ĐẶT VẤN ĐỀ Chụp cắt lớp vi tính (C VT) là thăm dò cận lâm sàng được sử dụng rộng rãi trong khám và điều trị tại bệnh viện. Trong đ chụp C VT tiêm thuốc cản quang chiếm tỉ lệ lớn, là kỹ thuật trong quá trình chụp CLVT bệnh nhân được tiêm một loại thuốc c tính chất cản quang. Thuốc cản quang là thuốc gây tăng hấp thu tia X khi chiếu qua cơ thể, do đ thuốc làm hiện rõ các cấu trúc của các cơ quan tập trung nhiều thuốc, có tác dụng hỗ trợ cho việc chẩn đoán, không c tác dụng chữa bệnh.[1, 2] Hiện nay, chủ yếu phải sử dụng tĩnh mạch ngoại vi để tiêm thuốc cho bệnh nhân c chỉ định chụp C VT tiêm thuốc cản quang. Trong khi tiêm thuốc cản quang do nhiều yếu tố: chủ quan, khách quan, do đặc điểm tính chất của tĩnh mạch, vị trí cắm kim, tư thế khi tiêm, cử động, vận động của người bệnh dẫn đến thoát mạch.[3],[4] Thoát mạch thuốc cản quang (CMEX) là một biến chứng có thể gặp trong chụp CLVT có tiêm thuốc cản quang đường tĩnh mạch với thể tích lớn.
Tỉ lệ thoát thuốc cao hơn ở nh m tiêm b ng máy so với nh m tiêm b ng tay hoặc với kỹ thuật truyền nhỏ giọt (tỷ lệ <1%). Theo báo cáo của Ủy ban An toàn Thuốc cản quang ESUR năm 2022 một nghiên cứu quan s át gần đây cho thấy tỷ lệ mắc CMEX là 0,63%. Các triệu chứng lâm sàng có thể gặp như đau, viêm loét, hoại tử mô và hội chứng do chèn ép khoang….là do hậu quả về áp lực thẩm thấu, nhiễm độc tế bào, thể tích thuốc.[3],[5],[6] Tại khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bãi Cháy, trong năm 2023 chúng tôi chụp C VT c tiêm thuốc cản quang là 15114 ca, từ tháng 06 đến tháng 12 năm 2023 tỷ lệ thoát mạch thuốc cản quang là 0,8% và đã c bệnh nhân có biến chứng hoại tử. Vì vậy việc giảm tỉ lệ thoát mạch và nhận biết, phát hiện sớm, xử trí kịp thời thoát mạch cản quang là cần thiết.
Nh m 2 chuẩn hóa quy trình, hạn chế tối đa các tổn thương, biến chứng cho người bệnh; nâng cao chăm s c sức khỏe, chất lượng chẩn đoán và điều trị cho người bệnh tại bệnh viện Bãi Cháy, chúng tôi tiến hành xây dựng đề án cải tiến “Giảm tỉ lệ thoát mạch cho người bệnh tiêm thuốc cản quang tại phòng chụp cắt lớp vi tính – Khoa Chẩn đoán hình ảnh – Bệnh viện Bãi Cháy năm 2024” với mục tiêu: Giảm tỉ lệ thoát mạch cho người bệnh tiêm thuốc cản quang tại phòng chụp Cắt lớp vi tính – Khoa Chẩn đoán hình ảnh từ 0,8% xuống còn 0,5% từ tháng 03 đến tháng 9 năm 2024. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Thuốc cản quang trong chẩn đoán hình ảnh 1. Khái niệm: Thuốc cản quang là thuốc gây tăng hấp thu tia X khi chiếu qua cơ thể, do đ thuốc làm hiện rõ các cấu trúc của các cơ quan tập trung nhiều thuốc, có tác dụng hỗ trợ cho việc chẩn đoán [2],[6] Trong chẩn đoán hình ảnh, thuốc cản quang có thể được dùng qua đường uống (qua đường miệng), bơm thụt (qua trực tràng), tiêm vào mạch máu (qua tĩnh mạch hoặc động mạch), tiêm vào khoang cơ thể (tử cung, khớp, hay tủy sống…).[2],[7] C 02 loại chất cản quang chính được sử dụng trong chụp X-quang và chụp cắt lớp vi tính (C VT, CT) là Bari-sulfat và chất cản quang c chứa iod[6]: - Barium-sulfate là chất cản quang phổ biến nhất được dùng b ng đường uống hoặc bơm vào trực tràng.
