Luận án tiến sĩ thực trạng kháng kháng sinh của một số vi khuẩn thường gặp ở cộng đồng và một số yếu tố liên quan ở việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng kháng kháng sinh của một số vi khuẩn thường gặp ở cộng đồng và một số yếu tố liên quan ở, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

194
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Kháng sinh và sự đề kháng kháng sinh

2.1.1. Lịch sử phát hiện kháng sinh và đề kháng kháng sinh

2.1.2. Kháng sinh và phân loại kháng sinh

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

3.3. Thời gian nghiên cứu

3.4. Địa điểm nghiên cứu

3.5. Thiết kế nghiên cứu

3.6. Cỡ mẫu

3.7. Biến số nghiên cứu

3.8. Kỹ thuật thu thập thông tin

3.9. Các kỹ thuật xét nghiệm áp dụng

3.10. Phương pháp Xử lý và phân tích số liệu

3.11. Biện pháp khống chế sai số

3.12. Kiểm soát tính chính xác và độ tin cậy của các kỹ thuật trong quá trình nghiên cứu

3.13. Đạo đức nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Tỷ lệ kháng kháng sinh của một số loại vi khuẩn thường gặp của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã một số tỉnh Việt Nam năm 2018-2019

4.3. Đặc điểm của một số loại vi khuẩn thường gặp phân lập được tại cộng đồng

4.4. Đặc điểm sinh học phân tử và kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli

4.5. Đặc điểm các gen kháng kháng sinh ở các chủng E.coli phân tích bằng kỹ thuật giải trình tự hệ gen (WGS)

4.6. Đặc điểm sinh học phân tử và kháng kháng sinh của các vi khuẩn Klebsiella spp.

4.7. Một số yếu tố liên quan tới tỉ lệ mang gen kháng kháng sinh ở 2 chủng E.coli và Klebsiella spp.

4.8. Thực trạng kiến thức sử dụng kháng sinh của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã một số tỉnh Việt Nam năm 2018-2019

4.9. Kiến thức của đối tượng tham gia nghiên cứu về sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh

4.10. Thực trạng sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi

4.11. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng vi khuẩn phân lập được từ nghiên cứu và với các chủng đang lưu

4.12. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng E.coli phân lập được của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã và với các chủng đang lưu hành

4.13. Mối liên quan về kiểu gen giữa các chủng Klebsiella spp. phân lập được của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã và với các chủng đang lưu hành

4.14. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất nghiên cứu tiếp theo

4.15. Đóng góp của nghiên cứu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng kháng kháng sinh ở Việt Nam 2018 2019

Kháng kháng sinh đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng tại Việt Nam. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, kháng kháng sinh là một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với sức khỏe toàn cầu. Tình hình kháng kháng sinh ở Việt Nam đã có những diễn biến phức tạp, đặc biệt là trong cộng đồng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn tại cộng đồng Việt Nam trong giai đoạn 2018-2019.

1.1. Kháng kháng sinh và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Kháng kháng sinh không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân mà còn gây ra gánh nặng cho hệ thống y tế. Việc sử dụng kháng sinh không hợp lý dẫn đến sự phát triển của các chủng vi khuẩn kháng thuốc, làm tăng tỷ lệ tử vong và chi phí điều trị.

1.2. Tình hình kháng kháng sinh tại Việt Nam

Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ kháng kháng sinh cao. Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều vi khuẩn phổ biến như E. coli và Klebsiella pneumoniae đã phát triển khả năng kháng thuốc, gây khó khăn trong điều trị.

II. Vấn đề và thách thức trong việc kiểm soát kháng kháng sinh

Việc kiểm soát kháng kháng sinh gặp nhiều thách thức, bao gồm việc sử dụng kháng sinh không hợp lý trong cộng đồng và trong chăn nuôi. Những thói quen này không chỉ làm gia tăng tình trạng kháng thuốc mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

2.1. Nguyên nhân chính dẫn đến kháng kháng sinh

Sự lạm dụng kháng sinh trong điều trị bệnh và trong chăn nuôi là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh. Nhiều người dân vẫn chưa nhận thức đầy đủ về việc sử dụng kháng sinh đúng cách.

