Tài liệu Y tế: Đề tài đánh giá kiến thức của người bệnh đái tháo đường tại

Tài liệu đề tài đánh giá kiến thức của người bệnh đái tháo đường tại khoa nội t tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Trường đại học

Bệnh Viện II Lâm Đồng

Chuyên ngành

Y Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu khoa học

2020

55
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về Đánh giá Kiến thức Người bệnh Đái tháo đường

Đánh giá kiến thức người bệnh là một quá trình quan trọng trong quản lý bệnh đái tháo đường hiệu quả. Bệnh đái tháo đường là một bệnh nội tiết mãn tính phổ biến, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn cầu. Theo báo cáo của Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế (IDF) năm 2015, trên toàn thế giới khoảng 8,8% dân số trưởng thành mắc bệnh này. Kiến thức về bệnh giúp bệnh nhân hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình, từ đó tuân thủ tốt hơn trong điều trị và phòng ngừa biến chứng. Việc đánh giá kiến thức không chỉ xác định mức độ hiểu biết hiện tại mà còn là nền tảng để lập kế hoạch giáo dục sức khỏe phù hợp cho từng bệnh nhân.

1.1. Định nghĩa đánh giá kiến thức bệnh nhân

Đánh giá kiến thức là quá trình đo lường, xác định và phân loại mức độ hiểu biết của người bệnh đái tháo đường về bệnh lý, triệu chứng, biến chứng, và các phương pháp điều trị. Đây là bước đầu tiên quan trọng trong can thiệp giáo dục sức khỏe, giúp nhân viên y tế xác định những lĩnh vực mà bệnh nhân cần được tư vấn và hướng dẫn thêm.

1.2. Tầm quan trọng của việc đánh giá kiến thức

Việc đánh giá kiến thức giúp bệnh nhân nắm rõ về bệnh tật, từ đó tăng cường tuân thủ điều trị, cải thiện lối sống và phòng ngừa biến chứng. Nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân có kiến thức tốt về bệnh có khả năng kiểm soát đường huyết tốt hơn, giảm nguy cơ biến chứng tim mạch và thận.

II. Phương pháp Đánh giá Kiến thức Người bệnh

Phương pháp đánh giá kiến thức người bệnh đái tháo đường sử dụng nhiều công cụ và kỹ thuật khác nhau. Tại Bệnh viện II Lâm Đồng, nghiên cứu khoa học được tiến hành từ 9/2019 đến 9/2020 nhằm đánh giá kiến thức của bệnh nhân tại Khoa Nội tổng hợp. Các phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm phỏng vấn trực tiếp, bảng câu hỏi kiến thứcđánh giá trước-sau can thiệp. Cỡ mẫu được xác định dựa trên các tiêu chí bao gồm bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường loại 1 hoặc loại 2, tuổi từ 18 trở lên, có khả năng giao tiếp được. Các biến số nghiên cứu bao gồm kiến thức về định nghĩa bệnh, triệu chứng, yếu tố nguy cơ, chế độ ăn kiêng, phòng bệnh và biến chứng.

2.1. Công cụ đánh giá kiến thức

Bảng câu hỏi kiến thức là công cụ chính được sử dụng để đánh giá kiến thức người bệnh. Các câu hỏi được thiết kế để đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường, bao gồm các nội dung về định nghĩa bệnh, triệu chứng, biến chứng, chế độ ăn uống và phòng ngừa. Mỗi câu hỏi có điểm số cụ thể, giúp xác định mức độ kiến thức của bệnh nhân.

2.2. Các giai đoạn đánh giá

Đánh giá kiến thức được thực hiện tại hai thời điểm: khi bệnh nhân nhập viện (trước can thiệp) và sau khi được nhân viên y tế tư vấn giáo dục sức khỏe (sau can thiệp). Sự so sánh giữa hai thời điểm này giúp xác định hiệu quả của can thiệp giáo dục sức khỏe và mức độ cải thiện kiến thức bệnh nhân.

III. Nội dung Kiến thức Cần Đánh giá

Nội dung đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường bao gồm nhiều khía cạnh quan trọng. Trước tiên là kiến thức về định nghĩa bệnh, giúp bệnh nhân hiểu rõ bệnh lý là gì. Thứ hai là kiến thức về triệu chứng, bao gồm các dấu hiệu như khát nước nhiều, đi tiểu nhiều lần, mệt mỏi. Thứ ba là kiến thức về yếu tố nguy cơ, như tuổi tác, tiền sử gia đình, béo phì, ít vận động. Ngoài ra, kiến thức về chế độ ăn kiêng là vô cùng quan trọng, bao gồm hạn chế đường, muối và chọn thực phẩm lành mạnh. Kiến thức về biến chứng giúp bệnh nhân nhận thức được nguy hiểm của bệnh nếu không được kiểm soát tốt. Cuối cùng là kiến thức về phòng bệnh và phòng chống biến chứng, bao gồm tập thể dục đều đặn, kiểm soát cân nặng, và kiểm tra sức khỏe định kỳ.

