Tổng quan luận án
Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ của nhiều nguồn lực y tế, trong đó nguồn nhân lực Dược đóng vai trò kinh tế - kỹ thuật thiết yếu trong việc đảm bảo cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. Tại Việt Nam, thực trạng nhân lực Dược những năm đầu thế kỷ XXI ghi nhận sự thiếu hụt ở nhiều loại hình, đặc biệt là nhân lực có trình độ đại học và sau đại học, đồng thời tồn tại sự phân bố mất cân đối nghiêm trọng giữa các vùng miền và giữa các lĩnh vực hoạt động. Trong khi bình quân cả nước đạt tỷ lệ 1,76 Dược sĩ đại học trên một vạn dân vào năm 2009, nhân lực Dược trình độ cao lại tập trung chủ yếu tại các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (chiếm 48,37% tổng số cán bộ Dược đại học toàn quốc) và thiên về khối kinh doanh, sản xuất tư nhân.
Hà Giang là một tỉnh miền núi nghèo ở vùng Đông Bắc với địa hình chia cắt, kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo ở mức cao. Thực tế từ năm 1996 đến năm 2012, toàn tỉnh chỉ thu hút được 3 đến 4 Dược sĩ đại học chính quy sau khi tốt nghiệp về địa phương công tác. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2012, toàn tỉnh Hà Giang có 44 Dược sĩ đại học, đạt tỷ lệ 0,5 Dược sĩ đại học trên một vạn dân, thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình toàn quốc và chưa đáp ứng định mức biên chế theo quy định của Bộ Y tế. Nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt nhân lực chuyên môn cao cho mạng lưới y tế cơ sở và y tế chuyên sâu, tác giả Hoàng Quốc Cứ đã thực hiện luận án Chuyên khoa cấp II chuyên ngành Y tế công cộng (mã số CK 62 72 76 01) với đề tài: "Thực trạng nguồn nhân lực Dược ngành Y tế tỉnh Hà Giang và xây dựng giải pháp" dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Văn Tuấn tại Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên vào năm 2013.
Văn bản luận án xác định cụ thể ba mục tiêu nghiên cứu đánh số như sau:
- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực Dược ngành Y tế tỉnh Hà Giang năm 2012.
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực Dược ngành Y tế tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất một số giải pháp giải quyết nhu cầu nhân lực Dược cho ngành Y tế tỉnh Hà Giang.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm cán bộ Dược (Dược sĩ đại học, Dược sĩ trung cấp) và cán bộ quản lý đang công tác tại các đơn vị y tế công lập và ngoài công lập trên địa bàn. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại các cơ sở y tế trên toàn địa bàn tỉnh Hà Giang. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2013, kết hợp hồi cứu hệ thống số liệu quản lý nhân sự tính đến mốc thời gian ngày 31/12/2012.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống cơ sở pháp lý và các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước đối với công tác phát triển y tế, bao gồm: Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về "Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới"; Chỉ thị số 06/CT-TW ngày 22/01/2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về xã hội hóa y tế, giáo dục; Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn 2020; Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV về định mức biên chế sự nghiệp y tế; Quyết định số 1750/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về quy hoạch hệ thống y tế địa phương.
Về kinh nghiệm quốc tế trong sử dụng và quản lý nhân lực Dược, tác giả điểm lại số liệu từ các quốc gia:
- Tại Nhật Bản, mật độ Dược sĩ năm 2000 đạt mức cao (tỷ lệ Dược sĩ đại học trên một vạn dân gấp 21 lần Việt Nam); nhân lực Dược được bố trí một nửa trong công nghiệp dược và một nửa tại các nhà thuốc, đồng thời đảm nhiệm vai trò thanh tra môi trường và Dược sĩ học đường tại các trường tiểu học, trung học.
- Tại Pháp, 65% Dược sĩ làm việc tại các nhà thuốc, 12% làm việc tại khoa Dược bệnh viện, 13% làm việc trong lĩnh vực xét nghiệm sinh hóa, 5% trong công nghiệp dược và 5% trong nghiên cứu, giảng dạy.
- Tại Hoa Kỳ, sinh viên sau khi tốt nghiệp phải thực tập 2.000 giờ dưới sự giám sát của Dược sĩ hành nghề trước khi được cấp chứng chỉ, làm việc tại bệnh viện, tham gia dược lâm sàng hoặc nghiên cứu tại các công ty dược phẩm.
