Đồ án Môi trường: tìm hiểu và phân tích mối quan hệ tương quan giữa hiện

Đồ án tìm hiểu và phân tích mối quan hệ tương quan giữa hiện trạng môi trường vùng đbscl và sự kiện đại hạn mặn xảy ra v phục vụ n

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2018

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tìm Hiểu Mối Quan Hệ Tương Quan Giữa Môi Trường và Đại Hạn Mặn

Mối quan hệ tương quan giữa hiện trạng môi trường vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và sự kiện đại hạn - mặn năm 2016 là một chủ đề nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực quản lý môi trường. Sự kiện này đã gây ra những tác động tiêu cực lên hệ sinh thái, nông nghiệp và đời sống người dân. Phân tích mối quan hệ này giúp hiểu rõ các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến khủng hoảng nước ngọt và xâm nhập mặn. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, quản lý nước của các nước thượng lưu sông Mekong, và điều kiện địa phương đều đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu này không chỉ giúp làm sáng tỏ nguyên nhân mà còn cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường bền vững cho ĐBSCL trong tương lai.

1.1. Khái Niệm Mối Quan Hệ Tương Quan Trong Nghiên Cứu Môi Trường

Mối quan hệ tương quan là sự liên kết nhân quả hoặc tương quan thống kê giữa các yếu tố môi trường khác nhau. Trong phân tích môi trường, việc xác định các mối quan hệ này giúp hiểu rõ cách các yếu tố tự nhiên và nhân tạo ảnh hưởng lẫn nhau. Tương quan dương hoặc tương quan âm giữa hiện trạng nước, khí hậu và hoạt động con người cung cấp thông tin quý báu cho việc lập kế hoạch quản lý tài nguyên.

1.2. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu Này

Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa hiện trạng môi trường và sự kiện đại hạn - mặn năm 2016 là cần thiết để: xác định các yếu tố gây nên khủng hoảng, đánh giá tác động kinh tế - xã hội, và đề xuất các biện pháp phòng chống hiệu quả. Dữ liệu và kết quả từ nghiên cứu này sẽ hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách.

II. Hiện Trạng Môi Trường Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có hiện trạng môi trường phức tạp với nhiều thách thức. Chất lượng nước trong khu vực chịu tác động từ nhiều nguồn ô nhiễm bao gồm nông nghiệp, công nghiệp và đô thị hóa. Xâm nhập mặn đã trở thành vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt vào những năm mưa ít. Hệ thống sông Mekong, với vai trò cung cấp nước ngọt chính, đang gặp áp lực lớn từ các hoạt động thượng lưu. Sạt lở bờ sông và suy thoái đất cũng là những vấn đề cấp bách. Tình trạng này được xác định qua các chỉ tiêu chất lượng nước như độ mặn, pH, hàm lượng chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng. Việc đánh giá chất lượng nước thường xuyên giúp cơ quan chức năng nắm bắt xu hướng thay đổi môi trường.

2.1. Đặc Trưng Tự Nhiên và Kinh Tế Xã Hội

ĐBSCL sở hữu tài nguyên nước phong phú từ hệ thống sông Mekong nhưng lại có địa hình thấp. Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Dân số tập trung cao tạo áp lực lên môi trường, đặc biệt là chất lượng nước ngọtđất canh tác.

2.2. Các Nguồn Ô Nhiễm Chính

Các tác nhân gây ô nhiễm chính bao gồm: nước thải từ nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu), nước thải công nghiệp từ các nhà máy chế biến lương thực, và nước thải đô thị. Biến đổi khí hậu làm thay đổi lượng mưa, tăng rủi ro xâm nhập mặn vào các vùng trũng.

