Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý và hiệu quả can thiệp tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Trọng Khoa tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, bảo vệ năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lương Ngọc Khuê và TS. Phan Lê Thanh Hương. Luận án thuộc chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế, mã số 62 72 01 64.

Vấn đề lạm dụng kháng sinh và sự gia tăng của vi khuẩn kháng thuốc đang là thách thức y tế công cộng mang tính toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Sự xuất hiện nhanh chóng của các chủng vi khuẩn đa kháng trong bối cảnh thiếu hụt kháng sinh mới dẫn đến gia tăng chi phí điều trị, kéo dài thời gian nằm viện và tăng tỷ lệ tử vong. Mặc dù Bộ Y tế đã ban hành các hướng dẫn chuyên môn như Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/03/2015 về "Hướng dẫn sử dụng kháng sinh" và Quyết định số 772/QĐ-BYT ngày 04/03/2016 về "Tài liệu Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện", việc triển khai và đánh giá hiệu quả của các can thiệp quản lý sử dụng kháng sinh (Antimicrobial Stewardship - AMS) tại hệ thống bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh ở Việt Nam còn rất hạn chế. Đây chính là khoảng trống thực tiễn và tổ chức y tế mà đề tài lựa chọn giải quyết.

Luận án xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2017.
  2. Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp sử dụng kháng sinh hợp lý tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm:

  • Đối tượng bệnh nhân: Bệnh án của người bệnh người lớn (≥ 18 tuổi) điều trị nội trú từ 3 ngày trở lên có sử dụng kháng sinh điều trị 4 nhóm bệnh nhiễm khuẩn: nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn da mô mềm và nhiễm khuẩn ổ bụng.
  • Đối tượng nhân viên y tế: Bác sĩ điều trị tại các khoa lâm sàng và các thành viên Ban quản lý sử dụng kháng sinh của bệnh viện.
  • Không gian nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình (bệnh viện hạng I quy mô 700 giường kế hoạch, 1.180 giường thực kê - đơn vị triển khai can thiệp) và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định (bệnh viện hạng I quy mô 650 giường kế hoạch, 744 giường thực kê - đơn vị làm nhóm chứng).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7 năm 2017 đến tháng 4 năm 2020 (giai đoạn thu thập số liệu trước can thiệp năm 2017 và đánh giá sau can thiệp năm 2019).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các bằng chứng khoa học trong và ngoài nước về tình hình đề kháng kháng sinh, thực trạng kê đơn và các mô hình quản lý sử dụng kháng sinh:

Về tình hình kháng thuốc trên thế giới và khu vực:

  • Nghiên cứu giám sát KONSAR (2005-2007) tại các bệnh viện Hàn Quốc ghi nhận tỷ lệ Staphylococcus aureus kháng Methicillin (MRSA) là 64%; Klebsiella pneumoniae kháng cephalosporin thế hệ 3 là 29%; Escherichia coli kháng fluoroquinolone là 27%; Pseudomonas aeruginosa kháng 33%.
  • Nghiên cứu giám sát đa trung tâm ANSORP (2000-2001) tại 14 trung tâm thuộc 11 quốc gia Đông Nam Á trên 685 chủng Streptococcus pneumoniae cho thấy tỷ lệ kháng penicillin tại Việt Nam cao nhất với 71,4% (tiếp theo là Hàn Quốc 54,8%, Hồng Kông 43,2%, Đài Loan 38,6%); tỷ lệ kháng erythromycin tại Việt Nam cũng dẫn đầu với 92,1%.

Về tình hình sử dụng kháng sinh và đề kháng thuốc tại Việt Nam:

  • Báo cáo của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và Viện Chiến lược và Chính sách Y tế cho thấy chi phí tiền thuốc chiếm 58% tổng chi phí thường xuyên của bệnh viện, trong đó tiền kháng sinh chiếm 34,2% tổng chi phí thuốc (ở bệnh viện tuyến tỉnh, tỷ lệ này lên đến 38,1%).
  • Khảo sát của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh năm 2009 chỉ ra rằng khoảng 70% đơn thuốc nội trú có chỉ định kháng sinh; tỷ lệ đơn kê có từ 2 loại kháng sinh trở lên dao động từ 24,3% đến 29,3%.
  • Báo cáo sử dụng kháng sinh tại 15 bệnh viện Việt Nam (2008-2009) ghi nhận mức tiêu thụ kháng sinh trung bình là 274,7 DDD/100 ngày giường, cao hơn nhiều so với Hà Lan (58,1 DDD/100 ngày giường) và trung bình 139 bệnh viện tại châu Âu năm 2001 (49,6 DDD/100 ngày giường). Nhóm cephalosporin thế hệ 3 chiếm 39,5% tổng chi phí mua kháng sinh.
  • Các nghiên cứu của Phạm Hùng Vân và nhóm MIDAS ghi nhận Acinetobacter baumannii kháng meropenem là 47,3%, kháng imipenem là 51,1%. Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Chợ Rẫy (2010) cho thấy mức độ đề kháng ceftazidim của A. baumannii lần lượt là 77,8% và 92%.
  • Báo cáo của Đoàn Mai Phương (2017) và nghiên cứu của Trương Anh Thư (2012) chỉ ra rằng 67,4% bệnh nhân nội trú dùng kháng sinh, trong đó xấp xỉ 1/3 trường hợp sử dụng chưa hợp lý.
  • Khảo sát của các tác giả năm 2009 trên 2.953 đơn thuốc tại cộng đồng cho thấy 88% kháng sinh ở thành thị và 91% ở nông thôn được bán không cần đơn thuốc của bác sĩ.

Về hiệu quả của các chương trình quản lý kháng sinh:

  • Tác giả White và cộng sự [76] chứng minh can thiệp phê duyệt trước kê đơn làm giảm 32% tổng chi phí kháng sinh ($p < 0,01$) và tăng độ nhạy cảm của vi khuẩn Gram âm mà không ảnh hưởng xấu đến thời gian nằm viện hay tỷ lệ tử vong.
  • Landgren và cộng sự [54] và tổng quan Cochrane (2013) [33] chứng minh các can thiệp đào tạo đơn thuần thường không mang tính bền vững nếu không kết hợp với các biện pháp can thiệp có tính cấu trúc như Đánh giá và Phản hồi.
  • Tại Việt Nam, nghiên cứu can thiệp tại Khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Chợ Rẫy (2014-2015) [72] cho thấy tỷ lệ kháng sinh dùng không hợp lý giảm từ 42,7% xuống 11,2%, ngày điều trị trung bình giảm từ 32,4 xuống 13,1 ngày.

Vị trí của luận án: Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm có đối chứng về việc triển khai đồng bộ gói can thiệp quản lý kháng sinh theo Quyết định số 772/QĐ-BYT tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh – nơi có áp lực sử dụng kháng sinh cao nhưng năng lực quản lý và chuyên khoa còn hạn chế so với tuyến trung ương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung lý thuyết và hướng dẫn quản lý sử dụng kháng sinh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), Hiệp hội Bệnh nhiễm trùng Hoa Kỳ (IDSA) và hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam (Quyết định 772/QĐ-BYT). Các khái niệm cốt lõi bao gồm: định nghĩa sử dụng thuốc hợp lý theo WHO; các yếu tố cấu thành chương trình AMS (cam kết lãnh đạo, trách nhiệm bác sĩ/dược sĩ, hướng dẫn điều trị, phê duyệt trước, đánh giá - phản hồi, giám sát vi sinh, đào tạo); các chỉ số đo lường liều dùng xác định hàng ngày (Defined Daily Doses - DDD), ngày điều trị (Days of Therapy - DOT), độ dài đợt điều trị (Length of Therapy - LOT).