- Tại Thái Lan, năm 2003 đào tạo được 807 Dược sĩ đại học, trong đó 96% công tác tại khu vực thành thị và 89,1% làm việc tại các cơ sở y tế công lập. Trong khu vực ASEAN, tỷ lệ Dược sĩ đại học trên một vạn dân của Việt Nam (0,8) thấp hơn so với Malaysia (1,0), Thái Lan (2,5), Singapore (2,8) và Philippines (6,0).
Tại Việt Nam, các tài liệu của Bộ Y tế và Cục Quản lý Dược cho thấy tính đến thời điểm nghiên cứu cả nước có 8 cơ sở đào tạo Dược sĩ đại học (Trường Đại học Dược Hà Nội, Đại học Y - Dược TP. Hồ Chí Minh, Học viện Quân Y, Đại học Y - Dược Huế, Đại học Y - Dược Cần Thơ, Đại học Y - Dược Thái Nguyên, Đại học Y - Dược Thái Bình, Đại học Y - Dược Hải Phòng). Số liệu năm 2011 chỉ ra sự mất cân đối lớn về trình độ sau đại học: toàn quốc có 251 Tiến sĩ Dược (tuyến Trung ương chiếm 244 người, địa phương chỉ có 7 người), 362 Thạc sĩ Dược (tuyến Trung ương 235 người, địa phương 117 người, ngành khác 10 người). Các tỉnh miền núi phía Bắc như Lai Châu có 26 Dược sĩ đại học, Điện Biên 28, Lào Cai 42, Bắc Kạn 37 và Hà Giang có 44 người.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết là việc cung cấp một bức tranh toàn diện, định lượng kết hợp định tính về cơ cấu, số lượng, chất lượng và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhân lực Dược tại một địa bàn đặc thù vùng cao biên giới như Hà Giang, từ đó đưa ra công thức và căn cứ khoa học để hoạch định nhân lực Dược phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới giường bệnh và trạm y tế đến giai đoạn 2015 - 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên khung lý thuyết quản trị nguồn nhân lực và kinh tế nguồn nhân lực:
- Khái niệm nguồn nhân lực: tiếp cận theo các nghiên cứu của các tác giả trong nước [27], [43], [46] và Trần Kim Dung [32], nhìn nhận nguồn nhân lực trên hai phương diện thể lực và trí lực, quy mô số lượng và cơ cấu chất lượng; phân loại nguồn nhân lực theo nguồn gốc hình thành (dân số hoạt động, độ tuổi lao động tại Việt Nam từ tròn 15 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam), theo vai trò trong sản xuất và theo trạng thái việc làm.
- Các học thuyết quản trị nhân sự: đối chiếu ba mô hình quản lý gồm Thuyết X (nhìn nhận người lao động thụ động, cần kiểm tra giám sát chặt chẽ), Thuyết Y (nhìn nhận người lao động có trách nhiệm, cần trao quyền tự chủ) và Thuyết Z (chú trọng sự tin tưởng, quan tâm toàn diện và gắn kết tập thể).
- Khung chức năng quản trị nhân lực y tế: bao gồm kế hoạch hóa nhân lực (dự báo cung - cầu), phân tích và thiết kế công việc, tuyển dụng - bố trí, đánh giá thực hiện công việc, chế độ thù lao và duy trì quan hệ lao động trong môi trường y tế có tính chất đặc thù độc hại, thời gian làm việc 24/24 giờ và thời gian đào tạo dài.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện cụ thể:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp định lượng và định tính, phối hợp hồi cứu số liệu hành chính.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu có chủ đích tại 37 đơn vị y tế đại diện cho các tuyến và khu vực trong toàn tỉnh, bao gồm 12 Bệnh viện đa khoa, 03 Bệnh viện chuyên khoa, 11 Trung tâm Y tế huyện/thành phố, 03 Trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, 05 Trung tâm chuyên khoa chuyên ngành, 02 Chi cục trực thuộc Sở Y tế, Văn phòng Sở Y tế, Trường Trung cấp Y tế, 01 Phòng khám đa khoa tư nhân và 02 Công ty cổ phần Dược.