3.1. Kiến thức về triệu chứng và yếu tố nguy cơ

Triệu chứng bệnh đái tháo đường bao gồm khát nước tăng, tiểu đa, mệt mỏigiảm cân không rõ nguyên nhân. Yếu tố nguy cơ bao gồm tuổi tác, tiền sử gia đình, chỉ số BMI cao, ít vận động, chế độ ăn không lành mạnh. Bệnh nhân cần hiểu rõ những yếu tố này để có thể tự quản lý sức khỏephòng ngừa bệnh hiệu quả.

3.2. Kiến thức về chế độ ăn kiêng và phòng bệnh

Chế độ ăn kiêng cho bệnh nhân đái tháo đường cần hạn chế đường, muối, chất béo và ưu tiên rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt. Phòng ngừa biến chứng yêu cầu bệnh nhân duy trì tập thể dục 30-60 phút mỗi ngày, kiểm soát cân nặng, kiểm tra sức khỏe định kỳ và tuân thủ điều trị theo y lệnh.

IV. Ứng dụng Kết quả Đánh giá Kiến thức trong Thực tiễn

Kết quả đánh giá kiến thức từ nghiên cứu khoa học tại Bệnh viện II Lâm Đồng có nhiều ứng dụng thực tiễn quan trọng. Đầu tiên, kết quả giúp nhân viên y tế lập kế hoạch giáo dục sức khỏe phù hợp với nhu cầu của từng nhóm bệnh nhân. Bệnh nhân có kiến thức yếu sẽ được tập trung hướng dẫn thêm, trong khi bệnh nhân có kiến thức tốt sẽ được tăng cường các kỹ năng thực hành. Thứ hai, kết quả đánh giá được sử dụng để theo dõi hiệu quả can thiệp giáo dục sức khỏe bằng cách so sánh kiến thức trước và sau can thiệp. Thứ ba, dữ liệu thu thập cung cấp thông tin quý báu cho cơ sở y tế trong việc cải thiện chất lượng chăm sócxây dựng chương trình giáo dục sức khỏe hiệu quả hơn. Cuối cùng, kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng ngừa bệnh đái tháo đường.

4.1. Lập kế hoạch giáo dục sức khỏe cá nhân

Dựa trên kết quả đánh giá kiến thức, nhân viên y tế có thể lập kế hoạch giáo dục sức khỏe riêng biệt cho mỗi bệnh nhân. Những bệnh nhân cần được tư vấn tập trung về chế độ ăn kiêng, tập thể dục, kiểm soát đường huyết. Cách tiếp cận này đảm bảo can thiệp giáo dục đạt hiệu quả cao nhất.

4.2. Cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe

Kết quả đánh giá kiến thức cung cấp thông tin quý báu giúp bệnh viện xây dựng chương trình giáo dục sức khỏe toàn diện và hiệu quả. Việc này giúp cải thiện kết quả điều trị, giảm biến chứngnâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân đái tháo đường.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh đái tháo đường là một bệnh nội tiết chuyển hóa thường gặp và là một bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất trên toàn cầu. Bệnh đái tháo đường là một trong những vấn đề sức khỏe của thế kỷ 21 [10]. Theo báo cáo của Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế năm 2015, trên toàn cầu ước tính có khoảng 8,8% dân số trưởng thành mắc bệnh đái tháo đường. Trong đó, khu vực Tây Thái Bình Dương có số người bị mắc bệnh đái tháo đường cao nhất (153 triệu người – 9,3% dân số trưởng thành).

IDF cũng ước tính tỷ lệ tăng của bệnh đái tháo đường trong vòng 20 năm tới thì khu vực này cũng đứng vị trí thứ 5. Tại Việt Nam, năm 2015 có khoảng 3,5 triệu mắc bệnh đái tháo đường chiếm tỷ lệ 5,6%. Việt Nam đứng trong top 5 nước có số lượng bị mắc đái tháo đường cao nhất trong khu vực[12]. Tại Bệnh viện II Lâm Đồng, Theo kết quả nghiên cứu “Tình hình mắc bệnh và một số đặc điểm của BN ĐTĐ nhập viện tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện II Lâm Đồng từ 1/2017 – 12/2017” của Hoàng Thị Tân Linh chỉ ra rằng tỷ lệ bệnh nhân nhập viện mắc Đái tháo đường chiếm tỷ lệ ngày càng cao 191 bệnh nhân/năm: với chỉ số đường máu trung bình 16,15 mmol/l, HbA1c: 9,74% với đặc điểm về độ tuổi ở bệnh nhân mắc đái tháo đường trên 60 là 73% [4].

