CHƯƠNG 1 TONG ỌƯAN TÀI LIỆU 1. Đôi nét về bệnh tàng huyết áp 1. Khái niệm vỉ bệnh tủiiỊỊ huyểt áp Huyết áp lã lực do mâu lưu thông tác động lèn thánh động mạch của cư thế. các mạch máu chinh trong cư thè Huyết áp được viết dưới dạng hai con số số dằn tiên (tàm thu) biếu thị áp suất trong mạch máu kill tun co bóp hoặc đập số thứ hai (tàm trưưng) biêu thị áp suất trong mạch khi tun nghi giũa cãc nhịp đập Theo tồ chức y tế thế giới (WHO) nám 2021 dịnh nghĩa THA được chân đoán nếu kill do huyết áp vào hai ngày khác nhau chi số huyết áp tàm thu Cua Ca hai ngáy là > 140 mmHg và hoặc huyết áp tâm trưưng cua Ca hai ngày là > 90 mmHg*.
Phân loại Có nlỉiều cách phàn loại lãng huyết áp. trẽn thục tổ cõ 2 cách phân loụi THA được dùng phố biển lã phân loại dựa trên nguyên nhàn tim được và phàn loại theo mirc chi sổ huyết ãp do dược Phàn loụi theo nguyên nhàn gồm THA vó cán hay nguyên phát (chiếm 95%). THA thứ phát lá THA cỏ nguyên nhãn (chiếm 5%)9 - THA tâm trưưng hoặc tâm thu dưn dộc - Phàn theo mức độ THA Theo WHO 2003 hoộc JNC VII, theo hội tun mạch học Việt Nam Hội tun mạch học châu Âu6 Bang ỉ. ỉ: Dịnh nghía và phân độ THA theo hột tim mạch hục chân An 201 s Phân loại HATT (mmHg) HATTr(mmHg) HA tốt ưu <120 <80 HA binh thưởng <130 <85 HA binh thường cao 130-139 S5-S9 THA dộ 1 (nhẹ) 140-159 90-99 THA dộ 2 (trung binh) 160-179 100-109 THA độ 3 (nặng) > ISO >110 THA tâm thu dưn dọc >140 <90 -•c .^H «4 ugc V Hl 4 Tiên tâng huyêt áp Kêt hụp ha binh thường vã binh thường cao nghĩa lả HATT tử 120 - 139 mmHg vã HATTr từ so - 89 mmHg /.
Các yểu tổ nguy cư THA: Yếu tố nguy co không thê thay dồi Tiền sư gia (linh cỏ người b| tâng huyết âp tuổi trên 65 vã các bệnh nen hiện cõ như bộnh đái tháo dưỡng hoặc bệnh thận Yếu tố nguy cư có thê thay đồi gầm che độ ủn uống không lảnh mạnh (tiêu thụ quá nhiều muối, chất bẽo bâo hòa và chất bẽo chuyển hóa. ân it trãi cây vã rau quá) sứ dụng thuốc lã vá rượu, thừa câu hoặc béo phi 1. Biển chúng cùa THAV" 9 THA dưực gọi lá "ké giết người thầm lặng”. Hầu het nhũng người bị tâng huyết áp không biết đền vẩn (lề nãy vi nó không có dẩu hiệu hoặc tnệu chúng cành bão s Khi cõ triệu chững thi cùng là lúc cõ biền chứng vã THA dà ỡ giai doạn muộn Biến chúng một phần do THA gãy ra, một phần THA thúc day xơ vữa dộng mạch vã cãc bệnh chuyền hõa phối họp thèm như dái tháo dường, rối loạn chuyển hõa lipid.
cuổi cũng dần tới tôn thương cơ quan đích. - Biến chứng nào Tai biến mạch mâu nào. thiếu mâu nào thoáng qua. bộnli náo do THA Khoang so S5% TBMMN lã nhồi máu nào.
khoang 15 20% là xuất huyết nào THA lã yếu tố nguy cơ chinh cua tai biến mạch máu nào Có sự tương quan giữa THA và tằn suất mắc mới tai biến mạch mail nào mối tương quan nãy tảng gắp 10 lằn ữ người dưới 45 tuổi Biến chúng tim Dày thắt trái suy tun loạn nhịp thiều máu cục bụ cơ tim Biển chúng mât Tốn thương dây mắt VỚI các múc dộ khác nhau dần den hậu quá lã rối loạn thị lục mù lõa - Bien chứng thận Tảng protein niệu. bệnh thận mạn tinh, suy thận - Biền chúng mạch máu Bệnh mạch máu ngoại VI. phình lóc tách dộng mạch vành chu. vìra xơ mạch TBMMN nhồi máu cơ tim 1.
