CHƯƠNG 1. MOT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT BẢO HIỂM TAI NAN LAO ĐỌNG, BENH NGHE NGHIẸP. Khái quát về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Khải niệm taingn lao động, bệnh ugh nghệ 1.
Khát niệm tai nan lao động “Trong quá trình leo động sin suất, con người có thể tác động trực iấp hoặc iin tap thông que các công cụ leo động thé sơ hay hiện dai vào thé giới vật chất để sẵn xì a tu liệu hey sẵn phẩm tiêu ding phục vụ cuộc sống, Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện lao động sản xuất, nhất là đối với những cổng việc năng nhọc, độc hei lại luôn tiềm an những nguy cơ gây ra tai nạn lao động hoặc ‘Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, Viện ngôn ngữ học, Trung tim từ điễn học, Tử điển bách khoa toàn thư Viét nam, Nxb Tử điển Bách khoa, 2011, tập1 đua ra định nghie về tại nạn lao động như seu: "Tai nan lao động là tai nan bắt ngờ xật ra do lao động hay trong quả tình lao động có thé gậy tr vòng hove gay cho cơ thé tén thương hoặc một ái loan chức năng vĩnh vi ẩn hay tam thé” ‘Theo khoăn § Điều 3 Luật An toàn, vé sinh lao động năm 2015 (cau đập got là Luật ATVSLB) đưa ra định nga vỀ tei nạn lao đông như sau: “Tai nam lao ing là ti nam gay tốn thương cho bắt hệ bộ phân, chức năng nào cửa cơ thể cặc gay từ vong cho người lao động xây ra trong quả trình lao đồng, sẵn hiền ớt vide thực hiện cổng việc, nhiệm vụ lao đồng”. Trước đồ khoăn1 Điều 142 Bộ luật Lao động năm 2012 cũng đưa ra định nghĩa tương từ định nghĩa tai khoản§ Điều3 Luật ATVSLD Có nhiều cách định nghĩa khác nhao về tei nạn lao động huy nhiễn, có thé nhân thấy 03 dâu hiệu nhân biết về TNLĐ cơ bản se: Một l tei nan lao động thường xây ra bit ngờ đối với người lao đông, không được lập ké hoạch hay biết trước cũng như không mong muốn xây ra, hai là tei nan leo đông xốy ra ngay, trong qué trình lao đồng, gin với việc thục hiện công việc, nhiệm vụ lao động hoặc cũng có thé xây ra khi người lao đông dang thục hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết nh nghĩ giã lao, ăn giữa ca, béi dưỡng bằng hiên vật, lâm vệ sinh lánh "nguyệt, cho con bú, tim ra, đ về sinh; ba a ti nan lao động gây ra hâu quả cho "người Ino động có thể gây tin thương cho bit kỹ bé phân, chức năng nào của cơ thể hoặc cũng có thé gây từ vong Có nhỉ nguyên nhân gly ra tei nan lao động như: nguyên nhân kỹ thuật (phương tiện, đụng cụ máy móc chưa diy đã vi phem quy tình toàr), nguyễn, nhân tổ chức đến từ phia người sử dung lao động nh bổ trí không gjen sin xuất không hợp lý, điện tích làm việc chật hep, chế độ lam việc, nghĩ ngơi, bôi dung độc hai cho nguời lao động không dim bảo, thiêu ar kiém tra giám sắt cũa chức, nguyên nhân từ v sinh môi trường như môi trường quá khắc nghiệt 6 nhiễm, các yêu tổ độc hai vượt quá tiêu