- Cỡ mẫu khảo sát:
- Điều tra định lượng trên 194 cán bộ Dược đang công tác (gồm 19 Dược sĩ đại học và 175 Dược sĩ trung cấp, đạt tỷ lệ lấy mẫu 70% tổng số Dược sĩ đại học và 67% tổng số Dược sĩ trung cấp tại các đơn vị khảo sát).
- Phỏng vấn trực tiếp và gửi phiếu hỏi tới 37 cán bộ lãnh đạo đơn vị và trưởng khoa Dược bệnh viện.
- Tổ chức thảo luận nhóm tại 37 đơn vị (1 nhóm/đơn vị).
- Công cụ thu thập dữ liệu: Các bảng kiểm và phiếu điều tra thiết kế sẵn (Phụ lục 2 và Phụ lục 3) thu thập thông tin về số lượng, trình độ, tuổi, giới, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khả năng thích ứng công việc, mức độ sử dụng kiến thức, mức độ hài lòng và điều kiện làm việc.
- Kỹ thuật tính toán dự báo nhu cầu số lượng Dược sĩ đại học giai đoạn 2012 - 2017: sử dụng công thức:
$$X = \frac{A \times B}{10.000} - (C - D)$$
Trong đó: $X$ là nhu cầu Dược sĩ đại học cần bổ sung; $A$ là chỉ tiêu tỷ lệ Dược sĩ đại học trên một vạn dân theo chiến lược; $B$ là quy mô dân số dự tính của địa phương; $C$ là số lượng Dược sĩ đại học hiện có tại thời điểm khảo sát; $D$ là số lượng Dược sĩ đại học dự kiến nghỉ hưu trong giai đoạn dự báo.
- Xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu thống kê y học được nhập và phân tích bằng phần mềm EPIINFO 6.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nguồn nhân lực, quản trị nhân lực và nhân lực ngành y tế. Tác giả phân tích tính đặc thù của lao động ngành y tế: cường độ lao động cao, đối tượng phục vụ là người bệnh có tâm lý phức tạp, môi trường làm việc tiếp xúc với mầm bệnh lây nhiễm, hóa chất độc hại, bức xạ và chế độ trực 24/24 giờ. Về mặt đào tạo, thời gian học tập của cán bộ y tế kéo dài hơn các ngành khác (bác sĩ 6 năm, dược sĩ đại học 5 năm, bác sĩ nội trú 9 năm).
Chương này cũng tổng hợp bức tranh nhân lực Dược trên thế giới và tại Việt Nam. Tại Việt Nam, mạng lưới cán bộ Dược mất cân đối giữa tuyến Trung ương và địa phương, giữa thành thị và nông thôn. Địa bàn nghiên cứu là tỉnh Hà Giang có diện tích tự nhiên 7.954,79 $km^2$, gồm 10 huyện và 01 thành phố với 195 xã, phường, thị trấn (trong đó 181 xã vùng khó khăn, 123 xã đặc biệt khó khăn). Tỉnh có 22 dân tộc cùng sinh sống, dân tộc thiểu số chiếm đa số (Mông 31,9%, Tày 23,2%, Dao 15%, Kinh 13,2%). Dân số trung bình năm 2011 là 769.074 người, tỷ lệ hộ nghèo là 21,52% (31.391 hộ).
Mạng lưới ngành y tế tỉnh Hà Giang gồm Sở Y tế (5 phòng chức năng, 2 chi cục), 11 đơn vị sự nghiệp tuyến tỉnh (8 trung tâm chuyên khoa, 4 bệnh viện đa khoa/chuyên khoa với quy mô 720 giường bệnh, 1 trường trung cấp y tế), 11 Trung tâm Y tế huyện/thành phố, 11 Trung tâm Dân số - KHHGĐ, 11 Bệnh viện đa khoa huyện/khu vực (1.060 giường bệnh), 20 Phòng khám đa khoa khu vực (225 giường bệnh) và 176 Trạm Y tế xã (516 giường bệnh). Tổng số nhân lực y tế toàn tỉnh năm 2012 là 4.169 cán bộ, đạt tỷ lệ 6,5 bác sĩ trên một vạn dân nhưng chỉ đạt 0,5 Dược sĩ đại học trên một vạn dân.