2.2. Hậu quả của kháng kháng sinh đối với sức khỏe

Kháng kháng sinh dẫn đến việc điều trị bệnh trở nên khó khăn hơn, làm tăng tỷ lệ tử vong và chi phí y tế. Các bệnh nhiễm trùng thông thường có thể trở thành nguy hiểm nếu không được điều trị hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu kháng kháng sinh tại cộng đồng

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp hiện đại để đánh giá tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn trong cộng đồng. Các kỹ thuật sinh học phân tử và xét nghiệm vi sinh được áp dụng để thu thập dữ liệu chính xác.

3.1. Kỹ thuật PCR trong phát hiện kháng kháng sinh

Kỹ thuật PCR được sử dụng để phát hiện các gen kháng kháng sinh trong các mẫu vi khuẩn. Phương pháp này cho phép xác định nhanh chóng và chính xác các chủng vi khuẩn kháng thuốc.

3.2. Phân tích gen kháng kháng sinh

Phân tích gen kháng kháng sinh giúp xác định các yếu tố di truyền liên quan đến khả năng kháng thuốc của vi khuẩn. Điều này cung cấp thông tin quan trọng cho việc phát triển các biện pháp can thiệp.

IV. Kết quả nghiên cứu về kháng kháng sinh tại cộng đồng

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kháng kháng sinh của một số vi khuẩn phổ biến ở cộng đồng Việt Nam là rất cao. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp kịp thời.

4.1. Tỷ lệ kháng kháng sinh của E. coli và Klebsiella pneumoniae

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kháng kháng sinh của E. coli và Klebsiella pneumoniae lên tới 60%. Điều này đặt ra thách thức lớn trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn này gây ra.

4.2. Kiến thức và thực hành của người dân về kháng sinh

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng kiến thức của người dân về kháng sinh còn hạn chế. Nhiều người vẫn sử dụng kháng sinh mà không có chỉ định của bác sĩ, dẫn đến tình trạng kháng thuốc gia tăng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai trong kiểm soát kháng kháng sinh

Việc kiểm soát kháng kháng sinh cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan y tế, chính phủ và cộng đồng. Cần tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức về việc sử dụng kháng sinh hợp lý.

5.1. Đề xuất các biện pháp can thiệp

Cần triển khai các chương trình giáo dục cộng đồng về kháng sinh và kháng kháng sinh. Các biện pháp này sẽ giúp nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi sử dụng kháng sinh.

5.2. Tương lai của nghiên cứu kháng kháng sinh tại Việt Nam

Nghiên cứu về kháng kháng sinh cần được tiếp tục để theo dõi tình hình và phát triển các biện pháp can thiệp hiệu quả. Sự hợp tác quốc tế cũng rất quan trọng trong việc giải quyết vấn đề này.

23/06/2025
Luận án tiến sĩ thực trạng kháng kháng sinh của một số vi khuẩn thường gặp ở cộng đồng và một số yếu tố liên quan ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) nhận định kháng kháng sinh là một trong mười mối đe doạ về sức khoẻ, sự phát triển và an ninh y tế toàn cầu. Việc phát hiện ra penicillin và các kháng sinh khác là một tiến bộ y học quan trọng trong thế kỷ qua. Tuy nhiên sau đó là sự xuất hiện của các vi khuẩn làm giảm tác dụng của các thuốc kháng sinh. Sự xuất hiện nhanh của các vi khuẩn kháng với các loại kháng sinh mới ra đời dẫn đến việc các nhà sản xuất không đầu tư để nghiên cứu và sản xuất các loại kháng sinh do hiệu quả kinh tế thấp.

Hơn nữa ở các quốc gia đang phát triển, thiếu các biện pháp can thiệp nhằm kiểm soát tình trạng vi khuẩn kháng với các loại kháng sinh. Những điều này có thể dẫn chúng ta quay lại một kỷ nguyên không kháng sinh [284]. Vi khuẩn kháng kháng sinh gây ra gánh nặng bệnh tật và kinh tế lớn trên phạm vi toàn cầu. Số liệu ước tính vào năm 2019, trên toàn cầu sẽ có 1,27 triệu ca tử vong do vi khuẩn kháng thuốc và 4,95 triệu ca tử vong có liên quan đến vi khuẩn kháng kháng sinh [191].

