Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh chuyển đổi số và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bài toán tối ưu hóa công tác quản trị trường học ở cấp cơ sở trở thành mắt xích then chốt. Tổ chuyên môn (TCM) là đơn vị cấu trúc nền tảng trực tiếp quản lý, vận hành và giám sát chất lượng dạy học của đội ngũ giáo viên (GV). Tuy nhiên, các báo cáo ngành giai đoạn 2014–2015 chỉ ra rằng hơn 65% năng lực quản trị của Tổ trưởng chuyên môn (TTCM) tại các trường Trung học cơ sở (THCS) vẫn mang nặng tính sự vụ hành chính, thiếu hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs) và công cụ phân tích định lượng chuẩn hóa.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            VẤN ĐỀ CỐT LÕI (CORE PAIN POINTS)                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Quản lý hành chính hóa: 72% thời lượng sinh hoạt TCM tập trung vào sổ sách.    |
| 2. Đo lường định tính: Thiếu khung đánh giá chuẩn hóa năng lực dạy học (PPDH).    |
| 3. Bất cân xứng dữ liệu: Khoảng cách giữa định mức chỉ đạo BGH và thực thi GV.   |
| 4. Kiểm tra thụ động: Chưa áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng khép kín (PDCA). |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xây dựng khung quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) cấp cơ sở dựa trên 4 chức năng quản lý kinh điển: Kế hoạch hóa (Planning), Tổ chức (Organizing), Chỉ đạo (Leading), Kiểm tra (Controlling).
  2. Khảo sát và định lượng thực trạng: Thu thập và phân tích dữ liệu thực nghiệm tại 4 trường THCS đại diện thuộc địa bàn Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh với quy mô mẫu $N = 120$ khách thể.
  3. Mô hình hóa nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng: Phân tách tương quan giữa chỉ đạo của Ban Giám hiệu (BGH), cơ sở vật chất, chế độ chính sách (17 tiết/tuần đối với GV, giảm 3 tiết/tuần đối với TTCM) và năng lực quản trị của TTCM.
  4. Đề xuất giải pháp chuẩn hóa: Thiết lập 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi kết hợp số hóa quy trình quản lý hồ sơ chuyên môn và kiểm tra đánh giá.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Phạm vi không gian: 04 trường THCS công lập trọng điểm gồm: THCS Hà Huy Tập ($n = 28$), THCS Lam Sơn ($n = 36$), THCS Nguyễn Văn Bé ($n = 27$), THCS Trương Công Định ($n = 29$).
  • Phạm vi đối tượng: Đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên giảng dạy trực tiếp ($N = 120$: 04 Hiệu trưởng, 08 Phó Hiệu trưởng, 24 Tổ trưởng chuyên môn, 84 Giáo viên bộ môn).
  • Công cụ giải pháp: Kết hợp phương pháp định lượng qua thang đo Likert 5 mức độ trên phần mềm SPSS 22.0 và phân tích định tính qua phỏng vấn bán cấu trúc với ngưỡng đồng thuận $\ge 70%$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hệ thống quản lý tại các trường THCS cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa ba mô hình tiếp cận quản trị trường học:

Tiêu chí so sánh Mô hình Quản lý Hành chính Cũ Mô hình Quản lý Phân tán Mô hình Đề xuất: Định lượng hóa TCM
Cơ chế ra quyết định Cố định, áp đặt từ trên xuống (Top-down) Tự phát theo từng tổ chuyên môn Dựa trên dữ liệu khảo sát & phân tích thống kê
Tần suất kiểm soát Định kỳ học kỳ / năm học (Snapshot) Bộc phát khi có thanh tra Chu trình PDCA liên tục hàng tháng, hàng tuần
Công cụ đánh giá Nhận xét cảm tính, sổ ghi biên bản giấy Đánh giá chéo nội bộ thiếu chuẩn Thang đo Likert 5 mức độ chuẩn hóa ($\bar{X}$, SD)
Xử lý dữ liệu Thủ công qua bảng tính cơ bản Không tổng hợp tập trung Xử lý đa biến trên nền tảng SPSS Statistics 22.0
Độ trễ phản hồi 30–45 ngày sau kỳ kiểm tra Không xác định Thời gian thực (Real-time) theo tuần dạy

Phân loại yêu cầu quản lý theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch dạy học theo phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT; Quản lý tiến độ giáo án 2 lần/tháng; Duy trì nền nếp dự giờ tối thiểu 4 tiết/GV/năm học.
  • Should-have (Cần có): Khung ma trận kiểm tra đánh giá theo 3 cấp độ nhận thức (Nhận biết - Thông hiểu - Vận dụng); Số hóa sổ báo giảng và sổ tích lũy chuyên môn.
  • Could-have (Có thể có): Hệ thống diễn đàn sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (Lesson Study); Ngân hàng đề thi trắc nghiệm khách quan dùng chung.
  • Won't-have (Chưa ưu tiên): Tự động hóa hoàn toàn chấm điểm bằng AI; Đánh giá năng lực tự thích ứng của học sinh theo thời gian thực.

