Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm y tế (BHYT) là một trong những trụ cột an sinh xã hội quan trọng hàng đầu tại Việt Nam, giữ vai trò phân tán rủi ro tài chính khi người dân gặp biến cố về sức khỏe. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu bao phủ BHYT toàn dân đạt trên 90% dân số theo Quyết định số 538/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị, việc mở rộng diện bao phủ BHYT theo hộ gia đình là nhiệm vụ mang tính chiến lược. Tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ – địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên 157,36 km² với 17 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn – công tác phát triển BHYT hộ gia đình đã ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn đối mặt với không ít thách thức về tính bền vững.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự chênh lệch về tỷ lệ tham gia giữa các khu vực kinh tế phát triển và vùng thuần nông, cùng với tình trạng nhiều hộ gia đình chỉ mua bảo hiểm cho thành viên đau ốm thay vì toàn bộ nhân khẩu. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của học viên Lương Thị Hồng Lý, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Lê Quốc Hội tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên (năm 2020), tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết này.

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng phát triển BHYT hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh giai đoạn 2017 - 2019, làm rõ các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng thực tiễn giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương nâng cao tỷ lệ bao phủ BHYT lên trên 95%, đồng thời tối ưu hóa công tác quản lý an sinh xã hội trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý an sinh xã hội hiện đại kết hợp quy luật số đông trong bảo hiểm. BHYT hoạt động dựa trên nguyên tắc chia sẻ rủi ro cộng đồng: "lấy số đông bù số ít", người khỏe hỗ trợ người ốm, người có thu nhập cao hỗ trợ người có thu nhập thấp. Theo Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 46/2014/QH13, đối tượng tham gia BHYT được phân thành 5 nhóm, trong đó nhóm thứ 5 là người tham gia theo hộ gia đình bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (ngoại trừ các đối tượng đã thuộc 4 nhóm trước). Cơ chế đóng BHYT hộ gia đình áp dụng chính sách giảm trừ mức đóng lũy tiến: người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức lương cơ sở, các thành viên thứ 2, 3, 4 lần lượt đóng bằng 70%, 60%, 50% và từ người thứ 5 trở đi chỉ đóng 40% mức đóng của người thứ nhất.

Khung phân tích của luận văn định hình phát triển BHYT hộ gia đình qua 3 trụ cột cơ bản:

  1. Quy mô bao phủ: Tăng trưởng về số lượng tuyệt đối người tham gia và tỷ lệ bao phủ trên tổng dân số thuộc diện tham gia.
  2. Cơ cấu tham gia: Tính đồng bộ của các thành viên trong cùng một hộ, mức độ duy trì liên tục nhiều năm (từ 3 đến 5 năm), và cơ cấu tham gia giữa các nhóm mức sống (khá, trung bình, nghèo) trên từng tiểu vùng địa lý.
  3. Chất lượng cung ứng dịch vụ: Mức độ tiếp cận mạng lưới đại lý thu, tính thuận tiện của thủ tục hành chính, chất lượng khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế và sự hài lòng của người dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2020. Dữ liệu thứ cấp phản ánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, mạng lưới y tế và báo cáo tài chính thu chi quỹ BHYT từ Bảo hiểm xã hội huyện Phù Ninh, Trung tâm Y tế huyện và Phòng Thống kê huyện Phù Ninh.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thử nghiệm trên 20 hộ dân để chuẩn hóa bảng hỏi, sau đó áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên thực địa với quy mô 120 hộ dân đại diện cho 3 khu vực kinh tế đặc thù của huyện:

  • Thị trấn Phong Châu (trung tâm kinh tế phát triển nhất): 40 hộ.
  • Xã Phù Ninh (vùng có trình độ phát triển kinh tế trung bình): 40 hộ.
  • Xã Phú Mỹ (vùng thuần nông, điều kiện kinh tế khó khăn): 40 hộ.

Đồng thời, tác giả phỏng vấn sâu 4 nhân viên đại lý thu BHYT cấp xã và 5 cán bộ quản lý, giám định chi thuộc Bảo hiểm xã hội huyện Phù Ninh. Phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu được lựa chọn để phân tích sự biến động của các chỉ tiêu, làm sáng tỏ mối tương quan giữa thu nhập, trình độ học vấn, công tác truyền thông với quyết định tham gia BHYT của hộ gia đình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng triển khai chính sách BHYT hộ gia đình tại huyện Phù Ninh giai đoạn 2017 - 2019 ghi nhận các kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, quy mô người tham gia BHYT hộ gia đình có xu hướng tăng trưởng qua các năm, đóng góp vào tỷ lệ bao phủ BHYT chung toàn huyện đạt khoảng 85,6% dân số vào năm 2019. Tuy nhiên, sự phân bố không đồng đều giữa các địa bàn: tại thị trấn Phong Châu, tỷ lệ tham gia đạt trên 92%, trong khi tại xã vùng sâu Phú Mỹ con số này chỉ đạt khoảng 68,4%.