Báo cáo giám sát mới nhất của TCYTTG năm 2021 cho thấy E.pneumoniae là hai trong số các tác nhân kháng kháng sinh phổ biến nhất và là hai tác nhân có tỷ lệ đa kháng, nhiễm trùng huyết rất cao ở cả cộng đồng và bệnh viện. Đây là gánh nặng bệnh tật và kinh tế của toàn cầu, đặc biệt các quốc gia đang phát triển. Tuy nhiên hầu hết số liệu về vi khuẩn kháng kháng sinh mới chỉ tập trung giám sát và nghiên cứu ở bệnh viện [210]. Việt Nam là một các quốc gia có tình trạng kháng kháng sinh trầm trọng.

Một trong những lý do chính là do sử dụng kháng sinh không kiểm soát tại cộng đồng và trong chăn nuôi [285]. Trong những năm qua Việt Nam đã có những quan tâm nhất định đến kiểm soát kháng kháng sinh. Bộ Y tế đã phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về chống kháng thuốc giai đoạn 2013-2020 và đang xây dựng Chiến lược phòng chống kháng thuốc giai đoạn 2022-2030. Tuy nhiên việc đầu tư nguồn lực cũng như chiến lược trong việc giám sát và quản lý kháng kháng sinh chưa được thực hiện một cách đồng bộ.

Hiện tại, Việt Nam chưa có nhiều số liệu đánh giá mức độ kháng kháng sinh trong cộng đồng, các số liệu hiện có thường của các nghiên cứu với địa điểm nghiên cứu nhỏ hẹp, không ước lượng được mức độ và gánh nặng của kháng kháng sinh. Chúng ta cũng chưa có nhiều nghiên cứu yếu tố liên quan đến sự phát triển của vi khuẩn kháng kháng sinh như 2 kiến thức, thực hành về sử dụng kháng sinh ở người và trong chăn nuôi. Vậy chúng ta cần đi tìm câu trả lời cho câu hỏi: Thực trạng kháng kháng sinh của các vi khuẩn nhiễm khuẩn tại cộng đồng ở Việt nam hiện nay ở mức độ nào?” Chính vì sự cần thiết và ý nghĩa thực tiễn đã nêu ở trên chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Thực trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn ở cộng đồng và các yếu tố liên quan ở Việt Nam, năm 2018-2019”. Để đảm bảo mức độ đại diện, nghiên cứu cần thực hiện tại một số địa phương của cả 3 miền Bắc, Trung và miền Nam.

Các kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần định hướng trong việc xác định ưu tiên, mức độ của vấn đề để đưa ra các chính sách, kế hoạch hành động và can thiệp phù hợp trong giai đoạn 2020-2030. Nghiên cứu được thực hiện với các mục tiêu như sau: 1. Xác định tỷ lệ và đặc điểm kháng kháng sinh của một số loại vi khuẩn thường gặp của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã một số tỉnh Việt Nam, 2018-2019. Mô tả thực trạng kiến thức và sử dụng kháng sinh của người bệnh đến khám tại trạm y tế xã một số tỉnh Việt Nam, 2018-2019.

Xác định mối liên quan kiểu gen của một số chủng vi khuẩn kháng kháng sinh phổ rộng phân lập được từ người bệnh đến khám tại trạm y tế xã một số tỉnh Việt Nam, 2018-2019. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Kháng sinh và sự đề kháng kháng sinh 1. Lịch sử phát hiện kháng sinh và đề kháng kháng sinh Trước đầu thế kỷ 20, các cách điều trị nhiễm trùng chủ yếu dựa trên các phương pháp y học dân gian.

