Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm y tế giữ vai trò là trụ cột an sinh xã hội cốt lõi, bảo vệ tài chính và sức khỏe cho người dân trước rủi ro ốm đau bệnh tật. Tại huyện vùng cao Bảo Yên thuộc tỉnh Lào Cai, nơi có quy mô dân số năm 2019 đạt 84.604 người với 15 dân tộc anh em cùng sinh sống, chính sách bảo hiểm y tế là công cụ đặc biệt quan trọng giúp đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản.

Tuy nhiên, việc triển khai chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế trên thực tế tại các địa bàn miền núi còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cơ chế tài chính, quy trình tạm ứng thanh toán và rào cản đồng chi trả. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là làm sáng tỏ khung lý luận pháp luật bảo hiểm y tế, đánh giá toàn diện thực trạng thi hành Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2014 tại huyện Bảo Yên, từ đó chỉ ra các nguyên nhân hạn chế và kiến nghị hoàn thiện hệ thống thể chế.

Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai với hệ thống dữ liệu thực tế thu thập liên tục trong 4 năm từ 2016 đến 2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với việc mở rộng độ bao phủ y tế toàn dân, bảo đảm thực thi hiệu quả chính sách hỗ trợ từ 70% đến 100% mức đóng từ ngân sách nhà nước cho đối tượng yếu thế, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất sử dụng quỹ khám chữa bệnh tại tuyến y tế cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết an sinh xã hội theo Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế về quy phạm tối thiểu trong chăm sóc y tế, kết hợp nguyên tắc hiến định tại Điều 38 Hiến pháp năm 2013 về quyền được chăm sóc sức khỏe của công dân. Đồng thời, đề tài vận dụng nguyên lý chia sẻ rủi ro tài chính công cộng, huy động đóng góp từ số đông người khỏe mạnh để hỗ trợ số ít người không may gặp rủi ro bệnh tật.

Các khái niệm then chốt được phân tích chuyên sâu gồm: bản chất phi lợi nhuận của bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế tập trung, cơ chế quản lý chi trả chi phí khám chữa bệnh và gói dịch vụ y tế cơ bản. Pháp luật hiện hành quy định mức đóng bảo hiểm y tế tối đa bằng 4,5% tiền lương tháng hoặc mức lương cơ sở, cùng giới hạn thanh toán tổng chi phí vật tư y tế cho một lần sử dụng dịch vụ không vượt quá 45 tháng lương cơ sở theo Thông tư số 04/2017/TT-BYT.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn là nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác, trích xuất từ các báo cáo định kỳ, quyết toán tài chính của Bảo hiểm xã hội huyện Bảo Yên và Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2016-2019.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% số liệu quản lý thu nộp và giải quyết chế độ cho 84.604 cư dân tại 18 xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu toàn phần được áp dụng nhằm phản ánh khách quan cơ cấu 5 nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích quy phạm luật học là nhằm đánh giá chính xác mối tương quan giữa các điều khoản pháp lý và hiệu quả áp dụng thực tế tại một địa bàn miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ quá trình khảo sát thực địa năm 2019 đến khi tổng hợp hoàn thiện vào năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tại huyện Bảo Yên đạt mức rất cao, duy trì trên 95% dân số trong giai đoạn 2016-2019 nhờ chính sách ngân sách nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí với mức hỗ trợ 100% cho hộ nghèo và người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Thứ hai, công tác thu quỹ bảo hiểm y tế duy trì đà tăng trưởng ổn định qua từng năm. Nhóm người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng 4,5% tiền lương tạo nguồn thu nòng cốt, tuy nhiên tỷ lệ nợ đọng đóng bảo hiểm tại các đơn vị sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh vẫn duy trì ở mức từ 5% đến 8% tổng số phải thu hàng năm.

Thứ ba, quyền lợi khám chữa bệnh của người dân được mở rộng rõ rệt khi trạm y tế tuyến xã thanh toán 100% chi phí điều trị và mức 95% đối với người nghèo. Mặc dù vậy, quy định đồng chi trả từ 5% đến 20% đối với các trường hợp bệnh nặng, chuyển tuyến điều trị kỹ thuật cao vẫn là gánh nặng tài chính đáng kể đối với các hộ cận nghèo tại địa phương.

