Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành Quản lý Giáo dục của tác giả Hồ Thị Thanh Nguyên (Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2015 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đức Danh) tiếp cận vấn đề quản trị nhà trường từ cấp cơ sở. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: "Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt". Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp trung học cơ sở (THCS) giữ vị trí bản lề nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông cơ sở. Hiệu quả quản lý tại trường THCS chịu ảnh hưởng trực tiếp từ công tác quản lý của tổ chuyên môn (TCM) — đơn vị nòng cốt trực tiếp tổ chức và điều hành hoạt động dạy học của giáo viên bộ môn.

Tuy nhiên, trong thực tiễn, công tác quản lý của tổ chuyên môn tại trường THCS còn nhiều bất cập; lực lượng cán bộ quản lý tổ chuyên môn chưa được đào tạo bài bản về nghiệp vụ quản lý chuyên môn, hoạt động chủ yếu thiên về giải quyết sự vụ hành chính và sổ sách. Quận Bình Thạnh là địa bàn nội thành có điều kiện kinh tế phát triển và sự nghiệp giáo dục đạt nhiều thành tích, nhưng công tác quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn tại các trường THCS trên địa bàn vẫn còn những hạn chế nhất định. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài: "Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn ở các trường Trung học cơ sở quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn tại các trường THCS quận Bình Thạnh, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này.

Khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn ở trường THCS.
  2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn ở các trường THCS quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn ở các trường THCS của quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu được xác định rõ:

  • Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn ở trường THCS.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn ở các trường THCS quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: Tác giả giới hạn nghiên cứu thực trạng tại 4 trường THCS công lập thuộc quận Bình Thạnh gồm: THCS Hà Huy Tập, THCS Lam Sơn, THCS Nguyễn Văn Bé và THCS Trương Công Định trong năm học 2014 - 2015.

