Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Bảo hiểm y tế (BHYT) là một trong những chính sách an sinh xã hội trụ cột của Nhà nước, giữ vai trò thiết lập cơ chế tài chính bền vững nhằm bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân dựa trên nguyên tắc "số đông bù số ít". Việc thực hiện BHYT giúp người dân phân tán rủi ro tài chính khi gặp ốm đau, bệnh tật, đồng thời thực hiện phân phối lại thu nhập và giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Sau khi Luật BHYT năm 2008 chính thức có hiệu lực thi hành, tỷ lệ bao phủ và nhận thức của xã hội về quyền lợi khám chữa bệnh (KCB) bằng BHYT đã có những bước tiến rõ rệt. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực tiễn, công tác tổ chức khám chữa bệnh và quy trình giám định, quyết toán, chi trả chi phí KCB giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) và các cơ sở y tế tuyến huyện vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, vướng mắc.
Nhằm làm rõ cơ chế vận hành và đánh giá thực trạng KCB, thanh toán chi phí bảo hiểm tại y tế cơ sở, chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Huyền (ngành Bảo hiểm xã hội, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về BHYT, các nguyên tắc thực hiện, quy trình tổ chức khám chữa bệnh và các phương thức thanh toán chi phí KCB giữa cơ quan BHXH với cơ sở y tế.
- Phân tích thực trạng hoạt động KCB và công tác chi trả chi phí KCB cho bệnh nhân có thẻ BHYT tại Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2009 - 2013.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế, tồn tại khách quan và chủ quan trong công tác chuyên môn, quản lý chi phí KCB BHYT tại đơn vị.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị đối với cơ quan BHXH Việt Nam cũng như Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và tối ưu hóa công tác thanh toán chi phí BHYT.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khám chữa bệnh và quy trình, cơ chế chi trả chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia BHYT.
- Phạm vi không gian: Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc và cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài vận dụng hệ thống lý luận kinh tế - xã hội về an sinh và quản trị quỹ y tế, kết hợp các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam để xây dựng khung phân tích:
- Khung lý thuyết và quan niệm: Tiếp cận bản chất BHYT theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Từ điển bách khoa Việt Nam về loại hình bảo hiểm xã hội phi lợi nhuận; hệ thống hóa 5 nguyên tắc cốt lõi của BHYT (chia sẻ rủi ro; đóng theo tỷ lệ tiền lương/thu nhập; hưởng theo mức độ bệnh tật và nhóm đối tượng; quỹ và người bệnh cùng chi trả; quản lý quỹ tập trung, thống nhất, cân đối thu - chi); tổng hợp kinh nghiệm tổ chức BHYT tại các quốc gia như Đức, Mỹ, Pháp, Trung Quốc và Hàn Quốc.
- Cơ sở pháp lý:
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008.
- Nghị định số 299-HĐBT ngày 25/08/1992 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ BHYT đầu tiên.
- Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện BHYT.
- Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam ban hành Quy định quản lý thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT (kèm hệ thống biểu mẫu: D02-TS, A01-TS, D01b-TS, D03-TS, A03-TS).
- Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11/07/2011 ban hành Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu.
- Thông tư số 27/2013/TT-BYT ngày 18/09/2013 ban hành Danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT.
- Các văn bản liên quan: Nghị định số 150/2006/NĐ-CP, Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg, Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg, Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, đối chiếu số liệu định lượng theo chuỗi thời gian 2009 - 2013, phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ (luồng tiếp nhận, KCB ngoại trú, KCB nội trú, cấp cứu, chuyển tuyến) và đối chiếu chi phí thực tế với nguồn kinh phí được cấp.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết của Bộ Y tế, số liệu thống kê định kỳ của BHXH Việt Nam, số liệu thống kê chuyên môn và các báo cáo quyết toán tài chính, chi phí KCB BHYT của BHXH huyện Gia Lộc và Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lí luận chung về bảo hiểm y tế và chi trả chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân có thẻ BHYT
Chương này trình bày nền tảng lý luận về BHYT, phân tích sự cần thiết khách quan của chính sách chăm sóc sức khỏe toàn dân và các cơ chế tài chính y tế. Tác giả phân tích lịch sử phát triển BHYT trên thế giới, khởi nguồn từ nước Phổ (Đức) năm 1882 với hai hình thức BHYT công và BHYT tư nhân (hoàn thành bao phủ toàn dân vào năm 2007 cho 82 triệu dân; xử lý nhóm nhập cư trái phép 300.000 - 1.000.000 người qua Quỹ tín thác - Trust Fund); mô hình BHYT tại Mỹ (từ năm 1935, 3/4 công nhân tham gia BHYT tư nhân); hệ thống BHYT 3 cấp tại Pháp (99% bắt buộc, 69,3% tự nguyện, cơ cấu nguồn quỹ gồm NSDLĐ đóng 66%, NLĐ đóng 29,5%, Nhà nước hỗ trợ 1,9%); BHYT công nhân và BHYT nông thôn tại Trung Quốc; cùng mô hình quỹ BHYT tại Hàn Quốc (áp dụng từ 1963, mở rộng năm 1977 cho doanh nghiệp trên 500 công nhân, đạt tỷ lệ bao phủ 96% dân số và 4% hỗ trợ xã hội, quy định thanh toán tối đa 180 ngày trừ bệnh lao).