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính:

Mục tiêu Ký hiệu Tên nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu Cỡ mẫu thực tế
Mục tiêu 1 Nghiên cứu 1.1 Khảo sát thực trạng sử dụng kháng sinh năm 2017 Mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu bệnh án BVĐK tỉnh Thái Bình: 297 bệnh án;
BVĐK tỉnh Nam Định: 302 bệnh án
Mục tiêu 1 Nghiên cứu 1.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng kháng sinh năm 2017 Nghiên cứu định tính kết hợp định lượng khảo sát Phỏng vấn sâu 7 thành viên Ban QLKS;
2 cuộc thảo luận nhóm;
Khảo sát $n = 208$ bác sĩ lâm sàng
Mục tiêu 2 Nghiên cứu 2.1 Đánh giá sau can thiệp tác động của các biện pháp quản lý kháng sinh năm 2019 Can thiệp bán thực nghiệm, so sánh trước - sau và có nhóm chứng BVĐK tỉnh Thái Bình (can thiệp): 305 bệnh án;
BVĐK tỉnh Nam Định (chứng): 302 bệnh án

Phương pháp xác định cỡ mẫu:

  • Cỡ mẫu nghiên cứu 1.1: Sử dụng công thức ước tính một tỷ lệ: $$n = Z^2_{1-\alpha/2} \frac{p(1-p)}{d^2}$$ Với $\alpha = 0,05$ ($Z_{1-\alpha/2} = 1,96$), $p = 0,5$, khoảng sai số chấp nhận $d = 0,08$, cỡ mẫu tối thiểu tính được là 300 bệnh án mỗi bệnh viện.
  • Cỡ mẫu nghiên cứu 2.1: Sử dụng công thức so sánh 2 tỷ lệ trước và sau can thiệp: $$n = \frac{\left[Z_\alpha \sqrt{2\bar{p}(1-\bar{p})} + Z_\beta \sqrt{p_1(1-p_1) + p_2(1-p_2)}\right]^2}{(p_2 - p_1)^2}$$ Với giả thuyết tỷ lệ sử dụng kháng sinh hợp lý tăng tối thiểu 12% (từ $p_1 = 0,50$ lên $p_2 = 0,62$), mức ý nghĩa 95% ($Z_\alpha = 1,84$), cỡ mẫu tính toán là 271 bệnh án mỗi giai đoạn.

Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh án của người bệnh người lớn ($\ge 18$ tuổi) điều trị nội trú từ 3 ngày trở lên mắc 4 nhóm bệnh: nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn da mô mềm, nhiễm khuẩn ổ bụng có dùng kháng sinh.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân tiên lượng tử vong trong vòng 24 giờ sau khi nhập viện; bệnh án không tiếp cận được.

Kỹ thuật thu thập thông tin và nguồn dữ liệu:

  • Định lượng: Sử dụng phiếu thu thập thông tin bệnh án cấu trúc sẵn (thông tin lâm sàng, vi sinh, phác đồ kháng sinh ban đầu, hiệu chỉnh theo kháng sinh đồ, liều dùng, đường dùng, số ngày điều trị, chi phí); bộ câu hỏi cấu trúc đánh giá kiến thức, thái độ của 208 bác sĩ lâm sàng.
  • Định tính: Phỏng vấn sâu bán cấu trúc các thành viên Ban quản lý sử dụng kháng sinh (Phó Giám đốc bệnh viện - Trưởng ban, Trưởng khoa Dược, Trưởng khoa Vi sinh, Trưởng khoa Hồi sức tích cực, Trưởng khoa Ngoại, Trưởng khoa Nội, Trưởng khoa Khám bệnh) và tổ chức 2 cuộc thảo luận nhóm có ghi âm, gỡ băng và phân tích theo chủ đề.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kiểm tra bệnh viện năm 2015 của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, số liệu mua sắm và cấp phát thuốc của Khoa Dược.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Kháng sinh và đề kháng kháng sinh - Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về đề kháng kháng sinh, thực trạng sử dụng kháng sinh và các chương trình AMS. Tác giả phân tích dữ liệu cơ cấu chi phí y tế tại Việt Nam:

Chỉ số chi phí thuốc (Báo cáo Cục Quản lý Dược & Viện CL&CSYT) Tuyến Trung ương (%) Tuyến tỉnh (%) Tuyến huyện (%) Tỷ lệ chung (%)
Tỷ lệ tiền chi cho thuốc / Tổng chi thường xuyên bệnh viện 64,4 70,1 53,0 58,0
Tỷ lệ tiền chi cho thuốc ngoại nhập / Tổng chi cho thuốc 93,9 76,7 39,2 52,2
Tỷ lệ tiền chi cho kháng sinh / Tổng chi cho thuốc 22,3 38,1 35,0 34,2