Đái tháo đường là một đại dịch, cướp đi sinh mạng trên 5 triệu người mỗi năm và cứ 6 giây có một người chết vì căn bệnh này. Những biến chứng nặng nề do Đái tháo đường gây ra và chi phí điều trị tốn kém ước tính đến 673 tỷ đô la Mỹ mỗi năm (chiếm 12% tổng chi tiêu trên toàn thế giới). Tại Việt Nam có khoảng 53.457 người chết do Đái tháo đường, chi phí điều trị trung bình là 162.700 đô la Mỹ cho mỗi bệnh nhân. Chi phí tăng lên theo mức độ nặng và biến chứng của bệnh [11].

Đái tháo đường là do tương tác giữa gen, môi trường và hành vi mà trong đó hành vi là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng, kiểm soát được yếu tố này có thể phòng tránh được bệnh và một số nguy cơ có thể kiểm soát được nếu người dân có kiến thức đúng và thực hành đúng. Kiến thức, thái độ và thực hành đúng phòng Đái tháo đường của người dân ở nước ta còn rất thấp (< 26%) [14]. Tri thức hay kiến thức (tiếng Anh: knowledge) bao gồm những dữ kiện, thông tin, sự mô tả, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm hay thông qua giáo dục. Tri thức có thể chỉ sự hiểu biết về một đối tượng, về mặt lý thuyết hay thực hành.

Tiếp 2 thu kiến thức bao gồm các quá trình nhận thức phức tạp; không chỉ nhận thức và lý luận, mà còn giao tiếp [12]. Có 4 hình thức chia sẻ kiến thức: (1) Khi người chia sẻ và người tiếp nhận giao tiếp trực tiếp với nhau (ví dụ: tư vấn, giao tiếp, giảng bài.) thì tri thức từ người này không qua trung gian mà chuyển ngay thành tri thức của người kia; (2) Một người mã hóa tri thức của mình ra thành văn bản hay các hình thức hiện hữu khác thì đó lại là quá trình tri thức từ ẩn (trong đầu người đó) trở thành hiện (văn bản, tài liệu, v.); (3)Tập hợp các kiến thức hiện đã có để tạo ra kiến thức khác. Quá trình này được thể hiện qua việc sao lưu, chuyển giao hay tổng hợp dữ liệu; (4) Kiến thức từ dạng hiện trở thành dạng ẩn. Điển hình quá trình này là việc đọc sách.

Học sinh đọc sách (tri thức hiện) và rút ra được các bài học, kiến thức cho mình (ẩn) [12]. Việc điều trị ĐTĐ cần phải được điều trị liên tục, lâu dài và đúng theo chỉ dẫn của bác sỹ thì mới kiểm soát được đường huyết và ngăn ngừa được các biến chứng nguy hiểm của bệnh. Vì thế tính tuân thủ trong điều trị ĐTĐ của người bệnh là vô cùng quan trọng. Đây chính là yếu tố quyết định sự thành công trong điều trị.

Tuân thủ điều trị là bệnh nhân phải thực hiện uống thuốc liên tục, đều đặn và duy trì các biện pháp thay đổi lối sống theo đúng chỉ dẫn của bác sỹ. Việc người bệnh tuân thủ điều trị kém vẫn là một thách thức lớn trong điều trị. Để người bệnh tuân thủ điều trị tốt thì điều quan trọng nhất là người bệnh phải có đầy đủ kiến thức về bệnh, bên cạnh đó cũng cần có sự giúp đỡ và giám sát chặt chẽ của cán bộ y tế, gia đình và xã hội. Gánh nặng bệnh tật do biến chứng của Đái tháo đường ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh, kinh tế gia đình và sự phát triển của một quốc gia.

Do vậy, phòng chống Đái tháo đường là vấn đề cần quan tâm của tất cả cộng đồng. Tại Việt Nam, phòng chống Đái tháo đường là một trong những chương trình mục tiêu quốc quốc gia về Y tế và ngày 14 tháng 11 hàng năm đã trở thành ngày phòng chống Đái tháo đường thế giới. Nhiều báo cáo cho thấy kiến thức đúng về phòng bệnh, chế độ ăn uống, luyện tập cũng như sự hiểu biết về chế độ điều trị còn hạn chế và đây cũng là một trong những yếu tố làm tăng độ nặng của bệnh [2]. 3 Xuất phát từ thực tế trên tiến hành làm đề tài nghiên cứu “Đánh giá kiến thức của người bệnh Đái tháo đường tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện II Lâm Đồng từ tháng 9/2019 đến tháng 9/2020” với mục tiêu sau: Mục tiêu chung: Đánh giá kiến thức của người bệnh đái tháo đường điều trị tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện II Lâm Đồng.