Chương 1 cũng trích xuất các mục tiêu phát triển giường bệnh theo Quyết định số 1750/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang: quy mô giường bệnh tuyến tỉnh dự kiến nâng từ 720 giường lên 1.660 giường vào năm 2025; tuyến huyện nâng từ 1.060 giường lên 1.925 giường vào năm 2020. Để đáp ứng định mức quy hoạch, ngành y tế địa phương đặt mục tiêu đạt 1,5 Dược sĩ đại học trên một vạn dân vào năm 2015 và đạt 2,0 Dược sĩ đại học trên một vạn dân vào năm 2020.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính. Tác giả nêu rõ tiêu chí chọn mẫu tại 37 cơ sở y tế công lập và tư nhân, quy mô mẫu điều tra gồm 194 cán bộ Dược và 37 cán bộ quản lý đơn vị/khoa phòng. Hệ thống biến số và chỉ tiêu nghiên cứu được phân định thành ba nhóm: nhóm chỉ tiêu thực trạng số lượng, cơ cấu, trình độ cán bộ Dược; nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực, mức độ thích ứng, sự hài lòng và điều kiện làm việc; nhóm chỉ tiêu các yếu tố ảnh hưởng về cơ chế chính sách, cơ sở vật chất, tài chính và công thức dự báo nhu cầu nhân lực. Quy trình hồi cứu số liệu, phân phát phiếu điều tra, phỏng vấn sâu, kỹ thuật xử lý số liệu bằng EPIINFO 6 và các cam kết đạo đức nghiên cứu y học được trình bày chuẩn hóa.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm thông qua hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu, số lượng, sự phân bố và các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực Dược tại Hà Giang tính đến 31/12/2012:
1. Cơ cấu và sự phân bố nhân lực Dược:
| Nhóm chức danh nhân lực |
Số lượng (người) |
Nhu cầu theo định mức TTLT 08/2007 |
Tỷ lệ trên 10.000 dân |
Tỷ lệ trong tổng số cán bộ y tế (%) |
| Bác sĩ |
480 |
833 |
6,20 |
11,51 |
| Dược sĩ đại học |
44 |
104 |
0,50 |
1,05 |
| Dược sĩ trung cấp |
261 |
555 |
3,30 |
6,26 |
| Dược tá |
12 |
- |
0,10 |
0,28 |
| Cán bộ nhân viên y tế khác |
3.371 |
- |
43,80 |
80,90 |
| Tổng số cán bộ y tế |
4.169 |
- |
54,20 |
100,00 |
Tỷ lệ Dược sĩ đại học trên Bác sĩ của tỉnh là 0,091 (tương đương 1 DSĐH trên 11 Bác sĩ). Số liệu phân bố Dược sĩ đại học tại các tuyến cho thấy:
- Tuyến tỉnh: Tại 8 trung tâm y tế dự phòng và chuyên ngành tuyến tỉnh có tổng số 221 cán bộ nhưng chỉ có 7 Dược sĩ đại học (3,16% CCVC), tập trung tại Trung tâm Kiểm nghiệm (5 người) và Trung tâm Y tế dự phòng (2 người); 6 trung tâm còn lại không có Dược sĩ đại học. Tại 4 bệnh viện tuyến tỉnh (quy mô 720 giường bệnh, 828 CCVC) có 9 Dược sĩ đại học (Bệnh viện Đa khoa tỉnh có 5 người, Bệnh viện Y Dược cổ truyền có 2, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi có 2, riêng Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng không có Dược sĩ đại học), mới đạt 1,25% DSĐH/tổng số giường bệnh và 1,08% DSĐH/tổng CCVC. Khối quản lý nhà nước và đào tạo có 9 Dược sĩ đại học (Văn phòng Sở Y tế 5 người, Trường Trung cấp Y tế 4 người; Chi cục Dân số và Chi cục ATVSTP không có DSĐH). Khối tư nhân khảo sát có 4 Dược sĩ đại học trên 114 nhân viên (3,5%).
- Tuyến huyện: Tại 11 bệnh viện huyện/khu vực (1.562 giường bệnh) có 13 Dược sĩ đại học, đạt 0,83% so với tổng số cán bộ và thiếu 29 người so với nhu cầu theo TTLT 08/2007 (nhu cầu là 42 người). Có 2 bệnh viện huyện chưa có Dược sĩ đại học là Bệnh viện Đa khoa huyện Xín Mần và Bệnh viện Đa khoa khu vực Nà Trì. Tại 11 Trung tâm Y tế huyện/thành phố, chỉ có 2 đơn vị có Dược sĩ đại học (Trung tâm Y tế Thành phố Hà Giang có 2 Dược sĩ đại học), 9 trung tâm còn lại không có Dược sĩ đại học.