Tại Việt Nam, sau giai đoạn thí điểm năm 1989 tại Hải Phòng, BHYT chính thức hoạt động theo Nghị định 299-HĐBT từ ngày 01/10/1992. Tác giả tổng hợp số liệu phát triển người tham gia BHYT toàn quốc qua bảng thống kê:
| Năm |
Dân số cả nước (nghìn người) |
Số người tham gia BHYT (nghìn người) |
Tỷ lệ dân số tham gia BHYT (%) |
| 1993 |
~31.000 |
3.800 |
10,3 |
| 2001 |
- |
12.800 |
- |
| 2008 |
84.674 |
- |
42,0 |
| 2010 |
- |
52.407 |
~60,0 |
| 2011 |
- |
57.002 |
64,9 |
| 2012 |
- |
59.977 |
67,0 |
| 2013 |
- |
~63.000 |
70,0 |
Về quy trình và cơ chế chi trả, chương 1 chuẩn hóa các nội dung:
- Hồ sơ, thủ tục KCB BHYT: Phân định rõ hồ sơ đăng ký ban đầu cho đối tượng bắt buộc (mẫu D02-TS, A01-TS, D01b-TS, D03-TS), tự nguyện (A03-TS) và hồ sơ xuất trình khi đi KCB (thẻ BHYT có ảnh/giấy tờ tùy thân, giấy chuyển tuyến, giấy hẹn khám lại, giấy khai sinh cho trẻ dưới 6 tuổi).
- Quy trình KCB: Mô hình hóa luồng xử lý bệnh nhân ngoại trú thường, bệnh nhân nội trú và bệnh nhân cấp cứu (Sơ đồ 1.1).
- Cơ cấu chi phí KCB: Bao gồm chi phí dịch vụ KCB, chi phí vật tư y tế tiêu hao, và chi phí thuốc, hóa chất điều trị (chiếm tỷ trọng cao nhất, từ 50% đến 80% tổng chi phí KCB).
- Các phương thức thanh toán giữa BHXH và cơ sở y tế: Thanh toán theo định suất (dựa trên suất phí bình quân và phân loại thành 6 nhóm đối tượng: N1-BB, N2-BB, N3-NN, N4-TE, N5-HS, N6-ND), thanh toán theo giá dịch vụ, thanh toán theo trường hợp bệnh và phương thức thanh toán trực tiếp cho người bệnh.
Chương 2: Thực trạng khám chữa bệnh và chi trả chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương giai đoạn 2009-2013
Chương 2 đi sâu vào khảo sát thực tiễn tại Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc – cơ sở KCB tuyến huyện hạng III phục vụ nhân dân trên địa bàn. Nội dung chương phản ánh toàn diện các khía cạnh:
- Bộ máy tổ chức và năng lực tiếp nhận: Giới thiệu cơ cấu tổ chức bệnh viện (Sơ đồ 2.1), quy mô khoa phòng và đội ngũ y bác sĩ trong việc phục vụ đối tượng có thẻ BHYT đăng ký KCB ban đầu.
- Thực trạng quy trình KCB BHYT: Đánh giá các khâu từ tiếp đón, phân luồng số thứ tự điện tử, chỉ định cận lâm sàng, điều trị ngoại trú, làm bệnh án nội trú, thủ tục chuyển viện tuyến trên và giải quyết chế độ cho bệnh nhân cấp cứu.
- Chỉ số KCB và tỷ lệ bao phủ (2009 - 2013): Tác giả trình bày các chỉ tiêu qua hệ thống bảng biểu:
- Bảng 2.1: Số lượt KCB BHYT bình quân tại bệnh viện.