Giả thuyết khoa học của đề tài: Công tác quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn ở các trường THCS quận Bình Thạnh đã đạt kết quả tốt ở một số khâu như xây dựng kế hoạch và tổ chức, phân công nguồn lực dạy học hợp lý; song vẫn còn hạn chế trong công tác chỉ đạo, điều khiển, kiểm tra và tạo động lực, dẫn đến chất lượng dạy học chưa cao. Nếu tìm hiểu, phân tích đúng thực trạng và nguyên nhân thì có thể đề xuất các biện pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn tại địa bàn nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc kế thừa các quan điểm kinh điển và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của ngành giáo dục:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả dẫn luận quan điểm của C. Mác về bản chất của quản lý như một chức năng điều hòa hoạt động cá nhân trong lao động xã hội, định nghĩa của Trần Kiểm về quản lý và quản lý giáo dục ở hai cấp độ vĩ mô và vi mô, quan niệm của Phạm Minh Hạc về quản lý nhà trường là vận hành thiết chế giáo dục theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng. Về cấu trúc quản lý, tác giả phân tích hoạt động quản lý dạy học qua 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Khái niệm tổ chuyên môn và vị trí của tổ trưởng chuyên môn (TTCM) được định vị là hạt nhân quản lý cấp cơ sở, chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng lao động sư phạm của giáo viên trong tổ.
  • Cơ sở văn bản pháp lý:
    • Luật Giáo dục năm 1998 (Điều 22, 23, 24 quy định mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục THCS).
    • Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 27 về mục tiêu giáo dục THCS, Điều 58 về nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường).
    • Quyết định số 23/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/07/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học.
    • Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Điều 16 quy định cơ cấu, nhiệm vụ của tổ chuyên môn).
    • Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông: Thời gian làm việc của giáo viên THCS trong năm học là 42 tuần (37 tuần giảng dạy và hoạt động giáo dục, 03 tuần bồi dưỡng nâng cao trình độ, 01 tuần chuẩn bị năm học mới, 01 tuần tổng kết năm học); định mức giảng dạy 17 tiết/tuần; tổ trưởng chuyên môn được giảm 3 tiết/tuần; thời gian nghỉ hè là 02 tháng hưởng nguyên lương và phụ cấp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm chính:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, so sánh, tổng hợp các tài liệu giáo dục học, quản lý giáo dục và các văn kiện chính sách liên quan.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thực hiện khảo sát trên mẫu 120 cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV). Bảng hỏi gồm 3 phần: Phần 1 đo lường mức độ và kết quả thực hiện 4 chức năng quản lý qua 7 nội dung hoạt động dạy học của TTCM; Phần 2 đánh giá các nguyên nhân hạn chế, thuận lợi và khó khăn; Phần 3 đánh giá các yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu 20 đối tượng (mỗi trường 5 đối tượng gồm đại diện Ban Giám hiệu, TTCM và GV bộ môn, mã hóa từ BGH1 đến BGH4, TT1 đến TT8, GV1 đến GV8) nhằm thu thập thông tin định tính về phong cách, mức độ điều hành và đề xuất giải pháp.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các buổi sinh hoạt chuyên môn, thái độ làm việc của TTCM và GV; quan sát gián tiếp hệ thống hồ sơ, sổ sách quản lý của Ban Giám hiệu và tổ chuyên môn.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích sổ kế hoạch của tổ chuyên môn, biên bản họp tổ, kế hoạch năm học của trường, báo cáo sơ kết và tổng kết năm học.
    • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để xử lý số liệu, tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (ĐTB) và độ lệch tiêu chuẩn (ĐLTC). Thang đo Likert 5 mức độ được lượng hóa và phân khoảng đánh giá như sau:
Khoảng điểm trung bình Mức độ thực hiện Kết quả thực hiện
1.00 – 1.80 Không thực hiện / Không thường xuyên Kém / Yếu
1.81 – 2.60 Ít thường xuyên Yếu
2.61 – 3.40 Tương đối thường xuyên Trung bình
3.41 – 4.20 Thường xuyên Khá
4.21 – 5.00 Rất thường xuyên Tốt

Đối với dữ liệu phỏng vấn, tác giả áp dụng phương pháp gom nhóm ý kiến đồng thuận; tiêu chí độ tin cậy được xác lập khi tỷ lệ đồng thuận của người trả lời đạt từ 70% trở lên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở

Chương này tập trung hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu và các khái niệm công cụ. Tác giả điểm lại tư tưởng giáo dục phương Tây từ thời Xôcrat (phương pháp gợi mở giúp người học tự khám phá chân lý), phương Đông từ thời Khổng Tử (quan điểm "hữu giáo vô loại", gắn học với hành, phát triển ý chí người học), cho đến các nghiên cứu giáo dục Xô Viết của Saxerdôtôp (coi lãnh đạo giảng dạy là khâu then chốt của hiệu trưởng) và Sukhomlinsky (nhấn mạnh kỹ thuật phân tích sư phạm bài dạy qua dự giờ). Ở trong nước, tác giả phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về dạy học gắn liền với nền nếp và tinh thần độc lập sáng tạo, đồng thời kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả Bùi Thị Yến Nhi và Huỳnh Hoàng Thuận tại Bình Dương về những hạn chế mang tính hành chính sự vụ của tổ chuyên môn.

Về mặt tổ chức, tác giả phân tích mô hình tổ chuyên môn trong trường THCS: quy định mỗi tổ có từ 5 giáo viên trở lên; có hai hình thức tổ chức là tổ đơn môn (các môn độc lập) và tổ ghép/liên môn (chia theo khối Tự nhiên gồm Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học; khối Xã hội gồm Văn, Sử, Địa, Ngoại ngữ, GDCD, Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, Công nghệ).