Thứ tư, công tác phân bổ và điều tiết quỹ bảo hiểm y tế với tỷ lệ 90% giữ lại địa phương và 10% chuyển về quỹ dự phòng trung ương ghi nhận sự mất cân đối cục bộ. Một số quý ghi nhận chi phí khám chữa bệnh vượt trần từ 3% đến 5% so với dự toán được giao do lưu lượng bệnh nhân chuyển tuyến tăng cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ trình độ dân trí và thu nhập của 15 dân tộc thiểu số tại địa phương còn thấp, khiến nhóm tham gia theo hộ gia đình tự nguyện chỉ đạt tỷ lệ khiêm tốn khoảng 60% đến 65%. Bên cạnh đó, các quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm y tế về thời hạn 15 ngày gửi báo cáo và 30 ngày giám định thanh quyết toán hàng quý thường xuyên bị chậm trễ do hạ tầng công nghệ thông tin tại tuyến huyện chưa đồng bộ.

So sánh với các nghiên cứu thực tiễn tại tỉnh Hòa Bình và tỉnh Lạng Sơn, tình trạng vướng mắc trong thu hồi kinh phí tạm ứng và áp lực bội chi nhẹ quỹ khám chữa bệnh là thách thức chung tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc. Các phát hiện nghiên cứu được minh họa trực quan thông qua bảng thống kê diễn biến độ bao phủ dân số và biểu đồ so sánh cơ cấu thu chi quỹ bảo hiểm y tế huyện Bảo Yên qua 4 năm, giúp làm rõ mối liên hệ giữa các chính sách hỗ trợ đóng phí và sự ổn định tài chính của quỹ an sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, sửa đổi và hoàn thiện các quy định của Luật Bảo hiểm y tế về mở rộng phạm vi chi trả. Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam cần tham mưu Chính phủ miễn trừ 100% mức đồng chi trả 5% cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo khi điều trị các bệnh mãn tính hoặc chuyển tuyến trung ương, áp dụng trong giai đoạn 2022-2025 nhằm giải tỏa triệt để rào cản viện phí.

Thứ hai, chuẩn hóa và số hóa quy trình thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh theo Điều 32 Luật Bảo hiểm y tế. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện phối hợp với Trung tâm Y tế huyện hoàn thành kết nối dữ liệu giám định tự động, rút ngắn thời gian xử lý quyết toán từ 30 ngày xuống dưới 15 ngày, hoàn thành triển khai trong quý 1 năm 2023.

Thứ ba, siết chặt công tác thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về đóng bảo hiểm y tế. Ủy ban nhân dân huyện Bảo Yên cần chỉ đạo đoàn thanh tra liên ngành tiến hành kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi năm đối với các doanh nghiệp, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng đóng bảo hiểm xuống dưới 2% trên toàn địa bàn trước năm 2024.

Thứ tư, tăng cường nguồn lực truyền thông và nâng cao năng lực y tế cơ sở. Trung tâm Y tế huyện cùng 18 trạm y tế xã thực hiện tối thiểu 36 đợt tuyên truyền lưu động mỗi năm, phấn đấu đạt tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế hộ gia đình trên 90% vào năm 2025, đồng thời bảo đảm danh mục thuốc và vật tư y tế đáp ứng 100% nhu cầu điều trị ban đầu cho nhân dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và giám định viên tại cơ quan Bảo hiểm xã hội: Sử dụng kết quả nghiên cứu để chuẩn hóa quy trình phân bổ dự toán, kiểm soát chi phí khám chữa bệnh và quản lý việc tạm ứng kinh phí định kỳ 4 quý trong năm cho các cơ sở y tế tuyến huyện.

Nhóm chuyên gia xây dựng chính sách và cơ quan quản lý nhà nước về y tế: Tham khảo các phân tích thực chứng để tham mưu sửa đổi khung mức đóng 4,5% lương cơ sở, điều chỉnh danh mục vật tư y tế và hoàn thiện cơ chế bảo hiểm y tế bắt buộc theo hộ gia đình trên phạm vi toàn quốc.