chuẩn cho phép, nguyên nhân từ bản thin người lao động như bản thân người lao động không dim bảo sức khốc, thể trăng tâm lý, chủ quan, tơ ý vi pham kỷ luật lao đồng, không mang theo trang bi bio hộ lao động, 1. Khái niên bệnh nghề nghiệp Theo Tir Bách khoa toàn thy Việt Nam, Viễn ngôn ngữ học, Trung tâm. tir điển học, Từ didn bách khoa toàn thơ Việt nam, Nxb, Từ điễn Bách khoa, 2011, tập 1 đơn ra din nghĩa về bệnh nghề nghiệp như sau: “Bénh nghề nghiệp là băng bệnh lý mang đặc trưng cña nghễ ngập hoặc liên qua tea nghề nghiệp Khoản 9 Điệu 3 Luật ATVSLĐ cũng dua ra đính nghĩa về bệnh nghề nghiệp như sau: "Bệnh nghề nghệp là bệnh phát sinh do đều kiên tao đông có hat của nghề nghiệp tác đồng đối với người lao động "Nhờ vậy, bệnh nghề nghiệp (BNN) không phi là loại bệnh lý thông thường rang tinh sinh hoäc phát inh tử điều kiện sống môi trường sống tự nhiên va xã hội ma xuất phát từ yêu tổ “nghé nghiệ "Co thể thấy, BNW là loại bệnh, ý do yêu tổ độc hai của nghề tác động vào cơ thé côn người lao động Dầu hiệu nhân biết bệnh nghề nghiệp dé là: BNN phát sin trong quá tinh người leo động thục hiện công việc, nhiệm vu leo đồng và diéu kiện lao đông để người leo động là có hại tác đông xấu đến cơ thể của người leo động Cũng giống như tai nạn lao đông, BNN gây ra hậu quả cho người lao đồng, Nhưng nếu thương tật của TNLD Ế nhận biết ở bên ngoài cơ thé th hu quả của BNN gây ra thương tật thường én bên trong cơ thé, khó nhin thấy, phải sau một thời gian mới phát hiện ra bệnh Nếu như TNLĐ xây đến bất ngờ đối với người lao động, phát sinh trong thời isn ngĩa thi BNN lạ xy ra cập tính hoặc từ từ (hay còn goi là mẫn tind).
Một sổ bệnh không chia khôi và 48 lại di chúng, Tuy nhiên, không phải bệnh nào ghất sinh trong quá trình lao đồng cũng được coi lê bệnh nghề nghiệp, ma chỉ thuộc danh mục do Nhà nước quy định mới được coi lá bệnh nghề nghiệp, Nguyên nhân chính của bệnh nghề nghiệp là do lam việc trong điều kiện thời tết không thoải mái, điều kiên ánh sing yêu, điều liên tiéng én vượt quá giới hạn, trong đề kiện nung động thường xuyên với các thông số có hai cho cơ thể con nguồi Người lao đông lam việc trong điều kiện tip xúc thường xuyên ới bui sin xuất như b than, quặng phóng sa, bụi erdm hoặc có thể lâm việc trong điều kiện cổ tác dung độc hei, tiếp xúc lâu với các hóa chất gây kích ting như nhựa, dung mới, dẫu mé, khoáng chit, som. Người lao đồng có thé lim vide trong điều kiện bức xa, chất phong xạ và đồng vị,. hoặc trong điều kiện tác đồng thường xuyên cũa các tia năng lương cường đô cao như tia hồng ngoai, đồng điện tin sổ cao, Như vậy, có thể nói, tai nạn lao đông cùng với bệnh nghề nghiệp là những. sii ro nghề nghiệp mà người lao đông gặp phải, là điều ma người lao đồng hey người sử dụng lao động đều không mong muén xây ra.