- Chất cản quang c chứa iod thường được sử dụng tiêm vào tĩnh mạch. Thuốc cản quang chứa iod dùng cho đường tĩnh mạch: Thuốc cản quang chứa iod thường được sử dụng tiêm vào tĩnh mạch để tăng cường hình ảnh X-quang và C VT trong đánh giá các cơ quan nội tạng, bao gồm: tim, phổi, gan, tuyến thượng thận, thận, tuyến tụy, túi mật, lá lách, tử cung và bàng quang; đánh giá đường tiêu hóa bao gồm dạ dày, ruột non và ruột già; khảo sát các động mạch và tĩnh mạch của cơ thể bao 4 gồm các mạch trong não, cổ, ngực, bụng, chậu, chi trên, chi dưới, đánh giá sọ não, cổ, ngực, mô mềm của cơ thể.[7] Thuốc cản quang Iod gồm 02 loại: có ion và không ion. Thuốc cản quang ion gây nhiễm độc tế bào mạnh hơn các chất cản quang không ion. Tác dụng phụ thuốc cản quang chứa Iod Bảng 1.
Phản ứng có hại liên quan đến thuốc cản quang có chứa Iod Mức Phản ứng dạng Phản ứng dạng Nguy cơ độ dị ứng/ quá mẫn độc tính hóa học Buồn nôn/nôn - Trẻ em, người cao nhẹ tuổi. Phản ứng trên da Nóng bừng/ớn - Bệnh nhân có tiền sử Nổi mẩn nhẹ lạnh Nhẹ dị ứng với thuốc cản Ngứa nhẹ Bồn chồn/lo lắng quang, hen phế quản, Ban đỏ Phản ứng thần viêm da atopy, bệnh tự kinh phế vị tự hồi miễn, bệnh lý thận/tim phục mạch, bệnh huyết Nổi mẩn nhiều học/chuyển hóa Co thắt phế quản Phản ứng thần - Sử dụng thuốc cản Trung nhẹ kinh phế vị. quang dạng ion hóa có bình Phù mặt, phù Thoát mạch áp suất thẩm thấu cao thanh quản - Thuốc sử dụng đồng thời: thuốc ức chế men Sốc tụt huyết áp oạn nhịp tim chuyển, chẹn beta, ức Nặng Ngừng hô hấp Co giật chế bơm proton,… Ngừng tim 5 Về xử trí dự phòng ADR, khuyến cáo sử dụng thuốc cản quang có áp lực thẩm thấu thấp và không ion hóa. Ngoài ra việc làm ấm thuốc cản quang chứa iod trước khi sử dụng cũng khiến cho bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn, làm giảm độ nhớt của thuốc sẽ giảm nguy cơ thoát mạch, giảm tỉ lệ phản ứng phụ của thuốc.
Độ nhớt của thuốc cản quang và độ nhớt của máu 1. Chụp CLVT có tiêm thuốc cản quang 1. Khái niệm Chụp cắt lớp vi tính (computerized tomography) hay chụp CT, CT Scan là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng tia X và máy tính để tạo ra hình ảnh lát cắt ngang các vị trí trong cơ thể. Hình ảnh trên máy tính có thể dưới dạng 2D hoặc 3D.
Hình ảnh chụp b ng CT chi tiết hơn nhiều so với chụp X-quang thông thường. CT scan có thể chụp được gần như tất cả các bộ phận của cơ thể như sọ não, lồng ngực, ổ bụng, vùng chậu, xương khớp. CT Scan được ứng dụng rộng rãi và c nghĩa quan trọng trong lĩnh vực y tế, dùng để chẩn đoán gần như tất cả các bệnh lý của cơ thể giúp cho các bác sỹ lâm sàng đưa ra phương pháp điều trị bệnh thích hợp.[1],[3] 6 Chụp CLVT tiêm thuốc cản quang là kỹ thuật trong quá trình chụp bệnh nhân được tiêm thuốc có tính chất cản quang, gây tăng hấp thu tia X khi chiếu qua cơ thể, do đ thuốc làm hiện rõ cấu trúc của các cơ quan tập trung nhiều thuốc, có tác dụng hỗ trợ cho việc chẩn đoán. Quy trình chụp CLVT có tiêm thuốc cản quang tại bệnh viện Bãi Cháy A.
MỤC ĐÍCH Giúp cho các kỹ thuật viên, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh tiến hành kỹ thuật khảo sát tiêm thuốc cản quang đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn bệnh nhân. KỸ THU T TIẾN HÀNH a. Người thực hiện: Kỹ thuật viên, bác sĩ khoa chẩn đoán hình ảnh. Kỹ thuật: Chụp cắt lớp vi tính mạch máu và bệnh lý.