Các quan sát được thực hiện trong phòng thí nghiệm về kháng sinh giữa các vi sinh vật đã đưa đến những phát hiện về các kháng sinh tự nhiên được tạo ra từ vi sinh vật. Năm 1895, Vincenzo Tiberio, nhà vật lý học ở đại học Naples đã phát hiện rằng nấm mốc (Penicillium) trong nước có hoạt động kháng khuẩn tốt. Sau khi hợp chất hóa trị ban đầu tỏ ra có hiệu quả, những hợp chất khác cũng được theo đuổi cùng dòng điều trị, nhưng nó không được thực hiện cho đến năm 1928 khi Alexander Fleming quan sát kháng sinh chống lại vi khuẩn từ một loài nấm trong Penicillium. Đến năm 1941, kháng sinh đầu tiên là penicilin đã được sản xuất để dùng trong lâm sàng điều trị các bệnh nhiễm trùng và cho đến nay các kháng sinh vẫn là vũ khí tối ưu nhất chống lại các bệnh nhiễm trùng.

Tuy nhiên ngay sau khi phát hiện kháng sinh là sự xuất hiện sự đề kháng của vi khuẩn. Đã có một số cảnh báo đã được nhắc tới trước khi kháng sinh được sử dụng phổ biến. Bài phát biểu tại lễ nhận giải Nobel của Alexander Fleming đã được viện dẫn nhiều lần như một lời cảnh báo của ông rằng “Không khó để tạo ra một vi khuẩn kháng thuốc penicillin trong phòng thí nghiệm bằng cách cho chúng tiếp xúc với một lượng không đủ để giết chết chúng…đó là một điều nguy hiểm mà một người đã có thể sử dụng dưới liều, và vi khuẩn của người đó đã tiếp xúc với một lượng thuốc không đủ giết chết chúng và làm chúng kháng” [15]. Vài năm sau khi kháng sinh được giới thiệu, các vi khuẩn phát triển cơ chế để chống lại kháng sinh đã được sử dụng.

Vi khuẩn có một số cách chia sẻ vật liệu di truyền, đôi khi không liên quan đến loài, và dẫn đến việc càng mở rộng các chủng kháng kháng sinh. Khoảng cách thời gian là rất ngắn giữa việc giới thiệu một loại kháng sinh được sử dụng và thời điểm kháng của nó với các vi khuẩn khác nhau (Hình 1), do đó việc nghiên cứu cơ chế kháng và cơ chế di truyền của chúng là một trong những ưu tiên quan trọng trong chiến lược giảm tốc độ và tác động của kháng thuốc. Khoảng cách về thời gian kháng sinh được bắt đầu sử dụng và thời gian phát hiện kháng 5 1.1 Kháng sinh và phân loại kháng sinh [2] • Kháng sinh: kháng sinh là những chất do vi sinh vật tiết ra hoặc những chất hóa học bán tổng hợp, tổng hợp, với nồng độ rất thấp, có khả năng đặc hiệu kìm hãm sự phát triển hoặc diệt được vi khuẩn. • Phân loại kháng sinh: Cho đến nay, khoa học đã tìm ra rất nhiều các nhóm kháng sinh mà mỗi nhóm có tác dụng tốt trên những loại vi khuẩn khác nhau.

Dựa theo cấu trúc hóa học, kháng sinh được phân loại thành các nhóm chính sau: Bảng 1.1: Phân loại kháng sinh STT Nhóm cấu Tên thuốc Tác dụng trúc 1 Nhóm β-lactam: Peniciline Penicilin V, penicilin G, Cầu khuẩn Gram dương, methicilin, oxacilin, Gram âm, amoxicilin, nhóm penicilin Cephalosporin Cephalosporin thế hệ Gram dương, Gram âm 1,2,3,4,5 Carbapenem Imipennem, meropenem, Tác đụng rộng trên cả vi doripenem, ertapenem khuẩn kị khí và hiếu khí, vi khuẩn gram dương Monobactam Aztreonam Vi khuẩn hiếu khi gram âm và vi khuẩn kị khí Ức chế β- Acid clavulanic, sulbactam và Ức chế các vi khuẩn tiết lactamase tazobactam men beta-lactamase như Acinetobacter. 2 Aminoglycosid Kanamycin, gentamicin, Vi khuẩn gram âm neltimicin, tobramycin, amikacin. 3 Nhóm Erythromycin, oleandomycin, Các vi khuẩn gram Macrolid roxithromycin, dương và một số vi clarithromycin, khuẩn không điển hình dirithromycin, azithromycin, spiramycin, josamycin 6 4 Nhóm Lincomycin và clindamycin Các vi khuẩn gram lincosamid dương và một số vi khuẩn không điển hình 5 Nhóm Cloramphenicol và Cả gram âm và gram phenicol thiamphenicol dương 6 Nhóm cyclin Chlortetracyclin, Có phổ kháng khuẩn oxytetracyclin, rộng trên cả các vikhuẩn demeclocyclin, methacyclin, Gram-âm và Gram- doxycyclin, minocyclin. dương, cả vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí 7 Nhóm peptid Glycopeptid (vancomycin, Chủ yếu trên các chủng teicoplanin): vi khuẩn Gram-dương Polypetid (polymyxin, Trực khuẩn Gram-âm colistin Lipopeptid (daptomycin Gram-dương hiếu khí và kỵ khí 8 Nhóm 4 thế hệ quinolon Không có nguồn gốc tự quinolon nhiên, toàn bộ được sản xuất bằng tổng hợp hóa học.