Về quản lý hoạt động dạy học, tác giả xác định 7 nội dung quản lý cơ bản của TTCM:

  1. Quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục (bảo đảm tính chuẩn mực, đúng tiến độ phân phối chương trình, nghiên cứu chương trình toàn cấp).
  2. Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp (duyệt giáo án 2 lần/tháng vào các kỳ sinh hoạt tổ, quản lý kế hoạch mượn và sử dụng thiết bị dạy học).
  3. Quản lý giờ dạy trên lớp (tổ chức thao giảng, thực hiện kế hoạch dự giờ tối thiểu 4 tiết/giáo viên/năm học, phân tích sư phạm sau tiết dạy).
  4. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh (xây dựng ma trận đề theo chuẩn kiến thức kỹ năng với các cấp độ nhận biết - thông hiểu - vận dụng; phối hợp trắc nghiệm và tự luận; kiểm tra tiến độ vào điểm 2 lần/năm học).
  5. Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy (chỉ đạo vận dụng các phương pháp dạy học tích cực như dạy học theo dự án, giải quyết vấn đề, dạy học nhóm; tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học).
  6. Quản lý hệ thống hồ sơ chuyên môn (lưu trữ giáo án, đề kiểm tra, hồ sơ thiết bị, sổ điểm).
  7. Quản lý các hoạt động chuyên môn khác (bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, tổ chức câu lạc bộ khoa học và ngoại khóa).

Đồng thời, chương 1 cũng làm rõ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quản lý của TTCM, gồm: sự chỉ đạo chuyên môn của Ban Giám hiệu, điều kiện cơ sở vật chất - thiết bị dạy học và chế độ, chính sách làm việc dành cho đội ngũ giáo viên.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn ở các trường trung học cơ sở quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực tiễn tại quận Bình Thạnh. Về bối cảnh địa phương, quận Bình Thạnh gồm 20 phường; năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,73% dân số. Hệ thống giáo dục toàn quận có 16 trường THCS (15 trường công lập, 1 trường tư thục) với khoảng 765 cán bộ quản lý và giáo viên. Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và học sinh hoàn thành tiểu học vào lớp 6 đều đạt 100% (4.027 học sinh vào lớp 6); tỷ lệ tốt nghiệp THCS vào lớp 10 đạt 99,58% (3.005 học sinh); tỷ lệ phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi đạt 94,79%.

Khảo sát chọn mẫu được tiến hành ngẫu nhiên trên 120 CBQL và GV tại 4 trường THCS công lập (đạt tỷ lệ 38,7% trong tổng số 310 CBQL và GV của 4 đơn vị):

Trường THCS Số lượng khảo sát Tỷ lệ (%) Cơ cấu thành phần
Hà Huy Tập 28 23,3% 19 Giáo viên, 09 Cán bộ quản lý (06 TTCM, 01 HT, 02 PHT)
Lam Sơn 36 30,0% 27 Giáo viên, 09 Cán bộ quản lý (06 TTCM, 01 HT, 02 PHT)
Nguyễn Văn Bé 27 22,5% 18 Giáo viên, 09 Cán bộ quản lý (06 TTCM, 01 HT, 02 PHT)
Trương Công Định 29 24,2% 20 Giáo viên, 09 Cán bộ quản lý (06 TTCM, 01 HT, 02 PHT)
Tổng cộng 120 100% 84 Giáo viên, 36 Cán bộ quản lý (24 TTCM, 04 HT, 08 PHT)

Về thâm niên chuyên môn của mẫu nghiên cứu:

  • Trên 20 năm: 41 người (34,2%).
  • Từ 11 đến 20 năm: 35 người (29,2%).
  • Từ 5 đến 10 năm: 26 người (21,7%).
  • Dưới 5 năm: 18 người (15,0%).

Về thâm niên quản lý của 36 cán bộ quản lý:

  • Dưới 5 năm: 15 người (chiếm 41,7% lực lượng CBQL khảo sát).
  • Từ 5 đến 10 năm: 14 người (chiếm 38,9% CBQL).
  • Từ 11 đến 20 năm: 05 người (chiếm 13,9% CBQL).
  • Trên 20 năm: 02 người (chiếm 5,6% CBQL).

