.5. Thực trạng kinh doanh

2.1.6. Giá thành & những yếu tố ảnh hưởng đến giá thành và hoạt động sản xuất

2.1.7. Tình hình sản xuất kinh doanh

2.1.8. Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch

2.1.9. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.10. Vấn đề thất thoát tài nguyên than

2.2. Phân tích SWOT cho tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Đông Bắc

2.2.1. Điểm mạnh

2.2.2. Thách thức (Threats)

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC

3.1. Đề xuất các chiến lược phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua phân tích SWOT

3.2. Chiến lược hợp tác đầu tư mở rộng sản xuất

3.3. Chiến lược hợp tác sản xuất

3.4. Chiến lược đa dạng hóa chiều ngang

3.5. Chiến lược hội nhập về phía trước

3.6. Chiến lược phát triển sản phẩm

3.7. Chiến lược phát triển thị trường

3.8. Các giải pháp thực hiện những chiến lược phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh đã được đề xuất

3.8.1. Giải pháp về tài chính

3.8.2. Giải pháp về sản xuất, kỹ thuật công nghệ, môi trường

3.8.3. Giải pháp về tiêu thụ, thị trường

3.8.4. Giải pháp về nguồn nhân lực, tổ chức lao động

3.8.5. Giải pháp về đầu tư xây dựng

3.8.6. Giải pháp về vật tư, cơ điện, vận tải

3.8.7. Giải pháp về quản lý và điều hành

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Đông Bắc Việt Nam

Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Đông Bắc Việt Nam được phân tích dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật và hiệu quả hoạt động trong giai đoạn 2015-2020. Công ty đạt sản lượng khai thác than trung bình khoảng 5 triệu tấn/năm, chiếm 10% tổng sản lượng than toàn quốc. Tuy nhiên, tình hình sản xuất còn gặp nhiều thách thức như thất thoát tài nguyên, chi phí khai thác cao, và công nghệ lạc hậu. Phát triển kinh doanh cũng bị ảnh hưởng bởi biến động giá than thế giới và cạnh tranh trong ngành.

1.1. Đặc điểm sản phẩm và công nghệ khai thác

Sản phẩm chính của Tổng Công ty Đông Bắc là than đá, được khai thác chủ yếu tại Quảng Ninh. Công nghệ khai thác hiện tại chưa tối ưu, dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp. Các chỉ tiêu kỹ thuật như hệ số bóc đất đá và độ ẩm của than được tính toán chính xác, nhưng cần cải thiện để tối ưu hóa sản xuất.

1.2. Tình hình tiêu thụ và thị trường

Thị trường tiêu thụ than của công ty chủ yếu là nội địa, phục vụ cho sản xuất điện. Giá bán than nội địa thấp hơn so với giá xuất khẩu, ảnh hưởng đến doanh thu. Chiến lược phát triển cần tập trung vào mở rộng thị trường xuất khẩu và đa dạng hóa sản phẩm.

II. Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Đông Bắc Việt Nam

Để phát triển sản xuất kinh doanh, Tổng Công ty Đông Bắc cần áp dụng các giải pháp phát triển sản xuất hiệu quả. Các chiến lược bao gồm đầu tư vào công nghệ hiện đại, hợp tác đầu tư mở rộng sản xuất, và đa dạng hóa sản phẩm. Nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng là mục tiêu quan trọng, thông qua việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý chi phí.

2.1. Chiến lược hợp tác và đầu tư

Công ty cần tăng cường hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước để thu hút vốn đầu tư và công nghệ hiện đại. Chiến lược phát triển này sẽ giúp mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.2. Giải pháp kỹ thuật và quản lý

Áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến như UCG và UCBG để tối ưu hóa sản xuất. Đồng thời, cải thiện hệ thống quản lý và đào tạo nguồn nhân lực để nâng cao hiệu quả hoạt động.

III. Phân tích SWOT và định hướng phát triển

Phân tích SWOT cho thấy Tổng Công ty Đông Bắc có nhiều điểm mạnh như vị trí địa lý thuận lợi và nguồn tài nguyên dồi dào. Tuy nhiên, điểm yếu bao gồm công nghệ lạc hậu và chi phí cao. Cơ hội đến từ nhu cầu than tăng cao, trong khi thách thức là cạnh tranh và biến động giá thị trường. Chiến lược phát triển cần tập trung vào khai thác cơ hội và hạn chế rủi ro.