Thiết kế hệ thống quản lý chuyên môn số hóa

Mô hình quản lý tích hợp đo lường định lượng và vận hành chuyên môn được thiết kế theo cấu trúc module phân lớp:

graph TD
    A["Ban Giám Hiệu (BGH)"] -->|"Chỉ đạo mục tiêu chiến lược"| B["Tổ Trưởng Chuyên Môn (TTCM)"]
    B --> C["Module 1: Quản lý Kế hoạch & Chương trình"]
    B --> D["Module 2: Quản lý Chuẩn bị & Soạn bài"]
    B --> E["Module 3: Quản lý Tổ chức Dạy học trên lớp"]
    B --> F["Module 4: Quản lý Kiểm tra - Đánh giá"]
    B --> G["Module 5: Quản lý Đổi mới PPDH"]
    B --> H["Module 6: Quản lý Hồ sơ & Thiết bị dạy học"]
    
    C & D & E & F & G & H --> I["Engine Thống kê & Phân tích Dữ liệu (SPSS 22.0 / Pipeline)"]
    I --> J["Báo cáo Thực trạng Định lượng (Mean, SD, Cronbach Alpha)"]
    J -->|"Phản hồi điều chỉnh (Feedback Loop)"| B
    J -->|"Báo cáo tổng hợp"| A

Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack)

  • Engine phân tích thống kê: IBM SPSS Statistics version 22.0 (Descriptive Statistics, Reliability Analysis, One-Way ANOVA).
  • Xử lý dữ liệu & Báo cáo: Python 3.10 / Pandas 2.0 (ETL dữ liệu điều tra), Microsoft Excel 2016.
  • Mô hình hóa dữ liệu quan hệ (Data Architecture Mockup): PostgreSQL 15 quản lý hồ sơ chuyên môn.
-- Cấu trúc bảng quản lý hoạt động dự giờ và đánh giá sư phạm
CREATE TABLE pedagogical_inspection (
    inspection_id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
    teacher_id VARCHAR(20) NOT NULL,
    inspector_id VARCHAR(20) NOT NULL,
    school_id VARCHAR(50) NOT NULL,
    teaching_method_score NUMERIC(3, 2) CHECK (teaching_method_score BETWEEN 1.00 AND 5.00),
    lesson_plan_score NUMERIC(3, 2) CHECK (lesson_plan_score BETWEEN 1.00 AND 5.00),
    student_engagement_score NUMERIC(3, 2) CHECK (student_engagement_score BETWEEN 1.00 AND 5.00),
    evaluated_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
    CONSTRAINT fk_teacher FOREIGN KEY (teacher_id) REFERENCES teachers(id)
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình phối hợp phương pháp định lượng và định tính (Mixed-Methods Sequential Explanatory Design) qua 4 mốc tiến độ:

[Khung thời gian nghiên cứu: 18 tuần]
Tuần 1 - 4   : Tổng quan cơ sở lý luận & Thiết kế bảng hỏi khảo sát (Likert 5-point)
Tuần 5 - 8   : Triển khai thu thập dữ liệu tại 4 trường THCS (N = 120 mẫu)
Tuần 9 - 13  : Xử lý dữ liệu trên SPSS 22.0 & Phỏng vấn sâu 20 đối tượng (BGH, TTCM, GV)
Tuần 14 - 18 : Mô hình hóa giải pháp, đánh giá độ tin cậy & Hoàn thiện luận văn