- Bảng 2.2: Tình hình KCB BHYT chi tiết theo nội trú và ngoại trú.
- Bảng 2.3: Số thẻ BHYT đăng ký KCB ban đầu tại bệnh viện.
- Bảng 2.4: Tỷ lệ dân số tham gia BHYT trên địa bàn huyện Gia Lộc.
- Thực trạng chi trả và thanh toán chi phí KCB BHYT:
- Áp dụng các phương thức thanh toán theo quy định của Luật BHYT và quy trình giám định thanh toán giữa BHXH huyện Gia Lộc và bệnh viện.
- Quản lý danh mục thuốc và vật tư y tế theo phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế.
- Nguồn kinh phí được cấp và cân đối quỹ qua các bảng số liệu chuyên môn: Bảng 2.5 (Kinh phí KCB BHYT được cấp giai đoạn 2009-2013), Bảng 2.6 (Chi phí KCB theo từng danh mục chi phí), Bảng 2.8 (Chi phí thực tế phát sinh tại bệnh viện) và Bảng 2.9 (Cân đối chi phí và nguồn kinh phí KCB BHYT tại bệnh viện giai đoạn 2009-2013).
- Đánh giá tồn tại và nguyên nhân:
- Tồn tại khách quan: Hệ thống chính sách BHYT còn sửa đổi nhiều lần; cơ chế phân bổ quỹ định suất có thời điểm chưa bám sát biến động giá thuốc và viện phí; nhận thức của một bộ phận người dân về chính sách đồng chi trả còn hạn chế; hiện tượng lạm dụng dịch vụ y tế và thuốc bổ trợ.
- Tồn tại trực tiếp tại Bệnh viện: Thủ tục hành chính tại khâu tiếp đón và thanh toán viện phí vào các giờ cao điểm đôi khi còn ùn ứ; danh mục thuốc điều trị chuyên khoa sâu tuyến huyện còn hạn chế dẫn đến tỷ lệ chuyển tuyến; công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý viện phí và liên thông dữ liệu giám định BHYT chưa đồng bộ; áp lực mất cân đối cục bộ nguồn kinh phí KCB được cấp so với chi phí thực tế phát sinh.
- Nguyên nhân: Do trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế chưa đồng đều, cơ sở vật chất trang thiết bị máy móc chẩn đoán kỹ thuật cao còn thiếu; nhân lực làm công tác giám định, kế toán BHYT kiêm nhiệm nhiều đầu mối; công tác tuyên truyền và quản lý hồ sơ bệnh án đôi lúc chưa chặt chẽ.
Chương 3: Những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác khám chữa bệnh và chi trả chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân có thẻ BHYT tại Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc
Trên cơ sở phân tích thực trạng và chỉ ra các nguyên nhân hạn chế, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp phân theo hai nhóm chủ thể:
- Giải pháp, kiến nghị đối với cơ quan BHXH Việt Nam:
- Hoàn thiện chính sách tiến tới BHYT toàn dân: Đẩy mạnh tuyên truyền các nhóm đối tượng tự nguyện, hộ gia đình nông nghiệp; mở rộng diện hỗ trợ mức đóng cho người cận nghèo và học sinh, sinh viên.
- Hoàn thiện thủ tục và nâng cao chất lượng KCB: Đơn giản hóa các biểu mẫu kê khai (chuẩn hóa các mẫu tờ khai thu nộp theo Quyết định 1111/QĐ-BHXH); thiết lập cổng dữ liệu thông suốt để giảm thiểu giấy tờ tùy thân khi KCB.
- Hoàn thiện công tác thanh toán chi phí: Điều chỉnh cơ chế xác định quỹ định suất linh hoạt hơn cho các bệnh viện tuyến huyện; hoàn thiện danh mục thuốc, vật tư tiêu hao được thanh toán theo các Thông tư số 31/2011/TT-BYT và Thông tư số 27/2013/TT-BYT; nâng cao chất lượng công tác giám định viên BHYT nhằm ngăn chặn hiện tượng trục lợi quỹ nhưng không làm ảnh hưởng quyền lợi người bệnh.
- Giải pháp đối với Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc:
- Cải tiến quy trình tiếp đón và KCB: Bố trí hợp lý các quầy tiếp đón BHYT, phân luồng bệnh nhân tự động; nâng cao y đức và tinh thần phục vụ của đội ngũ nhân viên y tế; tăng cường đào tạo chuyên môn cho y bác sĩ để hạn chế các chỉ định chuyển viện không thực sự cần thiết.