3.1. Điểm mạnh và cơ hội

Công ty có trữ lượng than lớn và thị trường tiêu thụ ổn định. Cơ hội đến từ việc mở rộng thị trường xuất khẩu và hợp tác quốc tế.

3.2. Điểm yếu và thách thức

Công nghệ khai thác lạc hậu và chi phí cao là điểm yếu cần khắc phục. Thách thức bao gồm cạnh tranh khốc liệt và biến động giá than thế giới.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGÀNH THAN VIỆT NAM VÀ THE GIỚI CHƯƠNG 2: THUC TRANG SAN XUẤT - KINH DOANH CUA TONG CONG TY DONG BAC CHƯƠNG 3: GIẢI PHAP PHAT TRIEN HOAT DONG SAN XUẤT KINH DOANH CUA TONG CONG TY DONG BAC Cùng với KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ SV: Vũ Linh Chi MSV: 11160696 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu Dũng CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TONG QUAN NGÀNH SAN XUAT - KINH DOANH THAN KHOANG SAN 1. Cơ sở lý luận về than khoáng sản 1. Giới thiệu về than khoáng sản Trữ lượng than được tìm thấy trên toàn thế giới là cao hơn nhiều lần so với trữ lượng dầu mỏ & khí đốt.

Ước tính được có trên 10.000 tỉ tan, trong đó thì trữ lượng than khoáng sản có thê khai thác được là 3.000 tỉ tấn, mà trong đó có 3⁄4 đã là than đá (Ngoài ra còn có than nâu, than gay, than khí và than antraxit,. Người ta có thê tìm thấy than chủ yếu tập trung ở phía Bắc của bán cầu. Than là một nguồn năng lượng lớn, được sử dung chủ yếu dé Hình 1: Than khoáng sản làm nhiên liệu sử dụng cho quá trình Nguồn: trangvangvietnam.com đốt cháy và sản xuất điện. Theo như thống kê được thì có ít nhất là 38% nguồn nguyên liệu điện được sản xuất sử dụng trên thế giới là bắt nguồn từ khoáng sản than đá.

Vì vậy, ngành công nghiệp khai thác và kinh doanh than đá là một ngành mà đem lại lợi ích kinh tế to lớn. SV: Vũ Linh Chi MSV: 11160696 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu Dũng 1. Quy trình khai thác mỏ Khai thác mỏ than bắt đầu từ lúc phát hiện than khoáng sản đến giai đoạn khai thác khoáng sản và cuối cùng là trả lại nguyên trạng mặt đất giống với tự nhiên nhất như lấp đất đá.

Bên cạnh các mỏ than lộ thiên, người ta sẽ tiễn hành thăm do dé phát hiện các mỏ năm sâu dưới các tầng địa chất, tìm kiếm xác định quy mô, giá trị và vị trí của khoáng sản. Việc này cung cấp cho ta những số liệu cần thiết để đánh giá và dự tính được trữ lượng tích trữ tài nguyên của mỏ, xác định kích thước và phân loại than khoáng sản nhằm nghiên cứu giai đoạn tiền khả thi và xác định tính kinh tế của việc khai thác mỏ này. Sau khi thăm đò và nghiên cứu tiền khả thi, người ta tiếp tục nghiên cứu đánh giá khả năng đầu tư, khả năng về kỹ thuật cơ sở vật chất và rủi ro của dự án. Từ đó, nhà đầu tư sẽ đưa ra quyết định có nên đầu tư khai thác mỏ này hay không.

Bước này bao gồm cả việc quy hoạch mỏ nhằm xác định khả năng thu hồi khoáng sản, khả năng tiêu thụ sau khi khai thác và khả năng đem lại lợi nhuận, các chi phí cho khoa học kỹ thuật công nghệ sử dụng, cơ sở hạ tang, chi phí xây dựng nhà máy, các yêu cầu về tài chính. cũng được dự toán can thận. Sau giai đoạn trên, nếu khả năng đầu tư đem lại giá trị lớn thì việc phát triển khai thác mỏ bắt đầu được đi vào thực hiện và tiến hành xây dựng nhà máy và các công trình phụ trợ. Khai thác than khoáng sản được tiến hành cho đến khi mỏ không thể tiếp tục khai thác được nữa.