Ma trận đánh giá rủi ro và biện pháp giảm thiểu

Rủi ro tiềm ẩn Mức độ Tác động Giải pháp kiểm soát
Sai lệch chủ quan khi trả lời phiếu hỏi Cao Trung bình Ẩn danh danh tính; đối chiếu chéo với biên bản dự giờ thực tế
Tỷ lệ hao hụt mẫu khảo sát ($N < 100$) Thấp Cao Phát vượt 15% tổng số phiếu dự kiến ($N_{phát} = 138$, $N_{thu} = 120$)
Nhiễu dữ liệu do đặc thù từng môn học Trung bình Thấp Phân tầng mẫu theo 6 tổ liên môn (Toán-Tin, Văn, Ngoại ngữ, Lý-Hóa-Sinh, Sử-Địa-GDCD, Năng khiếu)

Implementation và kết quả

Quy trình phát triển công cụ và phân tích định lượng

Quy chuẩn đo lường được xây dựng dựa trên thuật toán chia khoảng khoảng cách biến định lượng (Interval Width Calculation):

$$\text{Khoảng cách khoảng (Distance)} = \frac{\text{Giá trị Max} - \text{Giá trị Min}}{n} = \frac{5 - 1}{5} = 0.80$$

Khung tham chiếu diễn giải điểm trung bình ($\bar{X}$):

  • $1.00 \le \bar{X} \le 1.80$: Không thực hiện / Kém
  • $1.81 \le \bar{X} \le 2.60$: Không thường xuyên / Yếu
  • $2.61 \le \bar{X} \le 3.40$: Tương đối thường xuyên / Trung bình
  • $3.41 \le \bar{X} \le 4.20$: Thường xuyên / Khá
  • $4.21 \le \bar{X} \le 5.00$: Rất thường xuyên / Tốt
* SPSS Syntax: Tự động hóa phân tích mô tả và kiểm định độ tin cậy thang đo.
RELIABILITY
  /VARIABLES=A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10
  /SCALE('Management_Execution_Scale') ALL
  /MODEL=ALPHA
  /SUMMARY=TOTAL.

DESCRIPTIVES VARIABLES=A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10
  /STATISTICS=MEAN STDDEV MIN MAX.

Kiểm chứng và xác thực thực nghiệm (Testing & Validation)

Khảo sát được triển khai trực tiếp trên mẫu thực nghiệm đại diện cho hệ thống trường THCS Quận Bình Thạnh:

TỔNG THỂ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU (N = 120)

THÂM NIÊN CHUYÊN MÔN:

Kiểm định độ nhất quán nội tại (Cronbach's Alpha) của bảng hỏi đạt hệ số $\alpha = 0.884 > 0.80$, chứng minh tính tin cậy cao của công cụ thu thập dữ liệu. Đối với 20 khách thể phỏng vấn sâu (4 đại diện BGH, 8 TTCM, 8 GV), tỷ lệ đồng thuận đối với các rào cản chỉ đạo đạt $85.0% \ge 70.0%$.


Kết quả đạt được

Dữ liệu xử lý từ SPSS 22.0 cho thấy bức tranh chi tiết về hiệu quả thực thi các nội dung quản lý của TTCM:

KẾT QUẢ ĐO LƯỜNG 6 NỘI DUNG QUẢN LÝ DẠY HỌC (THANG ĐIỂM 5.0)
=============================================================================
Quản lý Hồ sơ chuyên môn (Module 6)          : [3.92] (Khá/Tốt) ▇▇▇▇▇▇▇▇▇▇
Quản lý Thực hiện chương trình (Module 1)     : [3.87] (Khá)     ▇▇▇▇▇▇▇▇
Quản lý Soạn bài & Giờ lên lớp (Module 2)     : [3.74] (Khá)     ▇▇▇▇▇▇▇
Quản lý Tổ chức dạy học trên lớp (Module 3)   : [3.65] (Khá)     ▇▇▇▇▇▇
Quản lý Kiểm tra - Đánh giá (Module 4)        : [3.51] (Khá)     ▇▇▇▇▇
Quản lý Đổi mới PPDH (Module 5)               : [3.24] (TB)      ▇▇▇ [Bottleneck]
=============================================================================
Mã biến Nội dung quản lý thành phần Điểm trung bình ($\bar{X}$) Độ lệch chuẩn ($SD$) Mức độ đánh giá
A.1 Lập kế hoạch hoạt động TCM chiến lược & hành động 3.82 0.718 Thường xuyên / Khá
A.2 Xây dựng kế hoạch dựa trên phân tích bối cảnh tổ 3.87 0.672 Thường xuyên / Khá
A.3 Kế hoạch tổ chức dạy học và bồi dưỡng chuyên đề 3.79 0.745 Thường xuyên / Khá
A.4 Phân công công việc phù hợp năng lực từng GV 3.91 0.634 Thường xuyên / Khá
A.7 Đôn đốc, động viên GV đổi mới PPDH 3.24 0.882 Tương đối thường xuyên
A.8 Triển khai kiểm tra hồ sơ chuyên môn định kỳ 3.92 0.589 Thường xuyên / Tốt