Kết quả xử lý số liệu trên SPSS cho thấy thực trạng thực hiện công tác quản lý của TTCM:

  • Về khâu lập kế hoạch: Hoạt động xây dựng kế hoạch tổ dựa trên phân tích tình hình thực tế của trường và tổ đạt điểm trung bình ĐTB = 3.87 (mức Khá). Việc phân công nhiệm vụ cho giáo viên dựa trên năng lực thực tế được đánh giá tương đối phù hợp.
  • Về quản lý thực hiện chương trình và hồ sơ: TTCM duy trì kiểm tra việc thực hiện chương trình qua sinh hoạt chuyên môn định kỳ hàng tháng và kiểm tra kế hoạch cá nhân của giáo viên. Tuy nhiên, hoạt động quản lý còn nặng về kiểm tra hình thức hành chính, đối phó sổ sách; việc kiểm tra, đánh giá hồ sơ chuyên môn của giáo viên chưa đi sâu vào phân tích chất lượng bài soạn.
  • Về chỉ đạo đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá: Các trường đã triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới kiểm tra theo chuẩn kiến thức kỹ năng, song mức độ vận dụng các phương pháp dạy học tích cực chưa đồng đều. Hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm bài dạy ở một số tổ còn mang tính chiếu lệ, chưa tạo được động lực đổi mới thực chất cho giáo viên.
  • Nguyên nhân của những hạn chế: 41,7% cán bộ quản lý có thâm niên quản lý dưới 5 năm, thiếu kinh nghiệm và chưa qua đào tạo bài bản về kỹ năng quản trị sư phạm; TTCM phải gánh định mức giảng dạy cao (chỉ được giảm 3 tiết/tuần) nên thiếu quỹ thời gian đầu tư cho công tác điều hành chuyên môn; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại tại một số trường còn thiếu đồng bộ.

Chương 3: Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn ở các trường trung học cơ sở quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Dựa trên cơ sở lý luận của chương 1 và kết quả khảo sát thực trạng ở chương 2, tác giả đề xuất các nhóm biện pháp trọng tâm:

  1. Nhóm biện pháp nâng cao chất lượng lập kế hoạch chuyên môn: Hướng dẫn TTCM quy trình xây dựng kế hoạch hoạt động năm học kết hợp giữa kế hoạch chiến lược dài hạn và kế hoạch hành động ngắn hạn; xác định mục tiêu bộ môn gắn liền với điều kiện thực tế của đội ngũ giáo viên trong tổ.
  2. Nhóm biện pháp cải tiến nội dung và hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn: Giảm bớt nội dung hành chính sự vụ trong các buổi họp tổ; chuyển trọng tâm sang sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, cùng thiết kế giáo án các bài khó, thảo luận giải pháp khắc phục các điểm nghẽn nhận thức của học sinh.
  3. Nhóm biện pháp tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá: Tổ chức thao giảng định kỳ, tạo điều kiện cho giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án; chuẩn hóa việc ra đề kiểm tra theo ma trận 3 cấp độ (biết, hiểu, vận dụng); kết hợp hài hòa hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận.
  4. Nhóm biện pháp bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn: Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng tư vấn sư phạm, kỹ năng đánh giá giờ dạy và xử lý thông tin chuyên môn cho TTCM.
  5. Nhóm biện pháp hoàn thiện công tác kiểm tra nội bộ và tạo động lực lao động: Xây dựng tiêu chí thi đua chuyên môn minh bạch, khách quan; kết hợp kiểm tra định kỳ với kiểm tra đột xuất; kịp thời động viên, khen thưởng và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về đời sống, tinh thần cho cán bộ, giáo viên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Phản ánh thực trạng đội ngũ: 63,4% giáo viên tại 4 trường THCS quận Bình Thạnh có thâm niên nghề nghiệp trên 11 năm (trong đó 34,2% có trên 20 năm công tác), cho thấy lực lượng sư phạm có tay nghề chuyên môn vững vàng. Ngược lại, 41,7% cán bộ quản lý có thâm niên quản trị dưới 5 năm, tạo ra khoảng cách giữa năng lực quản lý điều hành và yêu cầu thực tiễn.
  • Đánh giá thực trạng quản lý: Điểm trung bình của các chỉ số lập kế hoạch và phân công nhân lực đạt mức Khá (tiêu biểu như tiêu chí xây dựng kế hoạch dựa trên phân tích tình hình đạt ĐTB = 3.87). Tuy nhiên, các khâu chỉ đạo đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá bài dạy và tạo động lực cho giáo viên còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, mang nặng tính kiểm tra hồ sơ cơ học.
  • Đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ theo 5 cấp quản lý:
    • Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM: Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về quản lý chuyên môn cấp THCS.
    • Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ về năng lực quản lý cho đội ngũ TTCM; đầu tư trang bị đồng bộ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các trường trên địa bàn.
    • Ban Giám hiệu các trường THCS: Phân cấp quyền hạn chuyên môn rõ ràng cho TTCM; giảm tải công tác hành chính sổ sách; bố trí thời khóa biểu khoa học và tạo điều kiện kinh phí cho các hoạt động chuyên môn ngoại khóa.
    • Tổ trưởng chuyên môn: Chủ động nâng cao trình độ quản lý, đổi mới phương thức họp tổ; thực hiện nghiêm túc việc dự giờ tối thiểu 4 tiết/giáo viên/năm gắn với phân tích sư phạm thực chất.
    • Giáo viên bộ môn: Nâng cao ý thức tự học, tự bồi dưỡng; thực hiện đúng phân phối chương trình và tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong bài giảng.

Đóng góp của luận văn: Đây là công trình khảo sát thực chứng đầu tiên về thực trạng quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn tại cấp THCS trên địa bàn quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu bổ sung nguồn dữ liệu định lượng và định tính cụ thể cho hệ thống lý luận quản lý giáo dục phổ thông cơ sở, khắc phục khoảng trống nghiên cứu vốn trước đó chủ yếu tập trung tại các trường THPT hoặc ở các địa bàn tỉnh khác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong 4 trường THCS công lập (Hà Huy Tập, Lam Sơn, Nguyễn Văn Bé, Trương Công Định) trên tổng số 16 trường THCS của quận Bình Thạnh; chưa tiến hành khảo sát tại trường THCS ngoài công lập.
  • Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 120 cán bộ quản lý và giáo viên trên tổng số 765 nhân sự toàn quận, phản ánh dữ liệu tại thời điểm năm học 2014 - 2015.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ 16 trường THCS trên địa bàn quận Bình Thạnh và so sánh đối chiếu với các quận huyện khác tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nghiên cứu thực nghiệm tác động của các mô hình sinh hoạt chuyên môn mới (như sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ chuyên môn) đối với hiệu quả dạy học tại trường THCS.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, Tổ trưởng chuyên môn tại các trường THCS): Sử dụng làm tài liệu tham khảo để rà soát quy trình quản lý, thiết kế kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn và cải tiến hoạt động dự giờ, đánh giá giờ dạy của giáo viên.
  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục và Sư phạm: Tham khảo phương pháp thiết kế công cụ nghiên cứu thực tiễn (phiếu khảo sát 5 mức độ tích hợp chức năng quản lý với nội dung chuyên môn; khung câu hỏi phỏng vấn định tính cho 3 nhóm đối tượng); quy trình phân tích và xử lý số liệu định lượng thông qua phần mềm SPSS.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Khung lý luận về 4 chức năng và 7 nội dung quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn tại Chương 1, cùng hệ thống bảng hỏi chi tiết và tiêu chí mã hóa số liệu tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu bao nhiêu và phân bổ đối tượng như thế nào?
Nghiên cứu khảo sát 120 khách thể chọn ngẫu nhiên từ 310 CBQL và GV tại 4 trường THCS công lập quận Bình Thạnh, gồm: THCS Hà Huy Tập (28 người, tỷ lệ 23,3%), THCS Lam Sơn (36 người, tỷ lệ 30,0%), THCS Nguyễn Văn Bé (27 người, tỷ lệ 22,5%) và THCS Trương Công Định (29 người, tỷ lệ 24,2%). Cơ cấu mẫu gồm 84 giáo viên (70,0%) và 36 cán bộ quản lý (30,0%, gồm 24 tổ trưởng chuyên môn, 4 hiệu trưởng và 8 phó hiệu trưởng).