Mục tiêu cụ thể:  Mô tả đặc điểm chung của bệnh nhân Đái tháo đường đang điều trị tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện II Lâm Đồng từ tháng 9/2019 đến tháng 9/2020.  Mô tả kiến thức của người bệnh Đái tháo đường đang điều trị tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện II Lâm Đồng từ tháng 9/2019 đến tháng 9/2020 trước và sau khi được tư vấn GDSK. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về Đái tháo đường 2.

Định nghĩa Đái tháo đường Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) được Tổ chức Y tế thế giới (WHO – World Heath Orgnization) định nghĩa là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu mạn tính do hậu quả của thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của insulin hoặc kết hợp cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ làm tổn thương, rối loạn và suy chức năng của nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt là các tổn thương ở mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [10], [11]. ĐTĐ thường tiến triển âm thầm trải qua nhiều giai đoạn [15]. Khi đã xuất hiện thì thường kèm theo các biến chứng nguy hiểm.

ĐTĐ gồm 5 giai đoạn: - Giảm nhạy cảm với insulin và glucose - Tăng tiết insulin - Tế bào β mất nhạy cảm với insulin - Giảm tiết insulin - ĐTĐ type 2 2. Dịch tễ học Đái tháo đường Bệnh ĐTĐ là một bệnh nội tiết chuyển hóa thường gặp nhất và là một bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất trên toàn cầu. Bệnh ĐTĐ là một trong những vấn đề sức khỏe của thế kỷ 21 [10].Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, năm 1994 chỉ có 110 triệu người mắc bệnh ĐTĐ thì đến năm 1995 con số này đã tăng lên 135 triệu người (chiếm 4% dân số toàn cầu) [4]. Tại Việt Nam, năm 2015 có khoảng 3,5 triệu mắc bệnh ĐTĐ chiếm tỷ lệ 5,6% [11].

Việt Nam đứng trong top 5 nước có số lượng bị mắc ĐTĐ cao nhất trong khu vực.457 người chết do ĐTĐ, chi phí điều trị trung bình là 162.700 đô la Mỹ cho mỗi bệnh nhân [11]. Theo thông báo mới nhất của Liên đoàn đái tháo đường thế giới ((IDF – International Diabetes Federation), năm 2017 toàn thế giới có 424,9 triệu người bị bệnh đái tháo đường (ở độ tuổi từ 20-79), có nghĩa là cứ 11 người, có 1 người bị bệnh đái tháo đường, tới năm 2045 con số này sẽ là 629 triệu, tăng 48%, như vậy, cứ 10 người có 1 người bị bệnh đái tháo đường (1/10). Bên cạnh đó, Cùng với việc tăng sử 5 dụng thực phẩm không thích hợp, ít / không hoạt động thể lực ở trẻ em ở nhiều quốc gia, bệnh đái tháo đường type 2 đang có xu hướng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng. Số người bị Đái tháo đường ở các nước có thu nhập thấp và trung bình tiếp tục tăng, Một nửa số người bị bệnh đái tháo đường chưa được chẩn đoán, bệnh đái tháo đường gây nên nhiều biến chứng, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi….

12% chi phí y tế trên toàn cầu những năm gần đây là chi cho người lớn bị Đái tháo đường, năm 2017 là 727 tỷ USD, ước tính đến năm 2045 là 776 tỷ USD. Tuy nhiên, bệnh Đái tháo đường type 2 có thể dự phòng, ngăn chặn được. Có tới 70% BN đái tháo đường type 2 có thể đề phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh, dinh dưỡng và tập thể lực hợp lý, con số này có thể tới 160 triệu người vào năm 2040 (IDF-2015). Tiêu chuẩn chẩn đoán Đái tháo đường Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo khuyến cáo của Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA – American Diabetes Association) năm 2015 [10].

Bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ khi thỏa mãn 1 trong 4 điều kiện sau: (1) HbA1c ≥ 6,5%. Ghi chú: - Tiêu chuẩn (1), (2), (3) cần phải được xét nghiệm lần 2 trong khi tiêu chuẩn (4) chỉ cần 1 lần xét nghiệm duy nhất. - Không cần thiết phải thực hiện tất cả 4 phương pháp trên trừ một số trường hợp yếu tố nguy cơ cao nhưng kết quả vẫn chưa kết luận. - Test dung nạp glucose là tiêu chuẩn chẩn đoán tin cậy nhất.

Tuy nhiên, nó không được chỉ định thường quy trên lâm sàng. Xét nghiệm glucose máu đói vẫn là xét nghiệm được ưa tiên để chẩn đoán và tầm soát ĐTĐ [1], [10]. Phân loại Đái tháo đường Hiện nay ĐTĐ được chia làm 4 nhóm chính: 2. Đái tháo đường týp 1 Nguyên nhân ĐTĐ týp 1 là do tế bào β của tuyến tụy bị phá hủy, thường dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