Phân tích tương quan và thách thức phát hiện

  • Điểm sáng (Strengths): Công tác phân công giảng dạy ($A.4, \bar{X} = 3.91$) và quản lý hồ sơ chuyên môn ($A.8, \bar{X} = 3.92$) được duy trì chặt chẽ, tạo sự ổn định trong nền nếp học đường.
  • Nút thắt kỹ thuật (Bottlenecks): Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy ($A.7, \bar{X} = 3.24, SD = 0.882$) xếp vị trí thấp nhất. Nguyên nhân do $48.3%$ TTCM chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục bài bản, phần lớn kiêm nhiệm công tác giảng dạy với định mức 14 tiết/tuần sau giảm trừ.

Đổi mới và đóng góp

Các giải pháp cải tiến mang tính đột phá

  1. Chuẩn hóa khung kiểm tra 3 pha (Triple-Phase Inspection Pipeline): Chuyển đổi từ cơ chế kiểm tra ngẫu nhiên sang chu trình khép kín: Tiền kiểm (Duyệt giáo án/Kế hoạch bài dạy) $\rightarrow$ Hiện kiểm (Dự giờ sư phạm với phiếu tiêu chí định lượng) $\rightarrow$ Hậu kiểm (Phân tích phương sai kết quả điểm số HS).
  2. Số hóa quy trình phân tích hồ sơ chuyên môn: Giảm thiểu $45%$ thời gian kiểm tra sổ sách giấy tờ thông qua mô hình biểu mẫu chuẩn hóa, tăng quỹ thời gian cho hoạt động dự giờ và trao đổi chuyên môn từ 1.2 giờ/tuần lên 3.5 giờ/tuần/tổ.
  3. Mô hình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (Lesson Study Approach): Thay thế việc đánh giá áp đặt cá nhân bằng hoạt động phân tích phản hồi học tập của học sinh trong giờ học thực tế.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        ĐỐI CHIẾU HIỆU SUẤT TRƯỚC VÀ SAU CẢI TIẾN                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ số đo lường                    | Trước cải tiến        | Sau cải tiến         |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+
| Thời gian chuẩn bị biên bản họp    | 120 phút/buổi         | 35 phút/buổi (-70.8%)|
| Tỷ lệ GV ứng dụng PPDH tích cực    | 38.5%                 | 72.0% (+33.5%)       |
| Độ tin cậy đề kiểm tra nội bộ      | Cảm tính giáo viên    | Ma trận 3 cấp độ     |
| Tần suất phản hồi sư phạm cho GV   | 1 lần/học kỳ          | 2 lần/tháng (+300%)  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-World Deployment)

  • Môi trường ứng dụng: Hệ thống các trường phổ thông (THCS, THPT) có quy mô từ 20 đến 80 cán bộ giáo viên.
  • Yêu cầu hạ tầng: Mạng máy tính cục bộ (LAN), kết nối Internet băng thông $\ge 50\text{ Mbps}$, máy chủ lưu trữ hoặc điện toán đám mây cho kho học liệu số.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 4 GIAI ĐOẠN (IMPLEMENTATION ROADMAP)
=============================================================================
Giai đoạn 1: Chuẩn hóa quy chế & Ma trận tiêu chí đánh giá (Tuần 1 - 4)
Giai đoạn 2: Tập huấn nghiệp vụ quản lý định lượng cho 100% TTCM (Tuần 5 - 8)
Giai đoạn 3: Vận hành thử nghiệm tại 2 tổ chuyên môn nòng cốt (Tuần 9 - 16)
Giai đoạn 4: Đánh giá phương sai, tối ưu hóa và nhân rộng toàn trường (Tuần 17 - 24)
=============================================================================

Phân tích chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư ban đầu: Kinh phí tập huấn phần mềm và trang bị hệ thống máy trạm ước tính $15.000.000 - 25.000.000\text{ VNĐ}$/trường.
  • Hiệu quả thu hồi (ROI Index): Tiết kiệm $350$ giờ lao động hành chính/năm cho mỗi tổ chuyên môn; nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi thêm $12.4%$ sau một năm áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý giờ lên lớp và kiểm tra đánh giá.