Các bước tiến hành: - Tiếp nhận giấy, đọc xem yêu cầu chỉ định, bệnh lý, tóm tắt lâm sàng, bệnh sử (lưu chỉ số creatinin và ure) - Đối chiếu bệnh nhân. - Hướng dẫn, giải thích tác dụng phụ của thuốc cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. Sau đ cho bệnh nhân và người nhà làm giấy cam đoan. - Đo huyết áp đối với bệnh nhân tiền sử cao huyết áp.
7 - Chọn thuốc phù hợp xem hạn sử dụng, liều lượng, kiểm tra bơm tiêm. - Cán bộ y tế đội mũ, đeo khẩu trang, sát khuẩn tay nhanh. - Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ - Tiến hành lấy thuốc vào bơm tiêm điện, đuổi khí, nối với dây dẫn thuốc, đậy nắp dây dẫn. - Cán bộ y tế mang găng (nếu cần) - Để bệnh nhân n m tư thế thoải mái, xác định vị trí tiêm.
- Lót gối kê tay, buộc garô trên chỗ tiêm 3-5cm. - Sát khuẩn vùng tiêm 2 thì từ trong ra ngoài nơi đâm kim cho bệnh nhân. - Sát khuẩn ngoài găng (Sát khuẩn ngoài tay). - Sử dụng kim luồn phù hợp tùy theo bệnh nhân, tay trái căng da, tay phải đâm kim chếch qua da 300 rồi hạ thấp kim xuống 150, luồn kim theo dọc tĩnh mạch, rút lòng ống tiêm, kiểm tra xem c đúng tĩnh mạch chưa, tháo garo, nối với dây dẫn bơm tiêm điện.
- Kiểm tra kỹ đường truyền xem có phồng lệch vent không, có thể test nước muối. - Dặn bệnh nhân trong quá trình tiêm thuốc sẽ nóng toàn thân, nếu thấy chóng mặt, buồn nôn báo luôn bác sĩ. - Tiến hành bơm thuốc cản quang, vừa bơm vừa quan sát sắc mặt người bệnh. - Chụp xong vào hỏi bệnh nhân có triệu chứng gì khác thường không.
8 - Chụp xong lưu kim luồn trong dõi bệnh nhân trong vòng 30 phút, sau đ rút kim luồn. - ưu : Trong trường hợp bệnh nhân dị ứng thuốc cản quang cần chống sốc theo phác đồ chống sốc, báo bác sĩ xử trí,đưa về phòng cấp cứu theo dõi cho đến khi bệnh nhân ổn định. Trường hợp bệnh nhân dị ứng kháng sinh, có thể test thuốc cản quang trước khi tiêm thuốc. *Chụp cắt lớp vi tính bệnh lý : Nồng độ thuốc : 300-350mgI/ml.
Liều : 1-1,5ml/kg cân nặng. Tốc độ tiêm : 3-5ml/s. *Chụp cắt lớp vi tính mạch máu : - Chụp cắt lớp vi tính mạch chi dưới: Nồng độ thuốc : 300-350mgI/ml. Tốc độ tiêm : 3-5ml/s.
- Chụp cắt lớp vi tính mạch vành: + Test Nồng độ thuốc : 350mgI/ml. 9 Tốc độ tiêm : 5ml/s. + Chụp mạch vành Nồng độ thuốc : 350mgI/ml. Tốc độ tiêm : 5ml/s.
- Chụp cắt lớp vi tính mạch chủ: Nồng độ thuốc : 300-350mgI/ml. Tốc độ tiêm : 5ml/s. - Chụp cắt lớp vi tính mạch máu: Nồng độ thuốc : 300-350mgI/ml. Liều : 1-1,5ml/kg cân nặng.
Tốc độ tiêm : 5ml/s. Thoát mạch khi tiêm thuốc cản quang 1. Định nghĩa: Thoát thuốc cản quang (CMEX): là sự rò rỉ của thuốc cản quang tiêm tĩnh mạch từ khoang nội mạch bình thường vào các mô mềm xung quanh, là một biến chứng thường gặp trong chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang đường tĩnh mạch với thể tích lớn ( tỉ lệ 1%).[3],[5] 10 Tỉ lệ tăng cao hơn khi sử dụng bơm tiêm điện tự động so với kĩ thuật tiêm thuốc b ng tay và truyền nhỏ giọt.