9 Các nhóm Nhóm co-trimoxazon, nhóm kháng sinh 5-nitro-imidazon, nhóm khác oxazolidion 1.2 Cơ chế sự đề kháng kháng sinh [3] Sau khi vào tế bào, kháng sinh được đưa tới đích tác động sẽ phát huy tác dụng bằng cách: - Ức chế sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn - Gây rối loạn chức năng màng nguyên tương, đặc biệt là chức năng thẩm thấu chọn lọc, làm cho các thành phần (ion) bên trong tế bào bị thoát ra ngoài, ví dụ nhóm polymyxin, Daptomycin - Ức chế sinh tổng hợp protein - Ức chế sinh tổng hợp acid nucleic - Ức chế sinh tổng hợp các chất chuyển hoá cần thiết cho tế bào 7 Hình 1.2: Cơ chế tác dụng của kháng sinh [3] Kháng sinh có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn, nhưng khi trong môi trường có kháng sinh mà vi khuẩn vẫn phát triển thì được coi là sự đề kháng kháng sinh. Phân loại đề kháng kháng sinh Có 2 loại đề kháng: là đề kháng giả và đề kháng thật - Đề kháng giả: Đề kháng giả là có biểu hiện là đề kháng nhưng không phải là bản chất, tức là không do nguồn gốc di truyền. Khi vào trong cơ thể, tác dụng của kháng sinh phụ thuộc vào ba yếu tố là kháng sinh - người bệnh - vi khuẩn. Đề kháng giả có thể do một trong ba yếu tố hoặc có thể kết hợp hai hay thậm chí cả ba yếu tố - Đề kháng thật: có 2 loại là đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.

+ Đề kháng tự nhiên do một số loài vi khuẩn không chịu tác dụng của một số kháng sinh nhất định. aeruginosa không chịu tác dụng của penicilin G, Stapylococcus aureus không chịu tác dụng của colistin. Hoặc vi khuẩn không có vách như Mycoplasma không chịu tác dụng của các kháng sinh beta-lactam ức chế sinh tổng hợp vách. Đề kháng tự nhiên thường mang tính chất đặc trưng theo từng loại vi khuẩn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thực trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn ở cộng đồng Việt Nam (2018-2019)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình kháng kháng sinh trong cộng đồng, một vấn đề ngày càng nghiêm trọng trong y tế công cộng. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng kháng sinh không hợp lý đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể của các chủng vi khuẩn kháng thuốc, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và sức khỏe cộng đồng. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc nhận thức rõ hơn về tình trạng kháng kháng sinh mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng thuốc một cách hợp lý và có trách nhiệm.

Để mở rộng kiến thức về vấn đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Ngô hạ anh phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa vùng tây nguyên năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i, nơi phân tích cách thức kê đơn thuốc và những vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc trong điều trị. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính copd tại bệnh viện e năm 2021 cũng sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh phổi. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án thực trạng nhiễm khuẩn phổi bệnh viện và đặc điểm kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình năm 2016 2017, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng kháng kháng sinh trong môi trường bệnh viện. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về vấn đề kháng kháng sinh trong y tế.