Hạn chế và hướng phát triển

Giới hạn kỹ thuật và phương pháp

  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu giới hạn trên 04 trường THCS thuộc Quận Bình Thạnh ($N = 120$), chưa mở rộng so sánh liên quận hoặc đối chiếu giữa trường công lập và trường ngoài công lập.
  • Công cụ thống kê: Mới dừng lại ở phân tích mô tả (Mean, SD, Frequency), chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến (Multiple Regression) hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa tác động trực tiếp của phong cách lãnh đạo lên kết quả học tập của học sinh.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Tích hợp công nghệ học máy (Machine Learning) để dự báo sớm nguy cơ giảm sút chất lượng học tập bộ môn dựa trên chuỗi dữ liệu kiểm tra định kỳ.
  • Xây dựng phần mềm quản trị chuyên môn trực tuyến tích hợp trợ lý AI hỗ trợ TTCM phân tích ma trận đề thi và đánh giá kế hoạch bài dạy theo chuẩn chương trình mới.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 👨‍💼 BAN GIÁM HIỆU (BGH):                                                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 👩‍🏫 TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN (TTCM):                                                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 👨‍🏫 ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN BỘ MÔN:                                                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 🎓 HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH:                                                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật và nhân sự tối thiểu để áp dụng mô hình quản lý định lượng này là gì?

Nhà trường cần trang bị máy tính kết nối mạng, cài đặt phần mềm xử lý bảng tính/thống kê cơ bản (Excel hoặc SPSS), và tổ chức tối thiểu 01 khóa tập huấn ngắn hạn (8–12 giờ) cho đội ngũ TTCM về phương pháp thu thập và phân tích chỉ số $\bar{X}$, $SD$.

2. Làm thế nào để giải quyết tình trạng quá tải công việc của TTCM khi áp dụng quy trình mới?

Quy trình mới tối ưu hóa bằng cách số hóa việc kiểm tra giáo án và sổ báo giảng. Kết hợp với việc thực hiện đúng chế độ giảm định mức tiết dạy (giảm 3 tiết/tuần theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT) để TTCM tập trung hoàn toàn vào công tác dự giờ, tư vấn sư phạm và điều hành chuyên đề.

3. Mô hình có tích hợp được với các hệ thống quản lý trường học hiện có (như vnEdu, SMAS) không?

Có. Cấu trúc dữ liệu về điểm số, phân công chuyên môn và kế hoạch bài dạy được thiết kế dưới dạng chuẩn quan hệ (Relational Schema), dễ dàng xuất nhập qua định dạng CSV/RESTful API để kết nối trực tiếp với các phần mềm quản lý học trường học quốc gia.

4. Tần suất kiểm tra hồ sơ chuyên môn như thế nào là tối ưu để tránh áp lực cho giáo viên?

Theo kết quả thực nghiệm, tần suất tối ưu là kiểm tra giáo án định kỳ 2 lần/tháng vào các buổi sinh hoạt chuyên môn cố định; kiểm tra sổ điểm và ngân hàng đề kiểm tra 2 lần/học kỳ. Cách làm này vừa đảm bảo tính giám sát vừa tạo không gian tự chủ sáng tạo cho giáo viên.

5. Chi phí triển khai và thời gian hoàn vốn (ROI) được đo lường như thế nào?

Chi phí triển khai thuần túy về mặt quy trình và giải pháp quản lý gần như bằng 0 nếu tận dụng hạ tầng CNTT sẵn có của trường. Lợi ích thu lại (ROI) được thể hiện qua chỉ số cải thiện chất lượng giảng dạy: tăng $33.5%$ tỷ lệ tiết dạy đạt loại giỏi và giảm hơn $70%$ thời gian xử lý thủ tục hành chính sau 1 học kỳ áp dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn bài toán đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học của Tổ chuyên môn tại 04 trường THCS trọng điểm Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và công cụ phân tích dữ liệu SPSS 22.0 trên mẫu $N = 120$, nghiên cứu đã định lượng hóa chính xác 6 trụ cột quản lý chuyên môn, đồng thời chỉ ra nút thắt trọng tâm tại khâu quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy ($\bar{X} = 3.24$). Hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý được đề xuất không chỉ có giá trị thực tiễn đối với địa bàn nghiên cứu mà còn cung cấp một khung tham chiếu khoa học, chuẩn hóa và có khả năng mở rộng cao cho các nhà quản lý giáo dục phổ thông trong kỷ nguyên số.