Về cơ cấu nhân lực tại hai bệnh viện nghiên cứu theo số liệu kiểm tra năm 2015 của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh:

Nhân lực y tế BVĐK tỉnh Thái Bình (n = 898) Tỷ lệ % BVĐK tỉnh Nam Định (n = 568) Tỷ lệ %
Tổng số bác sĩ 224 24,9 137 24,1
- Thạc sĩ y khoa 35 3,9 22 3,9
- Chuyên khoa II 12 1,3 11 1,9
- Chuyên khoa I 45 5,0 47 8,3
- Bác sĩ 132 14,7 60 10,6
Tổng số dược sĩ 31 3,5 26 4,6
- Thạc sĩ / CKI 2 0,2 2 0,4
- Dược sĩ đại học 3 0,3 4 0,7
- Dược sĩ trung học / Dược tá 26 2,9 20 3,6
Tổng số điều dưỡng 441 49,1 289 50,9
- Cử nhân / CĐ điều dưỡng 80 8,9 131 23,1
- Trung học điều dưỡng 361 40,2 157 27,6
Kỹ thuật viên y 68 7,6 34 5,9
Cán bộ khác 90 10,0 61 10,9

Chương I cũng phân tích các chiến lược quản lý kháng sinh theo khuyến cáo CDC và IDSA: phê duyệt trước kê đơn, đánh giá và phản hồi, giáo dục đào tạo, xây dựng hướng dẫn thực hành lâm sàng dựa trên vi sinh địa phương, tối ưu hóa dược động học/dược lực học (PK/PD) cho aminoglycosid và vancomycin, rút ngắn thời gian điều trị và chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống.

Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương II trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, thiết kế can thiệp bán thực nghiệm có nhóm chứng, các tiêu chí đánh giá sử dụng kháng sinh hợp lý (lựa chọn kháng sinh ban đầu theo phác đồ, lựa chọn kháng sinh sau khi có kháng sinh đồ, đường dùng, liều lượng, khoảng cách dùng thuốc, thời gian điều trị). Nội dung can thiệp tại BVĐK tỉnh Thái Bình tập trung vào: kiện toàn Ban quản lý sử dụng kháng sinh; xây dựng và ban hành hướng dẫn điều trị kháng sinh tại chỗ; triển khai quy trình phê duyệt kháng sinh hạn chế; tổ chức đào tạo tập huấn cho bác sĩ lâm sàng; tiến hành giám sát, đánh giá và phản hồi định kỳ của dược sĩ lâm sàng. Chương này cũng nêu rõ các biến số nghiên cứu, biện pháp kiểm soát sai số và quy trình đạo đức nghiên cứu.

Chương III: Kết quả nghiên cứu

Chương III trình bày kết quả chi tiết theo cấu trúc dữ liệu:

  1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới, các bệnh mắc kèm, cơ cấu 4 nhóm bệnh nhiễm khuẩn (hô hấp, tiết niệu, da mô mềm, ổ bụng), tỷ lệ cấy vi sinh và cơ cấu chủng vi khuẩn phân lập được.
  2. Thực trạng sử dụng kháng sinh năm 2017: Tỷ lệ phối hợp kháng sinh, tỷ lệ lựa chọn kháng sinh khởi đầu hợp lý, tỷ lệ sử dụng kháng sinh phù hợp sau khi có kết quả kháng sinh đồ, tỷ lệ cách dùng thuốc hợp lý; phân tích kiến thức, thái độ của 208 bác sĩ lâm sàng và các rào cản quản lý qua phỏng vấn sâu.
  3. Đánh giá hiệu quả can thiệp tại BVĐK tỉnh Thái Bình năm 2019 so với nhóm chứng BVĐK tỉnh Nam Định: Tỷ lệ chỉ định kháng sinh ban đầu hợp lý tăng lên; tỷ lệ điều chỉnh kháng sinh theo kháng sinh đồ được cải thiện; giảm tỷ lệ các sai sót về cách dùng thuốc (liều lượng, khoảng liều); biến thiên lượng tiêu thụ kháng sinh qua chỉ số tổng DDD và DDD/100 ngày giường; số ngày điều trị kháng sinh trung bình và chi phí kháng sinh phân theo nhóm thuốc và loại bệnh nhiễm khuẩn; mối liên quan giữa việc sử dụng kháng sinh hợp lý với tỷ lệ khỏi bệnh ra viện và số ngày điều trị.