- Tuyến xã: Trong tổng số 195 trạm y tế xã, phường, thị trấn, mới có 29 trạm có Dược sĩ trung cấp (đạt 14,87%), còn lại 85,13% số trạm y tế do cán bộ y tế khác kiêm nhiệm công tác quản lý thuốc. Có 2 huyện hoàn toàn không có cán bộ Dược tại trạm y tế xã là huyện Quản Bạ và huyện Đồng Văn.
2. Trình độ chuyên môn và cơ cấu độ tuổi:
- Toàn tỉnh có 44 Dược sĩ đại học, trong đó: trình độ Dược sĩ đại học là 37 người (84,1%), Dược sĩ Chuyên khoa cấp I là 6 người (13,6%), Thạc sĩ Dược học là 1 người (2,2%); không có Tiến sĩ và Dược sĩ Chuyên khoa cấp II. Tỷ lệ có trình độ sau đại học đạt 15,9% (7 người), tập trung chủ yếu ở tuyến tỉnh.
- Trình độ bổ trợ của 37 Dược sĩ đại học được khảo sát: Quản lý nhà nước đạt 92,0% (34 người), Tin học đạt 94,6% (35 người), Ngoại ngữ đạt 32,4% (12 người), Lý luận chính trị đạt 24,3% (9 người).
- Cơ cấu tuổi trong mẫu nghiên cứu (19 DSĐH và 175 DSTC):
| Nhóm tuổi |
Dược sĩ đại học (n = 19) |
Tỷ lệ (%) |
Dược sĩ trung cấp (n = 175) |
Tỷ lệ (%) |
| Dưới 30 tuổi |
6 |
31,6 |
108 |
61,7 |
| Từ 30 đến 40 tuổi |
2 |
10,5 |
48 |
27,4 |
| Từ 40 đến 50 tuổi |
6 |
31,6 |
17 |
9,7 |
| Trên 50 tuổi |
5 |
26,3 |
2 |
1,2 |
| Tổng cộng |
19 |
100,0 |
175 |
100,0 |
Số liệu cho thấy 26,3% Dược sĩ đại học trên 50 tuổi; dự báo trong giai đoạn 2013 - 2017 toàn ngành có 7 Dược sĩ đại học đến tuổi nghỉ chế độ hưu trí. Ngược lại, lực lượng Dược sĩ trung cấp có 61,7% dưới 30 tuổi, là nguồn tuyển sinh tiềm năng để đào tạo nâng chuẩn lên trình độ đại học.
3. Đánh giá thực hiện công việc, đào tạo và điều kiện công tác:
- Đào tạo liên tục: Trong 2 - 3 năm trước thời điểm điều tra, có tới 95,4% cán bộ Dược (185/194 người) không được tham gia các khóa đào tạo bổ sung về chuyên môn.
- Mức độ hoàn thành công việc: Cán bộ quản lý đánh giá Dược sĩ đại học hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 81,1% (khá 18,9%); Dược sĩ trung cấp hoàn thành tốt đạt 54,1% (khá 37,8%, trung bình 8,1%).
- Nghiên cứu khoa học: Trong 2 - 3 năm gần nhất, tỷ lệ cán bộ Dược được khen thưởng là 53,6% (104 người), nhưng chỉ có 0,5% (1 người) có đề tài nghiên cứu khoa học được ghi nhận; 45,9% không có danh hiệu khen thưởng.
- Thời gian thích ứng công việc: 73,7% Dược sĩ đại học và 85,1% Dược sĩ trung cấp tự đánh giá thích ứng với vị trí công tác trong khoảng thời gian từ 1 đến 6 tháng. Đánh giá của cán bộ quản lý cho thấy Dược sĩ đại học thích ứng nhanh hơn dưới 1 tháng (51,4%).
- Khai thác kiến thức chuyên môn: 73,7% Dược sĩ đại học sử dụng trên 60% kiến thức được đào tạo vào thực tế công tác; tỷ lệ này ở Dược sĩ trung cấp là 44,6%.