Điều trị THA1-u a. Mục tiêu và nguyên tác diều trị -c «4 ugc V Hl 5 Mục tiêu đầu tiên Cua điều trị THA lã đưa huyết ãp (HA) xuống thấp hơn 140 90mmHg Nếu diều trị dược dung nạp tốt, nên dưa HA tâm thu xuống thấp hơn 130 mmHg (nhưng không cố dưa xuống dưới 120 mmHg) cho đa sồ người bệnh có 2 ngoại lệ lả người cao tuổi (> Ố5 tuỏi) vã người bệnh thận mạn. 2 nlióm đổi tượng này dưa HA tàm thu về khoáng 130-139 mmHg HA tâm trương dưới so mmHg lã mục tiêu điểu trị dược khuyển cáo cho tất cá người bệnh THA bắt kê lóng nguy co tun mạch hay bệnh kẽm theo Tâng huyết ãp là bệnh mạn tinh thưởng huyểt áp sẽ táng dằn dần theo tuổi nên cần theo dởi đều điều trị dúng vá du hãng ngày, điều trị lâu dái vã cần chinh liều thường kỳ Nên khơi trị huyết ãp sớm tích cục vá nhanh chỏng đạt huyết áp mục tiêu dê giam thiêu nguy cơ tôn thương cơ quan đích vã hạn chế cãc biến cồ tun mạch lâu dái Tuy nhiên không nên hạ huyết áp quá nhanh dê tránh các biền chúng thiếu máu ở cơ quan đích, trừ tinh huống cáp cứu THA thường đi thảnh chúm cũng VỚI cãc yếu tố nguy cơ tim mạch chinh khác do vậy cần sàng lọc kỳ. theo dòi phát hiện sớm kiểm soát dồng thời cãc yếu tố nguy cơ khác như rối loạn hpid máu dãi tháo dưỡng nhầm giam thiêu tôn thương co quan đích.
Neu cần dũng dồng thời > 2 loại thuốc đê đạt huyết ãp mục tiêu điều dầu tiên dùng cãc loại thuốc hạ áp phỗi hợp vớt liều cổ dinh dè lãng tuân thu diều trị Chú ỷ tuyên truyền về đích huyết ãp cần dạt. diễn tiến lảng dẩn cùa huyết ãp các biền cố cơ quan đích cần phòng, ngừa tầm quan trụng cùa việc kiêm soát tỗt huyết ãp vã cãc yểu tố nguy cơ tim mạch kém theo đê người bệnh tuân thú tốt việc thay dơi lol sổng kết hợp VÓI diều trị lâu dái bảng thuỗc hạ huyết áp trong dớ cần nhấn mạnh - Diều trị THA là diều trị suốt dôi. mục đích chinh lã phông bệnh (phỏng biến Cơ ớ cơ quan đích). - Triệu chứng cơ nâng Cua THA không phai lúc náo cùng gặp vã không tương xứng VỚI mức dộ nặng nhẹ cua THA -•c .^H «4 ugc V Hl 6 - Chi có thay đối tích cực lối sống kém theo tuân thu chật chè chế độ điều trị THA thích họp cùng với việc kiẻu soát tốt các yểu tố nguy cơ tim mạch mới giam được đáng kè các biến cổ cơ quan đích do THA - Huyct ãp vã càc yếu tổ nguy cơ tim mạch khác luôn tiến triền theo tuổi, vi thề cần theo dõi đều đặn định kỳ Việc dánh giá tiến triển Cua các yếu tố nguy cơ tim mạch kẽm theo cùng hết sức quan trọng de diều chinh lỗi sống vã ãp dụng cãc chế dộ điều trị kịp thời b.