Chương IV: Bàn luận

Chương IV phân tích, so sánh các kết quả nghiên cứu với các y văn trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về đặc điểm mẫu bệnh nhân và mô hình vi sinh phân lập được tại bệnh viện tuyến tỉnh.
  • Phân tích sâu thực trạng kê đơn kháng sinh năm 2017 và các yếu tố cản trở công tác quản lý: thiếu nhân lực dược lâm sàng chuyên trách, hệ thống công nghệ thông tin chưa tích hợp cảnh báo kê đơn, sự phối hợp giữa vi sinh và lâm sàng còn chậm trễ.
  • Đánh giá tác động thực tế của gói can thiệp năm 2019: hiệu quả của biện pháp Đánh giá và Phản hồi, việc chuẩn hóa hướng dẫn điều trị tại cơ sở, sự suy giảm lượng tiêu thụ các nhóm kháng sinh phổ rộng (cephalosporin, carbapenem, fluoroquinolone), rút ngắn thời gian dùng thuốc và giảm gánh nặng chi phí tiền thuốc mà vẫn bảo đảm kết quả điều trị của người bệnh.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án:

  • Về mặt lý luận và khoa học: Cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm về mô hình triển khai chương trình Quản lý sử dụng kháng sinh (AMS) tại bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh ở Việt Nam; lượng hóa các chỉ số sử dụng kháng sinh hợp lý (chỉ định ban đầu, điều chỉnh theo vi sinh, cách dùng, chỉ số DDD/100 ngày giường, DOT, chi phí) trước và sau can thiệp một cách có hệ thống.
  • Về mặt thực tiễn: Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của gói can thiệp đa thành tố (ban hành hướng dẫn tại chỗ, quy trình phê duyệt kháng sinh hạn chế, đào tạo nâng cao nhận thức bác sĩ, dược sĩ lâm sàng giám sát - phản hồi) trong việc nâng cao tỷ lệ kê đơn hợp lý, giảm mức tiêu thụ kháng sinh không cần thiết và tối ưu hóa chi phí điều trị tại tuyến tỉnh.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Đối với Bộ Y tế: Tiếp tục hoàn thiện khung chính sách, hướng dẫn kỹ thuật và cơ chế tài chính hỗ trợ hoạt động của Ban quản lý sử dụng kháng sinh và nhân lực dược lâm sàng tại các bệnh viện.
  • Đối với các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh: Kiện toàn Ban quản lý sử dụng kháng sinh đa chuyên khoa; đẩy mạnh vai trò của dược lâm sàng trong giám sát và phản hồi đơn thuốc; đầu tư nâng cao năng lực xét nghiệm vi sinh; tích hợp các công cụ hỗ trợ ra quyết định lâm sàng và cảnh báo tương tác/trùng lặp thuốc vào phần mềm bệnh án điện tử.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu mới tập trung vào 4 nhóm bệnh nhiễm khuẩn thường gặp (nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da mô mềm, ổ bụng) trên đối tượng bệnh nhân người lớn nội trú điều trị từ 3 ngày trở lên, chưa bao quát toàn bộ các mặt bệnh nhiễm khuẩn khác, bệnh nhi hoặc bệnh nhân điều trị ngoại trú.
  • Nghiên cứu thực hiện tại 2 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, do đó một số đặc điểm về mô hình bệnh tật và vi sinh có thể mang tính đặc thù khu vực.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá chương trình quản lý kháng sinh trên các đối tượng chuyên khoa khác (nhi khoa, sản khoa, ngoại khoa can thiệp phẫu thuật).
  • Theo dõi dài hạn tính bền vững của các can thiệp và đánh giá tác động sâu hơn đến tỷ lệ kháng thuốc của các chủng vi khuẩn bệnh viện qua nhiều năm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế, Dược lâm sàng, Quản lý bệnh viện và Truyền nhiễm: Tham khảo về phương pháp thiết kế nghiên cứu can thiệp bán thực nghiệm có nhóm chứng và bộ công cụ đánh giá sử dụng kháng sinh.
  • Lãnh đạo bệnh viện, Hội đồng Thuốc và Điều trị, Ban quản lý sử dụng kháng sinh tại các bệnh viện: Tham khảo mô hình can thiệp tổ chức, quy trình phối hợp đa chuyên khoa giữa bác sĩ lâm sàng, dược sĩ lâm sàng và khoa vi sinh.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (Bộ Y tế): Cung cấp số liệu thực chứng phục vụ việc điều chỉnh và giám sát thực hiện Quyết định 772/QĐ-BYT trên quy mô toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn hai bệnh viện nào để nghiên cứu và vai trò của từng bệnh viện trong thiết kế nghiên cứu là gì?
Luận án thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định. Trong đó, BVĐK tỉnh Thái Bình là đơn vị triển khai các biện pháp can thiệp tăng cường quản lý kháng sinh, còn BVĐK tỉnh Nam Định đóng vai trò là nhóm chứng (không can thiệp) để so sánh hiệu quả trước và sau can thiệp.