- Động lực và sự hài lòng: 84,2% Dược sĩ đại học và 90,3% Dược sĩ trung cấp hài lòng với công việc do được phân công đúng chuyên môn. Lý do chọn việc chủ yếu là: phát huy chuyên môn (56,7%), điều kiện làm việc tốt (47,4%), có cơ hội nâng cao trình độ (39,2%), hoàn cảnh gia đình (10,8%), chế độ đãi ngộ tốt (16,0%). Đánh giá mức độ tương xứng giữa thu nhập và lao động: 82,5% cho là tương xứng, 9,3% rất tương xứng và 8,2% chưa tương xứng. Về điều kiện làm việc, 84,0% cán bộ Dược đánh giá ở mức tốt, 5,2% rất tốt, 8,8% chấp nhận được và 2,0% đánh giá chưa tốt do thiếu phương tiện; 100% cán bộ quản lý khẳng định điều kiện làm việc ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chuyên môn.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đóng góp hệ thống cứ liệu khoa học và thực tiễn về nhân lực Dược ngành y tế tại một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc:
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bộ chỉ số chi tiết về nhân lực Dược tỉnh Hà Giang năm 2012 với các con số cụ thể: tỷ lệ 0,5 Dược sĩ đại học/10.000 dân; tỷ lệ DSĐH/BS đạt 0,091; tỷ lệ trạm y tế xã có Dược sĩ trung cấp đạt 14,87%; tỷ lệ Dược sĩ đại học có trình độ sau đại học là 15,9% (chủ yếu là CKI, thiếu chuyên gia đầu ngành); tỷ lệ 95,4% cán bộ Dược không được đào tạo lại trong 2 - 3 năm. Luận án chỉ rõ nguy cơ hẫng hụt nhân lực khi có 26,3% Dược sĩ đại học ở độ tuổi trên 50 chuẩn bị nghỉ hưu.
- Nhóm giải pháp can thiệp được đề xuất:
- Nâng cấp Trường Trung cấp Y tế Hà Giang thành Trường Cao đẳng Y tế nhằm chủ động đào tạo tại chỗ nguồn nhân lực Dược sĩ trung cấp và liên thông lên cao đẳng, đại học.
- Xây dựng quy hoạch đào tạo chuyên khoa sâu sau đại học cho các bệnh viện tuyến tỉnh, kết hợp đào tạo theo địa chỉ sử dụng và cử tuyển con em đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện khó khăn.
- Triển khai hiệu quả Đề án 1816 của Bộ Y tế về luân phiên cán bộ hỗ trợ tuyến dưới và thực hiện Đề án "Phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2015".
- Ban hành các cơ chế, chính sách đãi ngộ đặc thù của tỉnh nhằm thu hút Dược sĩ đại học chính quy về công tác lâu dài, hỗ trợ phụ cấp cho cán bộ y tế và Dược sĩ tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt độc hại.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, tổ chức các lớp tập huấn đào tạo liên tục nhằm cập nhật kiến thức dược lâm sàng và quản trị dược.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án phản ánh một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát định lượng mẫu tập trung chủ yếu vào 19 Dược sĩ đại học và 175 Dược sĩ trung cấp tại 37 đơn vị được lựa chọn có chủ đích, chưa bao phủ toàn bộ 100% người hành nghề dược tại tất cả các cơ sở bán lẻ tư nhân trên địa bàn xã, phường xa xôi.
- Nghiên cứu tập trung vào phân tích mô tả cắt ngang tại mốc thời điểm năm 2012 - 2013 và dự báo nhu cầu đến giai đoạn 2015 - 2017, các biến động về nhân sự sau thời điểm này cần tiếp tục được theo dõi bằng các nghiên cứu dọc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả can thiệp của các chính sách thu hút nhân lực sau khi Đề án phát triển nhân lực y tế của tỉnh được triển khai và đo lường tác động của công tác dược lâm sàng tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn đối với:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Y tế, Sở Nội vụ tỉnh Hà Giang và các tỉnh miền núi có điều kiện tương đồng) trong việc xây dựng kế hoạch biên chế, định mức nhân sự Dược theo giường bệnh và theo quy mô dân số.
- Các nhà hoạch định chính sách địa phương trong việc xây dựng nghị quyết về chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo theo địa chỉ đối với nhân lực y tế trình độ cao.