2. Nghiên cứu sử dụng thang đo và khoảng điểm nào để đánh giá mức độ và kết quả quản lý?
Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ và chia thành 5 khoảng điểm trung bình chuẩn: từ 1.00 đến 1.80 (Không thực hiện / Kém; Không thường xuyên / Yếu); từ 1.81 đến 2.60 (Ít thường xuyên / Yếu); từ 2.61 đến 3.40 (Tương đối thường xuyên / Trung bình); từ 3.41 đến 4.20 (Thường xuyên / Khá); từ 4.21 đến 5.00 (Rất thường xuyên / Tốt).

3. Văn bản pháp lý viện dẫn trong khóa luận quy định thế nào về định mức tiết dạy của giáo viên và tổ trưởng chuyên môn THCS?
Theo quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông được viện dẫn trong khóa luận, thời gian làm việc trong năm học là 42 tuần (trong đó có 37 tuần giảng dạy và hoạt động giáo dục). Định mức tiết dạy tiêu chuẩn của giáo viên THCS là 17 tiết/tuần; tổ trưởng bộ môn được giảm định mức 3 tiết/tuần.

4. Khóa luận kiểm soát độ tin cậy của dữ liệu phỏng vấn sâu bằng phương pháp nào?
Tác giả phỏng vấn sâu 20 đối tượng (4 đại diện Ban Giám hiệu, 8 tổ trưởng chuyên môn, 8 giáo viên bộ môn tại 4 trường), tiến hành phân loại và nhóm các ý kiến tương đồng từ biên bản ghi chép; chỉ những nội dung đạt tỷ lệ đồng thuận từ 70% trở lên mới được xác định là có độ tin cậy để đưa vào phân tích thực trạng.

5. Kết quả khảo sát thâm niên cho thấy đặc điểm gì nổi bật của đội ngũ nghiên cứu?
Về chuyên môn, đội ngũ giáo viên có thâm niên cao: 34,2% có trên 20 năm và 29,2% có từ 11 đến 20 năm công tác (tổng cộng 63,4% trên 11 năm). Về quản lý, 41,7% cán bộ quản lý có thâm niên dưới 5 năm và 38,9% có thâm niên từ 5 đến 10 năm, cho thấy lực lượng quản lý chuyên môn có xu hướng trẻ hóa nhưng còn thiếu kinh nghiệm quản trị thực tiễn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Thanh Nguyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn trong trường trung học cơ sở và phản ánh thực trạng công tác này tại 4 trường THCS trên địa bàn quận Bình Thạnh năm học 2014 - 2015. Số liệu thực tế cho thấy khâu lập kế hoạch và phân công chuyên môn đạt kết quả khá, song công tác chỉ đạo đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá giờ dạy vẫn còn bất cập do thiếu thời gian và hạn chế về kỹ năng quản trị. Các nhóm giải pháp và kiến nghị phân cấp được đề xuất trong công trình bám sát dữ liệu khảo sát, mang giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý chuyên môn tại các trường trung học cơ sở.