CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ BẢO HIỂM XÃ HỘI 1. Tổng quan về Bảo hiểm xã hội 1. Khái niệm về Bảo hiểm xã hội Theo trích dẫn từ cuốn sách “Đổi mới và phát triển Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam” xuất bản năm 2014 của Nhà Xuất bản Văn hóa - Thông tin theo Quyết định xuất bản số 1623/VHTT-KH, ngày 26/11/2014. Dương Văn Thắng, Tổng Biên tập tạp chí Bảo hiểm xã hội viết cuốn sách này dựa trên các nguồn tư liệu được lưu trữ từ Thư viện quốc gia, Thư viện Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Viện Khoa học lao động Xã hội, Trung tâm lưu trữ Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Tác giả đã khái quát quá trình hình thành và phát triển chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế ở việt Nam và được rút ra từ các khái niệm như sau: Dưới góc độ chính sách: Bảo hiểm xã hội là một chính sách xã hội, nhằm giải quyết các chế độ xã hội liên quan đến một tầng lớp đông đảo người lao động và bảo vệ sự phát triển kinh tế - xã hội, sự ổn định chính trị quốc gia. Dưới góc đô quản lý: Bảo hiểm xã hội là công cụ của Nhà nước để điều chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước; thực hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội. Dưới góc độ tài chính: Bảo hiểm xã hội là một quỹ tài chính tập trung, được hình thành từ sự đóng góp của các bên tham gia và có sự hỗ trợ của Nhà nước. Dưới góc độ thu nhập: Bảo hiểm xã hội là đảm bảo thay thế một phần thu nhập khi người lao động có tham gia BHXH bị mất hoặc giảm thu nhập.
8 Khái niệm về Bảo hiểm xã hội được khái quát một cách đầy đủ nhất từ khi Luật BHXH ra đời, đó là: Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH. Có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động, đồng thời góp phần an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước. Hoạt động quản lý của Bảo hiểm xã hội Theo trích dẫn từ Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, quy định về hoạt động quản lý của Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoạt động dưới sự quản lý của Chính phủ, quản lý thực hiện chính sách, chế độ BHXH, BHYT và quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật BHXH, BHYT. Quản lý thực hiện các chế độ chính sách về BHXH, BHYT từ trung ương đến địa phương và tổ chức thực hiện các quỹ theo nguyên tắc tập trung thống nhất, công khai, minh bạch, đúng mục đích theo quy định của pháp luật; tổ chức hạch toán các quỹ BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật.
Nguồn hình thành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Theo trích dẫn từ Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 và Luật BHYT số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật BHYT số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008, quy định về nguồn hình thành và sử dụng quỹ BHXH, BHYT: 1.1 Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế - Bảo hiểm xã hội: Tiền đóng của người sử dụng lao động; tiền đóng của người lao động; tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ; hỗ trợ của Nhà nước; các nguồn thu hợp pháp khác. 9 - Bảo hiểm y tế: Tiền đóng bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và người lao động; tiền đóng do cơ quan BHXH đóng; do Ngân sách nhà nước đóng và hổ trợ mức đóng; tiền đóng BHYT hộ gia đình; tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm y tế; tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các nguồn thu hợp pháp khác. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế - Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội Thứ nhất, trả các chế độ BHXH cho người lao động theo quy định; Thứ hai, đóng BHYT cho người đang hưởng lương hưu và các chế độ BHXH do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả hàng tháng. Thứ ba, chi phí quản lý BHXH theo quy định; Thứ tư, trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với người lao động không do đơn vị sử dụng lao động giới thiệu; Thứ năm, đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định.