Các mỏ sau khi khai thác xong sẽ được tiễn hành lấp đất đá đề trả về hiện trạng lúc đầu nhằm phục vụ cho các mục đích sử dụng khác sau này của khu dat. Một vài chỉ tiêu kỹ thuật trong khai thác than Với trình độ kỹ thuật và các máy móc, thiết bị hiện đại, công tác nghiệm thu khối lượng trong khai thác mỏ ngày càng tỉ mi, chính xác. Mặt khác, các phương pháp tính toán khối lượng mỏ cũng luôn được các bộ, ngành phê duyệt theo tiêu chuẩn đã được kiêm nghiệm kỹ càng. Tuy nhiên hiện nay, do chưa được tiếp cận hết thông tin, không phải ai cũng hiểu đúng về các thông số kỹ thuật trong khai thác mỏ.

Đây cũng là điều dễ hiéu, bởi đối với mỗi thông số kỹ thuật trong các tiêu chuẩn đều được quy định cụ thé và có thé còn được phân loại ra nhiều thông số theo các điều kiện khác nhau. Chắng hạn như tại TCVN 5326:2008 do Tập đoàn Công SV: Vũ Linh Chi MSV: 11160696 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu Dũng nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) biên soạn, Bộ Công Thương thầm định phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ công bồ kỹ thuật khai thác lộ thiên, trong mục 2.16 quy định về Hệ số bóc đất đá đã chỉ rõ khái niệm: “Hệ số bóc đất đá là tỷ số giữa khối lượng đất đá phải bóc và khối lượng khoáng sản tương ứng khai thác được. Hệ số bóc có thé tính theo don vị, m3/tan, m3/m3 hoặc tan/tan”.

Từ khái niệm này, các nhà kỹ thuật triển khai trong thực tế sản xuất qua nhiều cách tính toán khác nhau. Đối với đơn vị m3, công tác tính toán theo m3 trắc địa (đất đá nguyên khối chưa nỗ mìn được đo bằng phương pháp trắc địa), hay m3 nở rời (sau khi nỗ mìn phá vỡ). Hệ số nở rời của đất đá lại phụ thuộc vào tính chất cơ lý của từng loại đất đá trong các điều kiện khác nhau. Theo TCVN5326:2008 quy định, loại đất đá mềm có hệ số nở rời từ 1,02 - 1,15; loại đất đá rắn trung bình có hệ số nở rời từ 1,15 - 1,45; còn loại đất đá rat ran có hệ số nở rời từ 1,45 - 1,60.

Tức là 1m3 đất đá trắc địa có thé băng 1,6 m3 dat đá nở rời. Như vậy, căn cứ theo thực tế, mỗi mỏ có thê áp dụng hệ số nở rời khác nhau do tính chất cơ lý của đất đá khác nhau. Đối với cách tính bang tan, sẽ phải căn cứ vào ty trọng của từng loại đất đá hay loại than khác nhau. Riêng đối với than, hiện nay, các mỏ đã áp dụng cân điện tử trọng tải lớn đề tính toán chính xác đến từng cân.

Tuy nhiên, ngoài việc cân bằng cân điện tử, việc tính toán khối lượng còn liên quan đến chỉ số độ âm của than. Độ am của than được lay mẫu và phân tích hàng ngày, đặc biệt là trước khi cân. Độ 4m càng lớn thì trọng lượng than càng tăng, do vậy, khối lượng chính xác sẽ được trừ đi khi độ âm cao. Ngoài ra, cũng theo TCVN này, hệ số bóc đất đá cũng được phân loại theo từng tính chất, điều kiện đề tính toán hiệu quả phù hợp theo từng giai đoạn, thời gian hay các vị trí khai thác.

