Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, nguồn nhân lực giữ vai trò là nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của tổ chức. Đào tạo nguồn nhân lực không chỉ đáp ứng yêu cầu cung ứng số lượng lao động mà còn nâng cao chất lượng chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng thao tác và khả năng tiếp thu công nghệ mới, đồng thời tạo động lực gắn bó lâu dài cho người lao động.

Công ty Liên doanh TNHH CROWN Hà Nội là doanh nghiệp chuyên sản xuất lon nhôm hai mảnh phục vụ ngành đồ uống, hoạt động trong môi trường sản xuất công nghiệp đòi hỏi nghiêm ngặt về tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động và an toàn thực phẩm. Dù ban lãnh đạo công ty đã quan tâm đầu tư cho công tác đào tạo nhân lực, thực tế triển khai tại đơn vị vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định như hình thức đào tạo chưa phong phú, công tác đánh giá kết quả đào tạo chưa thực sự phản ánh sát năng lực thực tế của người lao động. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đặng Cẩm Nhung đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác đào tạo tại Công ty Liên Doanh TNHH CROWN Hà Nội".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Liên doanh TNHH CROWN Hà Nội giai đoạn 2013 - 2015, chỉ rõ những mặt đạt được, các điểm hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Liên doanh TNHH CROWN Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào quy trình và các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
    • Về không gian: Công ty Liên doanh TNHH CROWN Hà Nội (địa chỉ tại xã Quất Động, huyện Thường Tín, Hà Nội).
    • Về thời gian: Dữ liệu và thực trạng được khảo sát, thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề dựa trên nền tảng giáo trình "Quản trị nhân lực" (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010) do ThS. Nguyễn Vân Điềm và PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quân đồng chủ biên. Các khái niệm và mô hình lý thuyết được vận dụng bao gồm:

  • Khái niệm nguồn nhân lực và đào tạo nhân lực: Nhân lực được cấu thành bởi thể lực và trí lực. Nguồn nhân lực là tập hợp các cá nhân tham gia vào hoạt động của tổ chức nhằm hoàn thành mục tiêu chung. Đào tạo nguồn nhân lực được hiểu là quá trình học tập có tổ chức và có kế hoạch nhằm giúp người lao động nâng cao kiến thức, kỹ năng, thay đổi hành vi nghề nghiệp theo hướng tích cực để thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn.
  • Mối quan hệ đồng bộ trong quản trị nhân lực: Công tác đào tạo có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau với các chức năng quản trị nhân sự khác như phân tích - thiết kế công việc, hoạch định nhân sự, đánh giá mức độ hoàn thành công việc và hệ thống chính sách đãi ngộ (tài chính và phi tài chính).
  • Quy trình đào tạo chuẩn: Gồm 4 giai đoạn logic: (1) Xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo (theo mô hình 5W+1H); (2) Xây dựng kế hoạch đào tạo (địa điểm, hình thức, đối tượng, phương pháp, giảng viên và ngân sách); (3) Triển khai đào tạo (theo quy trình nội bộ hoặc liên kết bên ngoài); (4) Đánh giá kết quả đào tạo qua 2 giai đoạn (mức độ tiếp thu kiến thức và mức độ ứng dụng vào công việc) bằng các chỉ tiêu định tính và định lượng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp tổng hợp các công cụ thống kê, so sánh, phân tích định tính và hệ thống hóa dữ liệu. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu, hồ sơ lưu trữ nhân sự, báo cáo tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh đã được công bố chính thức của Công ty Liên doanh TNHH CROWN Hà Nội qua các năm 2013, 2014 và 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận căn bản về công tác đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích mục tiêu, vai trò của đào tạo đối với cả tổ chức lẫn cá nhân người lao động, đồng thời làm rõ sự tương tác giữa đào tạo với bản mô tả công việc, công tác tuyển dụng, đãi ngộ và tạo động lực.

Chương này phân loại chi tiết các phương pháp đào tạo phổ biến trong thực tiễn:

  • Đào tạo trong công việc: Đào tạo theo chỉ dẫn công việc tại chỗ; đào tạo theo kiểu học nghề (kéo dài từ 1 đến 6 năm kết hợp lý thuyết và thực hành); kèm cặp và chỉ bảo (thường áp dụng cho cán bộ quản lý và giám sát); luân chuyển và thuyên chuyển công việc nhằm trang bị kinh nghiệm đa dạng và giảm sự đơn điệu.
  • Đào tạo ngoài công việc: Mở các lớp cạnh doanh nghiệp (sử dụng xưởng riêng); cử đi học tại các cơ sở đào tạo chính quy; tổ chức hội thảo, hội nghị, bài giảng chuyên đề; đào tạo theo kiểu chương trình hóa có máy tính trợ giúp; đào tạo từ xa qua phương tiện nghe nhìn và mạng; đào tạo qua phòng thí nghiệm/mô phỏng tình huống; mô hình hóa hành vi và đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ dành cho cán bộ quản lý.