- Sử dụng quỹ bảo hiểm y tế Thứ nhất, 90% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh; Thứ hai, 10% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho quỹ dự phòng, chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế, trong đó dành tối thiểu 5% số tiền đóng bảo hiểm y tế cho quỹ dự phòng. Vai trò và nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội Theo trích dẫn từ Nghị định 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ và Quyết định số 969/QĐ-BHXH ngày 29/7/2019 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội: 1. Vai trò của Bảo hiểm xã hội Thứ nhất, BHXH góp phần ổn định đời sống của người lao động và gia 10 đình khi đã hết tuổi lao động hoặc không đủ sức tiếp tục lao động, hoặc quá trình làm việc không may gặp rủi ro. Thứ hai, Bảo hiểm xã hội làm gắn bó lợi ích giữa người lao động, người sử dụng lao động đối với Nhà nước.
Thứ ba, Bảo hiểm xã hội góp phần thực hiện công bằng xã hội, BHXH dựa trên nguyên tắc bình đẳng có đóng góp và thụ hưởng. Thứ tư, Bảo hiểm xã hội góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước, góp phần đảm bảo ổn định chính trị, xã hội… 1. Nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội Tổ chức thu, chi các chế độ BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. Quản lý và sử dụng các quỹ BHXH, BHTN, BHYT theo nguyên tắc tập trung thống nhất, công khai, minh bạch, đúng mục đích theo quy định của pháp luật; tổ chức hạch toán các quỹ BHXH, BHTN, BHYT theo quy định.
Chức năng và bản chất của Bảo hiểm xã hội 1. Chức năng của Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan nhà nước thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách BHXH, BHYT và quản lý và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế; của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Bản chất của Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội hoạt động mang tính chất đảm bảo thay thế hoặc bù đắp cho người lao động khi gặp biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm do rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn của con người.
11 Đền bù cho người lao động những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhu cầu sinh sống thiết yếu; chăm sóc sức khỏe. Xây dựng điều kiện sống đáp ứng các nhu cầu của người già, người tàn tật và trẻ em. Nội dung tổ chức kế toán Bảo hiểm xã hội Công tác kế toán phải tuân theo quy định của Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015; đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, công tác kế toán còn phải tuân thủ theo Thông tư số 107/2017/TT- BTC ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; đối với các đơn vị hoạt động mang tính đặc thù thì thực hiện theo chế độ kế toán đặc thù do Bộ Tài chính ban hành như ngành Bảo hiểm xã hội phải tuân thủ Thông tư số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Tổ chức bộ máy kế toán Tổ chức bộ máy kế toán là việc sắp xếp, bố trí, phân công công việc cho những người làm công tác kế toán trong đơn vị sao cho bộ máy kế toán phù hợp với quy mô hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
Tổ chức bộ máy kế toán phải đảm bảo chỉ đạo và thực hiện toàn diện, thống nhất và tập trung các thông tin kinh tế của đơn vị. Bộ máy kế toán phải gọn nhẹ, hợp lý, chuyên môn hóa, đủ năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ. Bộ máy kế toán của đơn vị bao gồm: Kế toán Trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) và các nhân viên làm công tác kế toán chuyên trách. Trong bộ máy kế toán, mỗi nhân viên phần hành kế toán và kế toán tổng hợp đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng về khối lượng công tác kế toán được giao.
Có thể tổ chức bộ máy kế toán theo các hình thức kế toán tập trung, kế toán phân tán, kế toán hỗn hợp; việc tổ chức công tác kế toán theo các mô hình khác nhau tùy thuộc vào sự phù hợp loại hình công tác 12 mà đơn vị lựa chọn. Tổ chức chứng từ kế toán Chứng từ kế toán là những minh chứng bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế, tài chính, ngân sách đã phát sinh và thực sự hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Khi tổ chức thực hiện và vận dụng hệ thống chứng từ kế toán Bảo hiểm xã hội phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán. Đối với các đơn vị sự nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT- BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính; chế độ kế toán riêng của ngành (nếu có) với đặc điểm ban hành dựa trên hệ thống chứng từ của chế độ kế toán HCSN, đồng thời bổ sung một số chứng từ đặc thù của ngành, các văn bản pháp luật khác liên quan đến chứng từ kế toán.