Ví dụ như: Hệ số bóc giai đoạn là tỷ số giữa tổng số khối lượng đất đá phải bóc và khối lượng khoáng sản khai thác được của mỏ theo từng giai đoạn cụ thể; hệ số bóc giới hạn là khối lượng đất đá phải bóc lớn nhất dé khai thác được một đơn vị khối lượng khoáng sản với giá thành bằng giá thành cho phép; hệ số bóc biên giới là tỷ số giữa số gia khối lượng đất đá bóc và số gia khối lượng khoáng sản tương ứng khai thác được khi mở rộng biên giới của mỏ trên một khoảng cách nhất định; hệ số bóc thời gian là tỷ số giữa số gia khối lượng đất đá bóc và số gia khối lượng khoáng sản tương ứng khai thác được khi phát triển bờ công tác trong khoảng thời gian hoặc không gian nào đó; hệ số bóc sản xuất là tỷ số giữa khối lượng đất đá phải bóc và khối lượng khoáng sản khai thác được trong một SV: Vũ Linh Chi MSV: 11160696 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu Dũng giai đoạn sản xuất nào đó. Hiệu quả khai thác chung của mỏ sẽ được tính bằng hệ số bóc trung bình. Hệ số bóc trung bình là tỷ số giữa khối lượng đất đá phải bóc và khối lượng khoáng sản khai thác được trong toàn bộ phạm vi biên giới mỏ.

Đối với khai thác hầm lò, ngày nay các máy móc, thiết bị hiện đại về trắc địa, địa chất cũng cho phép đo được m3 than ngay tại vỉa trong lòng đất. Các hệ số tính toán tương tự và chi tiết theo tiêu chuẩn đã được phê duyệt như: Hệ số mét lò chuẩn bị sản xuất; hệ số mét lò xây dựng cơ bản; chỉ tiêu tiêu thụ vật tư, động lực, nguyên, nhiên vật liệu. cho mỗi tan than khai thác. Công tác khai thác mỏ dù là khai thác lộ thiên hay khai thác ham lò đều có những thông số kỹ thuật phức tạp do than hay dat đá đều nằm dưới long đất.

Các thông số kỹ thuật được áp dụng chủ yếu tông hợp từ thực tiễn của mỗi vùng miễn. Không thé đem thông số kỹ thuật của vùng này áp dụng với vùng khác hay nước này áp dụng cho nước khác. Căn cứ vào thực tẾ, hang năm, các bộ, ban, ngành đều có sự thống nhất, điều chỉnh phù hợp. Các đơn vị trong tập đoàn cũng triển khai thực hiện theo đúng các quyết định, thông tư, chỉ thị.

dưới sự giám sát của các cấp có thâm quyền dé tính toán áp dụng hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh. Trong quá trình triển khai, các cấp, ngành cũng thường xuyên trao đổi thông tin, tổ chức các hội thảo, thảo luận dé đưa ra các thông số kỹ thuật phù hợp nhất theo từng vị trí, giai đoạn. Vai trò của ngành sản xuất — kinh doanh than khoáng sản Theo như Chiến lược khoáng sản đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: “Chính sách phát triển ngành công nghiệp khai khoáng của nước ta là quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản, nhằm đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế-xã hội trước mắt, lâu dài và đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường”. Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản đóng vai trò quan trọng và tích cực trong sự nghiệp phát triển của ngành công nghiệp Việt Nam và cả với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, cơ bản đáp ứng đầy đủ, kịp thời nguyên vật liệu cho nền kinh tế quốc gia.

Ngành than đã và đang cung ứng nguyên liệu cho ngành công nghiệp điện, xi măng, hóa chất,. Bên cạnh đó, một phần khoáng sản khai thác được dành dé xuất khâu. Do vay, có thể nói, khai thác than đóng vai trò Tất quan trọng trong sự phát triển kinh tế Việt Nam. SV: Vũ Linh Chi MSV: 11160696 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Kinh Doanh Tại Tổng Công Ty Đông Bắc Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công Ty Đông Bắc, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả và thúc đẩy tăng trưởng. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về những thách thức và cơ hội trong môi trường kinh doanh hiện tại, giúp độc giả hiểu rõ hơn về chiến lược phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về hiệu quả kinh doanh, bạn có thể tham khảo Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Thuận Đức, một tài liệu chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất doanh nghiệp. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu ở công ty Vimedimex cung cấp góc nhìn thực tiễn về hoạt động xuất nhập khẩu. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng Hải Dương sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các chiến lược cải thiện hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng.

Mỗi tài liệu trên là cơ hội để bạn khám phá thêm những góc nhìn đa chiều và giải pháp thiết thực trong lĩnh vực kinh doanh.