- Ban giám hiệu các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe (đặc biệt là Trường Trung cấp/Cao đẳng Y tế địa phương) trong việc xây dựng chiến lược mở rộng quy mô đào tạo liên thông Dược sĩ đại học từ nguồn Dược sĩ trung cấp trẻ tuổi hiện có.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ Dược sĩ đại học trên một vạn dân tại Hà Giang năm 2012 là bao nhiêu và chênh lệch thế nào so với mục tiêu chung?
Tính đến ngày 31/12/2012, toàn tỉnh Hà Giang có 44 Dược sĩ đại học trên tổng số 769.074 dân, đạt tỷ lệ 0,5 Dược sĩ đại học trên một vạn dân. Tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với mức trung bình cả nước năm 2009 (1,76 DSĐH/10.000 dân) và thấp hơn mục tiêu quy hoạch của tỉnh đặt ra cho năm 2015 (1,5 DSĐH/10.000 dân) cũng như mục tiêu năm 2020 (2,0 - 2,5 DSĐH/10.000 dân).
2. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ Dược sĩ đại học tại Hà Giang như thế nào?
Trong tổng số 44 Dược sĩ đại học toàn tỉnh, có 37 người có trình độ đại học (84,1%), 6 người có trình độ Dược sĩ Chuyên khoa cấp I (13,6%), 1 người có trình độ Thạc sĩ Dược học (2,2%), không có Tiến sĩ Dược học và không có Dược sĩ Chuyên khoa cấp II. Tỷ lệ sau đại học là 15,9% và tập trung chủ yếu ở tuyến tỉnh.
3. Mạng lưới Dược sĩ trung cấp tại trạm y tế tuyến xã ở Hà Giang đạt tỷ lệ ra sao?
Toàn tỉnh có 195 trạm y tế xã, phường, thị trấn nhưng chỉ có 29 trạm có Dược sĩ trung cấp chuyên trách, đạt tỷ lệ 14,87%. 85,13% số trạm còn lại do y sĩ hoặc cán bộ y tế khác kiêm nhiệm quản lý thuốc. Đáng chú ý, hai huyện Quản Bạ và Đồng Văn có 100% trạm y tế xã không có cán bộ Dược.
4. Công thức dự báo nhu cầu Dược sĩ đại học giai đoạn 2012 - 2017 được luận án áp dụng gồm những tham số nào?
Luận án sử dụng công thức: $X = \frac{A \times B}{10.000} - (C - D)$, trong đó: $X$ là nhu cầu Dược sĩ đại học cần bổ sung; $A$ là tỷ lệ Dược sĩ đại học/10.000 dân theo mục tiêu chiến lược; $B$ là dự tính dân số địa phương giai đoạn 2012 - 2017; $C$ là số lượng Dược sĩ đại học hiện có tại thời điểm khảo sát (44 người); $D$ là số lượng Dược sĩ đại học dự kiến nghỉ hưu trong cùng giai đoạn (7 người).
5. Những yếu tố nào ảnh hưởng chủ yếu đến quyết định lựa chọn công việc của cán bộ Dược tại địa phương?
Khảo sát trên 194 cán bộ Dược chỉ ra ba lý do hàng đầu thúc đẩy cán bộ lựa chọn và gắn bó với công việc hiện tại gồm: mong muốn phát huy chuyên môn được đào tạo (56,7%), có điều kiện làm việc tốt (47,4%) và có cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn (39,2%).
Kết luận
Luận án Chuyên khoa cấp II của tác giả Hoàng Quốc Cứ đã cung cấp phân tích thực chứng toàn diện về thực trạng nguồn nhân lực Dược ngành y tế tỉnh Hà Giang năm 2012, chỉ rõ tình trạng thiếu hụt trầm trọng Dược sĩ đại học (0,5 DSĐH/10.000 dân), sự mất cân đối phân bổ giữa các tuyến và khoảng trống nhân lực chuyên môn tại y tế cơ sở. Thông qua việc khảo sát các yếu tố ảnh hưởng về cơ chế, chính sách, điều kiện làm việc và cơ cấu độ tuổi, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ nâng cấp cơ sở đào tạo địa phương, mở rộng đào tạo theo địa chỉ, tăng cường chính sách thu hút đãi ngộ đến thực hiện các đề án luân phiên cán bộ. Kết quả nghiên cứu là luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ trực tiếp công tác quy hoạch, quản trị nhân lực y tế và xây dựng chính sách y tế công cộng cho tỉnh Hà Giang trong giai đoạn phát triển 2015 - 2020.