2. Bốn nhóm bệnh nhiễm khuẩn nào được lựa chọn để thu thập bệnh án nghiên cứu?
Nghiên cứu tập trung vào 4 nhóm bệnh nhiễm khuẩn nội trú thường gặp gồm: nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn da mô mềm và nhiễm khuẩn ổ bụng ở bệnh nhân người lớn ($\ge 18$ tuổi) nằm viện từ 3 ngày trở lên.

3. Tỷ lệ chi phí tiền kháng sinh tại các bệnh viện tuyến tỉnh ở Việt Nam theo số liệu tổng quan của luận án là bao nhiêu?
Theo báo cáo đánh giá của Cục Quản lý Dược và Viện Chiến lược và Chính sách Y tế được luận án trích dẫn, chi phí thuốc chiếm 70,1% tổng chi phí thường xuyên của bệnh viện tuyến tỉnh, và chi phí dành cho kháng sinh chiếm tới 38,1% tổng chi phí tiền thuốc tại tuyến này (cao hơn mức 22,3% của tuyến trung ương).

4. Mức tiêu thụ kháng sinh trung bình tại 15 bệnh viện Việt Nam giai đoạn 2008-2009 được ghi nhận là bao nhiêu và so sánh với châu Âu như thế nào?
Mức tiêu thụ kháng sinh trung bình tại 15 bệnh viện Việt Nam là 274,7 DDD/100 ngày giường. Con số này cao hơn đáng kể so với mức 58,1 DDD/100 ngày giường tại Hà Lan và 49,6 DDD/100 ngày giường tại 139 bệnh viện thuộc 30 nước châu Âu năm 2001.

5. Các biện pháp can thiệp chính được triển khai tại bệnh viện can thiệp gồm những gì?
Các can thiệp chính gồm: kiện toàn Ban quản lý sử dụng kháng sinh; xây dựng và cập nhật hướng dẫn sử dụng kháng sinh tại chỗ; quy định danh mục kháng sinh cần phê duyệt trước khi kê đơn; đào tạo, tập huấn kiến thức cho bác sĩ; và thực hiện hoạt động giám sát, đánh giá và phản hồi định kỳ của dược sĩ lâm sàng đối với việc kê đơn.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Trọng Khoa đã mô tả toàn diện thực trạng sử dụng kháng sinh và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý kháng sinh tại hai bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh năm 2017. Bằng thiết kế can thiệp bán thực nghiệm có nhóm chứng năm 2019, nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của các biện pháp quản lý sử dụng kháng sinh đồng bộ trong việc cải thiện tính hợp lý của chỉ định điều trị, tối ưu hóa liều dùng và giảm mức tiêu thụ thuốc. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị cho công tác tổ chức y tế, quản lý dược bệnh viện và triển khai Kế hoạch hành động quốc gia về phòng chống kháng thuốc tại Việt Nam.