- Hoàn thiện công tác quản lý tài chính và chi trả chi phí: Phối hợp chặt chẽ với BHXH huyện Gia Lộc trong việc đối chiếu, thẩm định hồ sơ thanh toán nội trú, ngoại trú; kiểm soát việc kê đơn thuốc an toàn, hợp lý, tránh lạm dụng thuốc đắt tiền ngoài danh mục; đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) để đồng bộ dữ liệu chi phí và quyết toán viện phí minh bạch, kịp thời.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu phát triển BHYT: Đề tài đã phản ánh bức tranh phát triển của mạng lưới BHYT Việt Nam từ 3,8 triệu người (năm 1993, tương đương 10,3% dân số) lên gần 63 triệu người (năm 2013, đạt 70% dân số toàn quốc), đặt trong sự đối sánh với mô hình BHYT của các quốc gia phát triển và trong khu vực.
- Khảo sát toàn diện hoạt động KCB BHYT tuyến huyện: Đưa ra bức tranh thực tế về tình hình khám chữa bệnh nội trú, ngoại trú, số lượng thẻ đăng ký ban đầu, tỷ lệ tham gia BHYT và cân đối nguồn kinh phí chi trả tại Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc trong 5 năm liên tục (2009 - 2013).
- Minh chứng cơ cấu chi phí KCB: Khẳng định bằng dữ liệu thực tế tỷ trọng chi phí thuốc và hóa chất điều trị luôn chiếm phần lớn (50% - 80%) trong tổng chi phí y tế, từ đó chỉ ra mắt xích trọng tâm cần kiểm soát trong quy trình giám định thanh toán BHYT.
- Đóng góp giải pháp ứng dụng: Hệ thống giải pháp đề xuất gắn sát với thực tế quản lý tại địa phương thuần nông, giúp Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc và BHXH huyện Gia Lộc tháo gỡ các nút thắt trong tiếp đón bệnh nhân, giám định hồ sơ bệnh án và kiểm soát bội chi quỹ KCB BHYT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung tại một cơ sở y tế tuyến huyện (Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc) trong giai đoạn 2009 - 2013, thời điểm các chính sách về BHYT đang vận hành theo Luật BHYT 2008 chưa qua sửa đổi, bổ sung. Do đó, các phát hiện mang tính đặc thù cao cho địa bàn nông nghiệp và phân tuyến kỹ thuật bệnh viện hạng III.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích so sánh giữa các bệnh viện đa khoa tuyến huyện khác nhau trong tỉnh Hải Dương hoặc trong khu vực đồng bằng sông Hồng.
- Nghiên cứu tác động của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT năm 2014, đặc biệt là chính sách thông tuyến khám chữa bệnh tuyến huyện đối với cân đối thu chi quỹ và năng lực tiếp nhận của bệnh viện cơ sở.
- Phân tích hiệu quả của việc ứng dụng hệ thống giám định BHYT điện tử tập trung toàn quốc đối với quy trình thanh quyết toán chi phí y tế.
Giá trị tham khảo
Bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Bảo hiểm, Bảo hiểm xã hội, Quản lý An sinh xã hội, Kinh tế Y tế và Quản trị Bệnh viện có thể tham khảo cấu trúc phân tích thực trạng KCB, phương pháp tiếp cận các phương thức thanh toán (định suất, giá dịch vụ, trường hợp bệnh) và kỹ thuật lập bảng biểu cân đối chi phí y tế.
- Cán bộ quản lý y tế và cơ quan BHXH: Cán bộ làm công tác thu nộp, giám định BHYT tại BHXH cấp huyện, kế toán viên viện phí và cán bộ phòng Kế hoạch - Tổng hợp tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện có thể tham khảo quy trình phân loại nhóm định suất, cơ chế kiểm soát kê đơn thuốc và giải pháp phối hợp liên ngành nhằm tối ưu hóa quy trình thủ tục thanh toán cho bệnh nhân.
Câu hỏi thường gặp
1. Luật BHYT năm 2008 quy định những phương thức thanh toán chi phí KCB BHYT chủ yếu nào giữa cơ quan BHXH và cơ sở y tế?