TNLD và BNN mắc dù có nhiều nguyên nhân din dén khác nhau, biểu hiện lâm sing khác nhau song đều làm giản khả ning leo đồng cũa người lao động hoặc gây từ vong từ đó lâm, iim hoặc mit thu nhập từ lao động của ho. Chính và vậy, người lao động bi TNLD hay BNN thi đều là đối trong áp dụng chung cia ch độ bão hiểm xã hồi 113. Khái niện, đặc đu cña bảo hiễu trìuạm lao động, bệnh nghề nghiệp Khoản1 Điều3 Luật BHXH năm 2014 dua ra đính nghĩa vé bio hi hội như sau. “Baio hiễm xổ hội là sự bảo đảm thay thd hoặc bù đáp mốt phần thủ nhập cũa người lao đồng kit ho bi giảm hoäc mắt tìm nhập do ẫm đan, thai san tai nan lao đông bệnh nghề nghiệp, hễt mdi lao đông hoặc chất trên cơ sở đồng vào quỹ báo hd xã hột" (Co thể thây, bio hiểm xã hồi thục chất à hình thúc bio hiểm thu nhập cho người lao động là sin phim tắt yéu khách quan của xã hồi phát tiễn là hình thúc dich vụ công dé quản ly và dip ứng nhủ cầu chia sẽ những rồi ro trong cổng đồng là quyển cơ bin của người lao động Như vậy, bio hiểm xã hồi vim để thục Hiện các mục đích xã hộ, vừa để thục hiện các mục đích lánh tổ của quốc ga "Nhờ đã phân tích ở mục 1.1 1, khi bị TNLD hay BN, người lao đông sẽ bi iim sit sức khốe từ đó suy giảm khả năng lao đông lâm giảm hoặc mắt nguồn thu nhập từ lao đông Thậm chi, nhiều người su khi bị TNLD hay BNN họ không có khš năng tự phục vụ cho bin thin, trở thành gánh nặng cho gia din Bên cạnh những tén thất và lánh tổ, họ còn chu tổn thất về mất tinh thin, Vi bio hiểm cho người lao động luôn được người them gia lao đông xem nh “một giai pháp phòng trừ rũ ro tốt nhất Từ diy, tác giả có thé đưa ra định nghĩa cơ bin về bio hiểm TNLĐ, BNN như sau: Báo him tai nạn lao đồng bệnh nghề nghuập là aự bdo đâm thay thé hoặc bù đắp một pha tin nhập cũa người lao đồng lồi họ bị giảm hoặc mắt tha nhập do tai nan lao đông bệnh nghề nghiệp, trên co sở đồng vào quỹ bảo tẫm xã hội Trân cơ sở định nghĩa cũa bảo hiển TNLĐ, BNN, tác giá đưa re một số đặc điểm côn bảo hiển TNLĐ, BNN như sa “Một là, bảo hẫn TNLĐ, BNN là loại hình bảo hiễm xã hội bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử đụng lao động phải tham gia Bio hiểm xã hội hình thánh và phát biển do như cầu cũa đời sống xã hội, nhất là khi hình thành nén sản xuất hàng hoá.
Trong leo đông sén xuất, song song với những thuận lợi, cơn người thường gấp phải những mr liên không thuận lợi, nhồng "rũ ro xã héi lâm glam hoặc mất thu nhập cia ho. Vi vậy, cùng với bảo hiểm ốm đau thai sẵn hưu hí, từ tut thi béo hiểm TNLĐ, BNN là một trong những loại hình bão hiểm bit buộc tham gia đối với người lao động Khi them gia vào quan hệ bio hiểm TNLĐ, BNN thi Nhà nước tham gia với từ cách là người bảo hộ cho hoạt động quỹ bio hiểm xã hội và với tr cách là chủ thể quản lý, định ra chế đô, chính sách, định hướng cho hoạt động bảo hiểm TNLĐ, BNN. Còn người sở đụng lao đông có trách nhiệm phối đồng bão hiểm cho người lao đông mã minh thuê mướn. Với người lao động thi tham gia bão hiểm TNLĐ, BNN để bão vé cho chính mình trên cơ sỡ san sẽ ri ro của số đồng người lao động khác Sự dong góp của các bin tham gia bio kiểm xi hồi, bao gồm người lao đông người sử dụng lao đông và Nhà nước là nguén hình thành co bản của quỹ bảo hiểm xã hội Hai là di tương được hướng bảo hiễm TNLD, BNN là người lao đông tham gia bảo liễu xổ hội bắt buộc Bén được hưỗng bio hiểm TNLĐ, BNN là bên được quyển nhận các loại trợ cấp khi phát sinh những nhủ cầu bảo hiểm xã hồi, để bù dip thiểu hụt về thư nhập do các loại rũ ro được bảo hiểm giyra.