III. Phân Tích Sự Kiện Đại Hạn Mặn Năm 2016

Sự kiện đại hạn - mặn năm 2016 là một hiện tượng khí hậu cực đoan gây ảnh hưởng sâu rộng đến ĐBSCL. Diễn biến của sự kiện bắt đầu từ tháng 1 năm 2016 khi lượng mưa giảm đáng kể, dẫn đến tình trạng khô hạn kéo dài. Độ mặn tăng cao trong nước sông, xâm nhập sâu vào các vùng đất cách bờ biển hơn 100 km. Chiều dài xâm nhập mặn vào năm 2016 vượt mức trung bình nhiều năm, gây hại cho cây trồng và vật nuôi. Phân tích nguyên nhân cho thấy sự kết hợp của các yếu tố: hiện tượng El Niño gây ra cơn bão ở thượng lưu Mekong, hoạt động xả nước từ các đập thủy điện, và nước biển dâng do biến đổi khí hậu. Tác động kinh tế - xã hội rất lớn, gây thiệt hại hàng triệu tấn lúa và các cây công nghiệp.

3.1. Nguyên Nhân Chủ Quan và Khách Quan

Nguyên nhân chủ quan liên quan đến hoạt động con người như: quản lý nước của các quốc gia thượng lưu không hiệp điều, phát triển thủy sản không bền vững, và khai thác tài nguyên nước quá mức. Nguyên nhân khách quan bao gồm: hiện tượng El Niño, biến đổi khí hậu làm thay đổi lượng mưa, và nước biển dâng do biến đổi toàn cầu.

3.2. Tác Động và Hậu Quả

Tác động của sự kiện đại hạn - mặn 2016 bao gồm: mất mùa lúa lớn trên diện tích hàng trăm ngàn hecta, suy kiệt tài nguyên nước ngọt cho sinh hoạt, và suy thoái đất do xâm nhập mặn. Hậu quả xã hội là người dân phải di cư, tăng tỷ lệ bệnh tật liên quan đến nước nhiễm mặn.

IV. Đề Xuất Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường và Chất Lượng Nước

Để bảo vệ môi trường và chất lượng nước cho ĐBSCL, cần áp dụng các giải pháp toàn diện. Xây dựng hệ thống trữ nước ngọt lớn là một trong những giải pháp cốt lõi, giúp dự trữ nước trong mùa mưa để sử dụng trong mùa khô. Quản lý bảo vệ môi trường cần được thực hiện thông qua các công cụ hành chính, pháp lý, và công nghệ. Áp dụng mô hình hóa chất lượng nước giúp dự báo và cảnh báo tình trạng ô nhiễm sớm. Các biện pháp công trình như xây dựng kè sông, xây dựng công trình cấp nước sạch, và biện pháp phi công trình như nâng cao nhận thức cộng đồng cũng rất cần thiết. Xem nước mặn là tài nguyên có thể khai thác cho phát triển kinh tế (nuôi tôm, tôm - lúa), đồng thời giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước ngọt. Cuối cùng, xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường sẽ cung cấp dữ liệu thực tế để cảnh báo rủi ro và hỗ trợ quyết định quản lý.

4.1. Các Biện Pháp Công Trình và Phi Công Trình

Biện pháp công trình bao gồm: xây dựng các hồ chứa nước ngọt, hệ thống cấp nước sạch, và kè bảo vệ bờ sông. Biện pháp phi công trình gồm: cải cách chính sách quản lý nước, nâng cao giáo dục môi trường, và tái sử dụng nước. Công cụ quản lý cần kết hợp giữa pháp luật, khoa học, và tham gia cộng đồng.

4.2. Hệ Thống Quan Trắc và Cảnh Báo

Mạng lưới quan trắc môi trường định kỳ cần kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước như độ mặn, hàm lượng dinh dưỡng, và chất ô nhiễm. Cảnh báo rủi ro dựa trên dữ liệu thực tế giúp cơ quan chức năng và người dân chuẩn bị ứng phó kịp thời trước các sự kiện đại hạn - mặn có thể xảy ra.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ ĐBSCL là phần cuối cùng của hạ lƣu vực sông Mekong trƣớc khi chảy ra biển, một phần của đồng bằng châu thổ sông Mekong, là một tam giác, có đỉnh là Phnom Penh, Campuchia, đáy là biển Đông và vịnh Thái Lan. Đây là vùng đất thấp, đƣợc xem là vùng đất ngập nƣớc lớn nhất Việt Nam. Về mặt thủy văn, hạ lƣu vực sông Mekong là một thực thể thống nhất. Bất kỳ một tác động nào đối với chế độ thủy văn, thủy lực của con sông này cũng đều ảnh hƣởng đến toàn lƣu vực.