Về quy trình, chương 1 chuẩn hóa trình tự các bước từ xác định nhu cầu (qua phỏng vấn cá nhân, bảng câu hỏi, quan sát thực tế), lập kế hoạch, triển khai cho đến đánh giá kết quả bằng hệ thống chỉ tiêu định tính (phản ứng của học viên, nội dung, mức độ ứng dụng thực tế) và định lượng (tổng doanh thu, tổng lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay vốn lưu động, thu nhập bình quân). Đồng thời, chương 1 phân tích các nhân tố tác động đến đào tạo gồm nhân tố bên trong tổ chức (mục tiêu chiến lược, triết lý quản trị, quy mô, cơ cấu, đặc điểm con người lao động và nhà quản trị) và nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, tình hình chính trị, công nghệ - kỹ thuật, văn hóa - xã hội, đối thủ cạnh tranh).

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Công ty Liên Doanh TNHH CROWN Hà Nội

Chương 2 đi sâu vào khảo sát thực tiễn tại Công ty Liên doanh TNHH CROWN Hà Nội. Doanh nghiệp được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 896/GP ngày 25/06/1994, hoạt động thương mại chính thức từ ngày 31/03/1997 với ngành nghề chính là sản xuất vỏ lon nhôm 2 mảnh. Cơ cấu tổ chức gồm 7 phòng ban/khối trực thuộc Ban Tổng giám đốc (Khối dây chuyền sản xuất 3 ca 4 kíp, Khối khoa học công nghệ và Khối văn phòng).

Quy mô nhân sự của công ty có sự tăng trưởng ổn định qua các năm:

Tiêu chí Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng số lao động 81 người (100%) 86 người (100%) 92 người (100%)
- Khối vận hành (trực tiếp) 69 người (85%) 72 người (84%) 76 người (83%)
- Khối văn phòng (gián tiếp) 12 người (15%) 14 người (16%) 16 người (17%)
- Độ tuổi dưới 30 40 người (49%) 45 người (52%) 45 người (49%)
- Độ tuổi từ 30 đến 40 35 người (43%) 36 người (42%) 40 người (43%)
- Độ tuổi từ 40 đến 50 6 người (7%) 5 người (6%) 7 người (8%)
- Độ tuổi trên 50 0 người (0%) 0 người (0%) 0 người (0%)
- Cơ cấu giới tính (Nam / Nữ) 64% / 36% Chưa nêu rõ % 59% / 41%
- Trình độ Đại học trở lên 14 người Chưa nêu rõ 21 người (+50%)
- Lao động phổ thông 40 người (49%) 39 người (45%) 40 người (43%)

Hoạt động kinh doanh ghi nhận kết quả tích cực: Lợi nhuận trước thuế năm 2015 đạt 4.665.711 nghìn đồng (tăng 1.911.573 nghìn đồng so với năm 2014). Năng suất lao động tăng từ 10.424.000 đồng/người/tháng (năm 2013) lên 12.271.000 đồng/người/năm (năm 2014). Tiền lương bình quân tăng 50%, gần tương ứng với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân (52%).

Thực trạng công tác đào tạo tại CROWN Hà Nội thể hiện qua các điểm chính:

  • Chính sách đào tạo: Công ty thanh toán toàn bộ chi phí các khóa học được phê duyệt. Các khóa phát sinh ngoài kế hoạch trên 100 USD phải có phê duyệt của Tổng Giám đốc. Doanh nghiệp áp dụng quy định cam kết làm việc sau đào tạo: Chi phí từ 0 - 500 USD không yêu cầu cam kết thời gian; từ 500 - 1.000 USD yêu cầu cam kết làm việc 01 năm; trên 1.000 USD tính 01 năm làm việc cho mỗi 1.000 USD chi phí. Trường hợp vi phạm hợp đồng, nhân viên phải bồi hoàn kinh phí tương ứng thời gian chưa hoàn thành nghĩa vụ.
  • Hệ thống biểu mẫu hành chính: Quy trình đào tạo gắn liền với các biểu mẫu tiêu chuẩn như Đơn xin tham gia khóa huấn luyện (CV-H013Rev040406), Phiếu đăng ký đào tạo / Training need (CV-H036Rev040406), Kế hoạch đào tạo / Training Plan (CV-H011Rev040406), Phiếu theo dõi tham gia đào tạo (CV-H012Rev040406) và Phiếu đánh giá kết quả huấn luyện (CV-H014Rev040406).
  • Nhu cầu và kết quả đào tạo: Nhu cầu đào tạo hàng năm luôn đạt mức cao: năm 2013 là 74 người (91%), năm 2014 là 80 người (93%), năm 2015 là 85 người (92%). Kết quả đào tạo thực tế tăng dần: năm 2013 đào tạo được 51 người (63% tổng số lao động), năm 2014 đạt 64 người (74%), năm 2015 đạt 79 người (86%). Trong đó, khối vận hành chiếm đa số số lượng đào tạo (năm 2015 là 67 người, tương ứng 85% tổng số người được đào tạo). Tỷ lệ đào tạo giữa quản lý và nhân viên khối văn phòng được điều chỉnh cân bằng từ mức 67/33 (năm 2014) về mức 50/50 (năm 2015).
  • Ngân sách đào tạo: Năm 2013, ngân sách đào tạo phân bổ 17 triệu đồng cho 2 cán bộ lãnh đạo cấp cao (8,5 triệu đồng/người), 11 triệu đồng cho 2 cán bộ quản lý cấp trung (5,5 triệu đồng/người), 9 triệu đồng cho 3 nhân viên (3,0 triệu đồng/người), 30 triệu đồng cho 4 trưởng bộ phận sản xuất (7,5 triệu đồng/người) và 51 triệu đồng cho 40 công nhân sản xuất trực tiếp (1,31 triệu đồng/người). Năm 2014, định mức cho cán bộ lãnh đạo cấp cao tăng lên 9,0 triệu đồng/người (tổng 18 triệu đồng), cấp trung là 6,0 triệu đồng/người (tổng 24 triệu đồng cho 4 người) và nhân viên là 4,0 triệu đồng/người (tổng 12 triệu đồng cho 3 người).

Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được quy chế đào tạo tương đối bài bản và gắn kết trách nhiệm. Tuy nhiên, hình thức đào tạo vẫn còn đơn điệu; việc thuê giảng viên ngoài tốn kém nhưng nhiều trường hợp chưa am hiểu sâu thực tế vận hành sản xuất vỏ lon; công tác đánh giá hiệu quả sau đào tạo chưa đo lường được toàn diện mức độ chuyển hóa kỹ năng vào công việc hàng ngày.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty

Dựa trên phân tích thực trạng và định hướng sản xuất kinh doanh của CROWN Hà Nội, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa và xác định nhu cầu đào tạo: Kết hợp chặt chẽ giữa bản mô tả công việc, tiêu chuẩn chức danh với kết quả đánh giá thực hiện công việc định kỳ nhằm xác định chính xác khoảng trống kỹ năng của từng nhân viên.
  • Hoàn thiện các bước trong quy trình đào tạo:
    • Xác định mục tiêu đào tạo cụ thể, có tầm nhìn chiến lược gắn với mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của công ty.
    • Lựa chọn đối tượng đào tạo chính xác, ưu tiên lực lượng lao động trẻ, có năng lực tiếp thu và cam kết gắn bó.
    • Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên bằng cách kết hợp chuyên gia thuê ngoài với cán bộ kỹ thuật, quản lý nội bộ lâu năm có kinh nghiệm thực tế; có cơ chế phụ cấp và đãi ngộ giảng dạy thỏa đáng.
    • Đa dạng hóa loại hình và phương pháp đào tạo, tận dụng đào tạo tại chỗ, hội thảo chuyên đề và ứng dụng công nghệ thông tin.
    • Phân bổ và quản lý nguồn kinh phí đào tạo hợp lý, tối ưu hóa chi phí giữa đào tạo nội bộ và thuê ngoài.
  • Xây dựng hệ thống đánh giá kết quả đào tạo: Thiết lập tiêu chí đánh giá chi tiết, phân định rõ đánh giá nhận thức ngay sau khóa học và đánh giá hiệu quả ứng dụng thực tế tại xưởng/phòng ban sau một thời gian làm việc.
  • Các giải pháp bổ trợ: Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc để bố trí, sử dụng đúng năng lực của nhân sự sau đào tạo; cải tiến chính sách tiền lương, thưởng và phúc lợi để tạo động lực, giữ chân lao động kỹ thuật cao.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh thực trạng nguồn nhân lực và công tác đào tạo tại Công ty Liên doanh TNHH CROWN Hà Nội qua chuỗi số liệu 3 năm:

Chỉ tiêu nghiên cứu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Quy mô lao động (người) 81 86 92
Nhu cầu đào tạo (người / %) 74 (91%) 80 (93%) 85 (92%)
Kết quả đào tạo thực tế (người / %) 51 (63%) 64 (74%) 79 (86%)
Số lượng khối vận hành được đào tạo (người) 44 55 67
Số lượng khối văn phòng được đào tạo (người) 7 9 12

Đóng góp của chuyên đề thể hiện ở việc:

  1. Hệ thống hóa quy trình quản trị đào tạo áp dụng riêng cho mô hình doanh nghiệp liên doanh sản xuất bao bì kim loại, mô tả chi tiết từ hệ thống biểu mẫu văn bản (CV-H011 đến CV-H036) đến quy định bồi hoàn chi phí đào tạo.
  2. Nhận diện các điểm nghẽn thực tế giữa việc đăng ký nhu cầu đào tạo của người lao động với chất lượng giảng viên và phương pháp đánh giá kết quả sau khóa học.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với bố trí nhân sự, đánh giá hiệu quả công việc và đãi ngộ nhân tài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề thực hiện dựa trên dữ liệu thứ cấp thu thập tại một doanh nghiệp duy nhất (CROWN Hà Nội) trong khung thời gian 2013 - 2015. Các phân tích về hiệu quả sau đào tạo chủ yếu dựa trên báo cáo tổng hợp của phòng Hành chính - Nhân sự mà chưa có điều kiện khảo sát định lượng sâu trên mẫu học viên diện rộng về mức độ hài lòng chi tiết cho từng chuyên đề đào tạo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động định lượng của hoạt động đào tạo đến tỷ lệ sai sót sản phẩm và năng suất của từng ca làm việc (ca A, B, C, D); xây dựng mô hình hồi quy đánh giá mối tương quan giữa chi phí đào tạo bình quân trên đầu người với mức độ gắn kết lâu dài của lao động kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh và Kinh tế lao động đang nghiên cứu về tổ chức hoạt động đào tạo trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.

Những nội dung có giá trị ứng dụng cao bao gồm:

  • Quy định chi tiết về cam kết thời gian làm việc tương ứng với khung chi phí đào tạo (0 - 500 USD, 500 - 1.000 USD và trên 1.000 USD).
  • Hệ thống quy trình lưu chuyển biểu mẫu quản lý đào tạo nội bộ từ bước đề xuất (CV-H013), đăng ký nhu cầu (CV-H036), lập kế hoạch (CV-H011) đến theo dõi (CV-H012) và nghiệm thu đánh giá (CV-H014).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Liên doanh TNHH CROWN Hà Nội áp dụng cơ chế cam kết làm việc sau đào tạo như thế nào? Công ty quy định người lao động tham gia các khóa đào tạo do công ty chi trả phải cam kết thời gian phục vụ: kinh phí dưới 500 USD không yêu cầu cam kết; từ 500 đến 1.000 USD phải làm việc tối thiểu 01 năm; trên 1.000 USD tính 01 năm cho mỗi 1.000 USD kinh phí. Trường hợp thôi việc trước thời hạn, nhân viên phải bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo tương ứng với thời gian chưa phục vụ đủ.

2. Quy trình lập kế hoạch và phê duyệt đào tạo tại CROWN Hà Nội sử dụng những biểu mẫu nào? Quy trình sử dụng các biểu mẫu tiêu chuẩn gồm: Đơn xin tham gia khóa huấn luyện (CV-H013Rev040406), Phiếu đăng ký nhu cầu đào tạo (CV-H036Rev040406), Kế hoạch đào tạo (CV-H011Rev040406), Phiếu theo dõi tham gia đào tạo (CV-H012Rev040406) và Phiếu đánh giá kết quả huấn luyện (CV-H014Rev040406). Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch và các khóa đào tạo ngoài danh mục trên 100 USD thuộc về Tổng Giám đốc hoặc người được ủy quyền.

3. Tỷ lệ lao động được đào tạo tại công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 - 2015? Tỷ lệ lao động tham gia đào tạo trên tổng số nhân sự tăng trưởng liên tục: từ 63% (51/81 người) năm 2013 lên 74% (64/86 người) năm 2014 và đạt 86% (79/92 người) năm 2015. Khối vận hành sản xuất luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu đào tạo (khoảng 85% - 86% tổng số người được đào tạo).

4. Nhu cầu đào tạo tại CROWN Hà Nội được tổng hợp từ những nguồn dữ liệu nào? Nhu cầu đào tạo được xác định từ 3 nguồn chính: (1) Đăng ký cá nhân của cán bộ công nhân viên đối chiếu với bản mô tả công việc; (2) Định hướng và chiến lược phát triển dài hạn của ban lãnh đạo công ty; (3) Phân tích kết quả kinh doanh và năng suất lao động thực tế của năm trước đó.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đặng Cẩm Nhung đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Liên doanh TNHH CROWN Hà Nội giai đoạn 2013 - 2015. Bằng phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu thực tế, tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức, cơ chế ràng buộc chi phí và những bước tiến về tỷ lệ lao động được đào tạo qua các năm. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện khảo sát nhu cầu, chuẩn hóa giảng viên và đo lường kết quả sau đào tạo, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp liên doanh.