Theo Điều 30 Luật BHYT năm 2008 được trích dẫn trong văn bản, có 3 phương thức thanh toán chính: (1) Thanh toán theo định suất (dựa trên suất phí bình quân tính trên mỗi thẻ BHYT theo nhóm đối tượng trong thời gian đăng ký); (2) Thanh toán theo giá dịch vụ (thanh toán theo chi phí dịch vụ kỹ thuật, thuốc, vật tư y tế thực tế sử dụng); (3) Thanh toán theo trường hợp bệnh (thanh toán theo chi phí chẩn đoán và điều trị trọn gói cho từng trường hợp bệnh cụ thể). Ngoài ra còn có hình thức thanh toán trực tiếp giữa cơ quan BHXH cho người tham gia BHYT trong các trường hợp đặc biệt.
2. Trong cơ cấu chi phí khám chữa bệnh bằng BHYT, khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Trong 3 khoản mục cơ cấu chi phí KCB BHYT (dịch vụ KCB, vật tư y tế tiêu hao, thuốc và hóa chất điều trị), chi phí thuốc và hóa chất điều trị luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 50% đến 80% tổng chi phí KCB chung theo thống kê của BHXH Việt Nam.
3. Phương thức thanh toán theo định suất phân chia đối tượng tham gia BHYT thành bao nhiêu nhóm để giao quỹ cho cơ sở y tế?
Theo Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC, quỹ định suất giao cho cơ sở y tế được xác định dựa trên tổng quỹ của 6 nhóm đối tượng:
- Nhóm 1 (N1-BB): Người lao động, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng trợ cấp thất nghiệp, đại biểu dân cử.
- Nhóm 2 (N2-BB): Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, người có công với cách mạng, cựu chiến binh, đối tượng bảo trợ xã hội, thân nhân người có công.
- Nhóm 3 (N3-NN): Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, dân tộc thiểu số vùng khó khăn.
- Nhóm 4 (N4-TE): Trẻ em dưới 6 tuổi.
- Nhóm 5 (N5-HS): Du học sinh nước ngoài và học sinh, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Nhóm 6 (N6-ND): Các nhóm đối tượng tự nguyện và nhân dân khác.
4. Sự phát triển về số lượng người tham gia BHYT tại Việt Nam trong 20 năm (1993 - 2013) diễn ra như thế nào?
Năm 1993, sau một năm thực hiện Nghị định 299-HĐBT, cả nước mới có 3,8 triệu người tham gia BHYT (đạt 10,3% dân số). Đến năm 2001, con số này tăng lên 12,8 triệu người. Đến năm 2008 (năm ban hành Luật BHYT), độ bao phủ đạt 42% dân số; năm 2010 đạt 52,407 triệu người (~60%); năm 2011 đạt 57,002 triệu người (64,9%); năm 2012 đạt 59,977 triệu người (67%); và đến hết năm 2013 đã có gần 63 triệu người tham gia, đạt tỷ lệ bao phủ 70% dân số cả nước.
5. Người bệnh có thẻ BHYT khi đi khám chữa bệnh trong tình trạng cấp cứu cần thực hiện thủ tục gì để hưởng quyền lợi?
Đối với trường hợp cấp cứu, người tham gia BHYT được tiếp nhận tại bất kỳ cơ sở y tế nào có hợp đồng KCB BHYT. Bệnh nhân ban đầu làm thủ tục tạm ứng chi phí như người không có thẻ; người nhà phải xuất trình thẻ BHYT cùng giấy tờ hợp lệ (hoặc giấy chứng sinh đối với trẻ sơ sinh) trước khi người bệnh ra viện để được giải quyết chế độ và thanh toán lại khoản tiền đã tạm ứng trừ đi phần đồng chi trả. Nếu cấp cứu tại cơ sở không ký hợp đồng KCB BHYT, cơ sở y tế có trách nhiệm cấp giấy xác nhận bệnh lý và chứng từ hợp lệ để người bệnh thanh toán trực tiếp với cơ quan BHXH.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bảo hiểm y tế và cơ chế chi trả chi phí khám chữa bệnh theo Luật BHYT năm 2008. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động KCB và cân đối nguồn kinh phí tại Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc giai đoạn 2009 - 2013, tác giả đã phản ánh chân thực những kết quả đạt được cũng như các áp lực về quản lý viện phí, kiểm soát danh mục thuốc và thủ tục hành chính ở tuyến y tế cơ sở. Các nhóm giải pháp được đề xuất đối với cơ quan BHXH Việt Nam và Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện quy trình khám chữa bệnh và quản trị hiệu quả quỹ BHYT tại địa phương.