Thứ hai, về cơ cấu tham gia, tỷ lệ hộ gia đình tham gia đủ 100% số thành viên trong sổ hộ khẩu chỉ chiếm khoảng 62,5% tổng số hộ được khảo sát. Tình trạng "chọn lọc ngược" vẫn diễn ra phổ biến khi nhiều gia đình chỉ mua BHYT cho người cao tuổi hoặc người mắc bệnh mãn tính. Số hộ duy trì tham gia liên tục trên 3 năm chỉ chiếm khoảng 54,2%.

Thứ ba, khảo sát 120 hộ dân cho thấy có 95,2% người dân nhận thức được việc mua thẻ BHYT là để phòng ngừa rủi ro khi ốm đau. Dẫu vậy, có tới 60,0% hộ phản ánh rằng thủ tục khám chữa bệnh chuyển tuyến còn rườm rà, và khoảng 57,0% người dân có thói quen tự mua thuốc điều trị ngoại trú tại các quầy thuốc tư nhân thay vì đến các trạm y tế xã hoặc Trung tâm Y tế huyện.

Thứ tư, nguồn lực cán bộ và mạng lưới đại lý thu còn mỏng. Bình quân mỗi xã chỉ có từ 1 đến 2 điểm thu BHYT, chưa đáp ứng linh hoạt nhu cầu đăng ký và gia hạn thẻ của người dân tại các thôn xóm vùng xa.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được minh họa rõ nét qua các đồ thị phân tổ và bảng tổng hợp số liệu thu chi quỹ BHYT huyện Phù Ninh giai đoạn 2017 - 2019. Biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng số người tham gia BHYT hộ gia đình cho thấy đường xu hướng đi lên nhưng tốc độ tăng có dấu hiệu chậm dần khi tiếp cận nhóm cư dân nông thôn có mức thu nhập thấp.

Nguyên nhân chính xuất phát từ rào cản kinh tế: mặc dù chính sách giảm trừ mức đóng từ người thứ hai trở đi rất ưu đãi, nhưng khoản chi trả cùng lúc cho một hộ từ 4 đến 5 nhân khẩu vẫn tạo ra gánh nặng tài chính tức thời đối với các hộ làm nông nghiệp có thu nhập bấp bênh (ước tính dưới 3 triệu đồng/tháng/người).

So sánh với bài học thực tiễn tại huyện Yên Bình (tỉnh Yên Bái) và huyện Tân Sơn (tỉnh Phú Thọ), sự vào cuộc đồng bộ của các tổ chức đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và việc thiết lập đại lý thu đa điểm là yếu tố quyết định nâng cao độ bao phủ. Mặt khác, chất lượng khám chữa bệnh ban đầu tại tuyến y tế cơ sở của huyện Phù Ninh còn hạn chế về danh mục thuốc và trang thiết bị hiện đại, dẫn đến tâm lý người dân ưa chuộng khám chữa bệnh dịch vụ tự chi trả hơn là sử dụng quyền lợi thẻ BHYT.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ BHYT hộ gia đình lên trên 95% đến năm 2025, luận văn xây dựng 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Mở rộng và chuẩn hóa mạng lưới đại lý thu BHYT cơ sở: Bảo hiểm xã hội huyện Phù Ninh phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã kiện toàn hệ thống đại lý thu, bảo đảm mỗi xã, thị trấn có ít nhất 03 nhân viên đại lý thu chuyên trách và tối thiểu 02 điểm giao dịch cố định tại nhà văn hóa khu dân cư hoặc bưu điện xã. Thực hiện đào tạo kỹ năng tư vấn, đạo đức nghề nghiệp và số hóa quy trình thu nộp hồ sơ, hoàn thành ngay trong giai đoạn 2021 - 2022.

  2. Đổi mới phương thức thông tin, truyền thông chính sách: Chính quyền địa phương và các đoàn thể chính trị - xã hội cần đẩy mạnh tuyên truyền thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở với thời lượng tối thiểu 2 lần/tuần, lồng ghép vào các buổi sinh hoạt chi bộ, hội phụ nữ, hội nông dân. Tập trung làm rõ quyền lợi giảm trừ mức đóng và nguyên tắc chia sẻ rủi ro, phấn đấu 100% chủ hộ nắm vững chính sách trước năm 2023.

  3. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và cải cách thủ tục hành chính: Trung tâm Y tế huyện Phù Ninh và các trạm y tế xã cần nâng cấp trang thiết bị chẩn đoán, mở rộng danh mục thuốc thiết yếu được BHYT chi trả, rút ngắn thời gian làm thủ tục tiếp đón và thanh toán viện phí xuống dưới 15 phút/lượt khám. Đẩy mạnh liên thông dữ liệu khám chữa bệnh điện tử giữa các tuyến y tế nhằm loại bỏ các phiền hà về giấy tờ chuyển viện.

  4. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương: Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Phù Ninh đưa chỉ tiêu phát triển BHYT hộ gia đình vào nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của 17 xã, thị trấn; gắn trách nhiệm hoàn thành chỉ tiêu với công tác đánh giá, thi đua của người đứng đầu cấp ủy và chính quyền cơ sở giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị học thuật và tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý ngành Bảo hiểm xã hội và Ngành Y tế: Cung cấp khung đánh giá thực chứng về cơ cấu tham gia BHYT, làm tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch mở rộng đối tượng, quản lý cân đối quỹ khám chữa bệnh và thiết kế mạng lưới đại lý thu tại địa phương.