Nhóm quản lý bệnh viện và nhân viên y tế tuyến cơ sở: Vận dụng các giải pháp về cải cách thủ tục hành chính, quy trình tiếp nhận khám chữa bệnh thông tuyến nhằm nâng cao tỷ lệ hài lòng của người bệnh đạt trên 90%.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Luật kinh tế: Sử dụng công trình như một tài liệu khoa học chuyên khảo chuẩn mực về pháp luật an sinh xã hội, khai thác khung phân tích dữ liệu giai đoạn 2016-2019 để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình hiện nay được pháp luật quy định cụ thể như thế nào? Theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP, người thứ nhất đóng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40%. Cơ chế giảm trừ lũy tiến này giúp giảm đáng kể chi phí cho các hộ gia đình có đông thành viên tham gia cùng năm tài chính.

Người thuộc hộ nghèo và dân tộc thiểu số tại huyện Bảo Yên được hưởng mức chi trả bảo hiểm y tế ra sao? Căn cứ Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng đặc biệt khó khăn được quỹ bảo hiểm y tế chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh tại trạm y tế tuyến xã và 95% chi phí khi điều trị đúng tuyến tại các bệnh viện tuyến trên. Ngoài ra, họ được hưởng quyền lợi thông tuyến tỉnh khi điều trị nội trú.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chậm trễ trong công tác thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế là gì? Sự chậm trễ chủ yếu do quy định thời hạn 15 ngày tổng hợp và 30 ngày giám định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm y tế chưa theo kịp khối lượng dữ liệu phát sinh. Việc chênh lệch số liệu vượt trần hoặc vượt quỹ giữa bệnh viện và cơ quan bảo hiểm dẫn đến tình trạng phải thu hồi tiền tạm ứng, gây trở ngại tài chính cho cơ sở khám chữa bệnh.

Chính sách thông tuyến khám chữa bệnh mang lại lợi thế gì cho người tham gia bảo hiểm y tế tại địa phương? Chính sách thông tuyến huyện từ năm 2016 và thông tuyến tỉnh đối với điều trị nội trú từ năm 2021 giúp hơn 84.000 người dân Bảo Yên chủ động tiếp cận dịch vụ y tế tuyến trên mà không cần giấy chuyển viện phức tạp, đồng thời vẫn được hưởng đầy đủ 100% mức quyền lợi theo luật định.

Cơ chế phân bổ và quản lý nguồn thu từ quỹ bảo hiểm y tế được thực hiện theo tỷ lệ nào? Theo luật định, 90% tổng số thu bảo hiểm y tế tại địa phương được giữ lại tạo lập quỹ khám bệnh, chữa bệnh do bảo hiểm xã hội cấp tỉnh quản lý để thanh toán viện phí và y tế trường học; 10% còn lại chuyển về bảo hiểm xã hội trung ương lập quỹ dự phòng, trong đó tối thiểu 5% dành riêng cho dự phòng rủi ro dài hạn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bảo hiểm y tế dựa trên Công ước số 102 của ILO và các nguyên tắc hiến định của Hiến pháp năm 2013.
  • Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật bảo hiểm y tế trên địa bàn huyện Bảo Yên giai đoạn 2016-2019 với quy mô 84.604 dân cư thuộc 15 dân tộc.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác thu nợ đọng doanh nghiệp từ 5% đến 8%, quy trình quyết toán chi phí theo Điều 32 và rào cản đồng chi trả viện phí.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện pháp luật và tăng cường năng lực cho trạm y tế 18 xã, thị trấn.
  • Đề xuất lộ trình chuyển đổi số giám định y tế và chính sách an sinh toàn diện cho giai đoạn 2021-2025 với tầm nhìn 2030.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng giá trị, hỗ trợ hoàn thiện thể chế an sinh xã hội tại các địa bàn miền núi khó khăn. Bước tiếp theo là tiếp tục theo dõi tác động của quy định thông tuyến tỉnh sau năm 2021 và xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa giám định chi phí y tế đến năm 2030. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản lý và thực thi pháp luật an sinh tại địa phương!