Các biện pháp điều trị bao gồm dùng thuốc vá không dùng thuốc Điều trị táng huyết áp không dũng thuốc 15 Diêu trị không dũng thuốc là phương pháp diều trị kết hụp dũ có kẽm theo hay không kẽm theo dùng thuốc đê ngàn ngừa tiến triên Cua bệnh - Chế độ ản hợp lý • Giam àn mặn (<6 gram muỗi hay 23 gram natn mỗi ngây) Duy tri dầy du lượng kah (90 mmol ngãy). dặc biệt ơ người cõ dũng thuốc lợi tiêu dê điều trị THA Bao dam đầy du calcium vã magnesium • Tàng cưởng rau xanh hoa quá tươi giàu chầt xơ vả protein thực vật. • Hạn chề thức ản cõ nhieu cholesterol vã acid bẽo no - Tích cực giam cân (nếu thừa càn), duy tri cân nạng lý tướng với chi số khối cơ the BM1 từ 18.9 kg nr • Duy tri võng bụng dưới 90cm ư nam vã dưới SOcm ơ nừ. • Hạn che uống rượu bia sỗ lượng < 2 cốc chuãn ngây vả tống cộng không quá 14 cốc chuẩn tuần (nam) hoặc 9 cốc chuấn/tuần (nừ).
1 cốc chuãn chứa 13.6g ethanol tương dương với 335 ml bia (5%) hoặc 148 ml rượu vang (12%) hoặc 22 ml rượu mạnh (40%) Neu dùng quả nhiều rượu lãm tảng trờ khàng với thuốc diều trị THA Ngược lại nếu dùng rượu loại thích hợp (vang dó) thi cõ thế làm giam nguy cư bệnh mạch vánh (hiệu ứng ngược) • Ngừng hoán toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lão (cõ hỗ trợ) - Tang cưởng hoạt dộng thê lực ơ mức độ thích hợp: tập thê dục, di bộ hoặc vặn dộng ớ mức dộ vừa. dều dặn khoang 30 60 phủt mồi ngây. -•c «4 ugc V Hl 7 - Tránh lo âu càng tháng thằn kinh. cằn thư giãn nghi ngơi hợp lỷ.
- Tránh bị lạnh đột ngột. - Các biện pháp tích cực thay đỏi lối sống này cùng chinh lã nhũng biện pháp dê phòng ngừa tàng huyết ãp ớ người trướng thánh luôn cần truyền thòng nâng cao nhận thức vá hiếu biết cùa người bệnh về THA cùng như các biền chúng và cãc yếu tổ nguy cơ tim mạch khác Diều trị tăng huyết áp báng thuốc Khi cãc biện pháp thay dõi lỗi sống kiểm soát không hiệu qua hoặc chưa dạt được huyết áp mục tiêu thi việc sư dụng thuốc hạ áp là cần thiết Có 5 nhỏm thuốc chinh diều trị THA gồm ức chề men chuyến (ƯC. chẹn thụ the angiotensin (CTTA). chẹn beta, chẹn calci vã lợi tiêu (thiazide và giống thiazide như indapanude) đều có hiệu qua hạ HA vã giam biến cố tun mạch 1.
Tuân sữ dụng thu thuốc vá các yếu tố liên quan 1. Tuồn thú sứ dụng thuốc Theo Tồ chúc Y tế Thế giới WHO 2001 sụ tuân thư được định nghĩa lã “múc độ má hành VI Cua một người ■ dùng thuốc thục hiện che dộ ân kiêng và hoặc thay đồi lỗi sống theo lởi khuyên cùa nhân viên y tế”14 Điều nãy dồng nghĩa VỚI việc khi bắt dầu điều trị băng thuốc hay không bằng thuốc cùng luôn cần thục hiện dấy du theo đơn thuốc vá khuyển cáo cùa NVYT Tuân thu điều trị kẽm dưục xác dinh là nguyên nhàn chinh Cưa sự thất bại trong kiêm soát THA9 về một bíio cão 2003.