  2. Lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương cấp huyện và cấp xã: Hỗ trợ hoạch định chính sách an sinh xã hội, lồng ghép chỉ tiêu phát triển BHYT toàn dân vào các chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn.

  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Chính sách công: Cung cấp mô hình nghiên cứu chuẩn mực, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát 120 mẫu thực địa và hệ thống chỉ tiêu phân tích phát triển BHYT theo chiều sâu (quy mô, cơ cấu, chất lượng).

  4. Ban chấp hành các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên): Cẩm nang thực tiễn giúp các hội đoàn thể nâng cao kỹ năng truyền thông, vận động hội viên tham gia BHYT theo nhóm hộ gia đình để tối ưu hóa quyền lợi giảm trừ chi phí.

Câu hỏi thường gặp

BHYT theo hộ gia đình có điểm gì khác biệt cốt lõi so với các nhóm đối tượng khác?

Khác với các nhóm do người sử dụng lao động hoặc ngân sách nhà nước đóng toàn bộ, BHYT hộ gia đình yêu cầu người dân tự đóng 100% phí bảo hiểm cho người đầu tiên. Điểm ưu việt là cơ chế giảm trừ mức đóng từ người thứ hai trở đi (lần lượt 70%, 60%, 50% và 40%), khuyến khích toàn bộ nhân khẩu trong cùng một sổ hộ khẩu cùng tham gia.

Vì sao tỷ lệ tham gia BHYT tại các xã thuần nông như Phú Mỹ lại thấp hơn khu vực thị trấn?

Nghiên cứu chỉ ra rằng thu nhập bình quân của người dân xã Phú Mỹ chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp mùa vụ, không ổn định. Việc phải chi trả một khoản tiền đóng bảo hiểm cùng lúc cho tất cả thành viên trong hộ gia đình tạo ra áp lực tài chính lớn, dẫn đến việc họ chỉ ưu tiên mua thẻ cho người già hoặc người đau ốm.

Tình trạng tự mua thuốc điều trị ngoài quầy ảnh hưởng như thế nào đến công tác phát triển BHYT?

Số liệu khảo sát 120 hộ cho thấy 57,0% người dân tự mua thuốc khi có bệnh nhẹ vì e ngại thủ tục khám chữa bệnh BHYT mất nhiều thời gian chờ đợi. Thói quen này làm giảm nhu cầu tham gia BHYT định kỳ, đồng thời tiềm ẩn rủi ro lạm dụng thuốc kháng sinh và gây biến chứng bệnh tật nặng hơn về lâu dài.

Luận văn đề xuất tiêu chuẩn cụ thể nào cho mạng lưới đại lý thu BHYT cấp xã?

Luận văn khuyến nghị mỗi đơn vị hành chính cấp xã phải bố trí tối thiểu 03 nhân viên đại lý thu được cấp chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ. Mỗi nhân viên phụ trách một điểm thu cố định tại khu dân cư, chủ động theo dõi dữ liệu hạn dùng của thẻ BHYT để đôn đốc người dân gia hạn kịp thời trước 30 ngày.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu nào để đảm bảo tính đại diện cho toàn huyện Phù Ninh?

Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên thực địa trên 120 hộ dân tại 3 địa bàn đại diện cho 3 mức độ phát triển kinh tế khác nhau: Thị trấn Phong Châu (kinh tế phát triển), xã Phù Ninh (kinh tế trung bình) và xã Phú Mỹ (vùng thuần nông khó khăn), mỗi nơi khảo sát ngẫu nhiên 40 hộ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển BHYT theo hộ gia đình, làm rõ bản chất chia sẻ rủi ro của hệ thống an sinh xã hội.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển BHYT hộ gia đình tại huyện Phù Ninh giai đoạn 2017 - 2019 với các dữ liệu thực chứng tin cậy về quy mô, cơ cấu và chất lượng dịch vụ.
  • Nhận diện chính xác các rào cản chính từ thu nhập của hộ nông dân, thủ tục khám chữa bệnh tuyến cơ sở và mật độ mạng lưới đại lý thu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, gắn liền trách nhiệm của cơ quan BHXH, cơ sở y tế và chính quyền địa phương giai đoạn 2020 - 2025.
  • Khẳng định phát triển BHYT hộ gia đình là giải pháp then chốt để huyện Phù Ninh đạt mục tiêu bao phủ BHYT trên 95%, củng cố vững chắc lưới an sinh xã hội.

Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan chức năng huyện Phù Ninh cần nhanh chóng thể chế hóa các kiến nghị của luận văn vào chương trình hành động hàng năm, tập trung hiện đại hóa quy trình thu nộp và đẩy mạnh chuyển đổi số ngành y tế cơ sở. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác sâu hơn cơ sở dữ liệu và khung phân tích của đề tài để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý địa phương.