ĐBSCL là một trong những đồng bằng châu thổ rộng lớn và phì nhiêu ở Đông Nam Á (ĐNA) và Thế Giới; là vùng đất phù hợp cho sản xuất lúa gạo, nuôi trồng thủy sản và vƣờn trái cây nhiệt đới lớn nhất cả nƣớc. Đây cũng là một vùng có hệ sinh thái phong phú nhất lƣu vực, giàu tiềm năng phát triển đa dạng, là một trong những vùng kinh tế trọng điểm, quan trọng bậc nhất của cả nƣớc. Tuy nhiên do định vị ở vùng đới ven biển với 3 mặt giáp biển (Đông và Tây), địa hình trũng và bằng phẳng (thấp hơn mặt nƣớc biển), ĐBSCL cũng là nơi nhận toàn bộ lƣợng nƣớc từ LVSMK. Do vậy đây là nơi chứa đựng nhiều rủi ro, hạn chế cho phát triển, nhƣ: lũ, lụt, hạn hán, chua phèn, xâm nhập mặn, sụt, lún đất, ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng v.

Trong đó ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng và chất lƣợng nƣớc là một trong các hạn chế, thách thức chính đã, đang và sẽ tác động đến sự phát triển KTXH bền vững của vùng, ảnh hƣởng tới điều kiện sống, sản xuất, cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, y tế, giáo dục và đặc biệt là sức khỏe và sinh kế của cộng đồng dân cƣ. Sự kiện đại hạn - mặn xảy ra năm 2016 cho thấy hiện trạng môi trƣờng đang bị tác động bởi sự can thiệp của con ngƣời từ các nƣớc thƣợng lƣu cũng nhƣ sự phát triển nội tại vùng ĐBSCL. Hơn nữa trƣớc bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) và nƣớc biển dâng (NBD) thì môi trƣờng và chất lƣợng nƣớc của vùng này sẽ bị tác động mãnh liệt hơn trong tƣơng lai. Do đó nghiên cứu ô nhiễm, suy thoái môi trƣờng và chất lƣợng nƣớc đƣợc nhiều nhà khoa học trong và ngoài nƣớc quan tâm.

Trong đó có các Thầy, Cô và sinh viên của Viện Khoa học Ứng dụng (HUTECH), 3 trƣờng Đại học Công nghệ TP. Đề tài tốt nghiệp đại học mang tên: “Tìm hiểu và phân tích mối quan hệ/tương quan giữa hiện trạng môi trường vùng ĐBSCL và sự kiện đại hạn – mặn xảy ra vào năm 2016” là sự đóng góp thiết thực, cụ thể, nhằm tìm hiểu các nguyên nhân của sự kiện đại hạn-mặn và đề xuất giải pháp phòng, tránh giảm thiểu tác động tiêu cực của hiệu ứng xâm nhập mặn và các tác động môi trƣờng khác. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐBSCL là vựa lúa của cả nƣớc, năm 2015, nơi đây sản xuất 25 triệu tấn lúa, chiếm 50% tổng sản lƣợng lƣơng thực cả nƣớc, 90% gạo xuất khẩu từ vùng này, đƣa Việt Nam trở thành nƣớc xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên Thế giới. Ngoài ra ĐBSCL góp phần đáng kể trong lĩnh vực thủy sản chế biến, cây ăn trái v.

đóng góp 27% tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP). Tổng diện tích của 13 tỉnh ĐBSCL, không kể hải đảo vào khoảng 3,9 triệu ha. Trong đó có 2,9 triệu ha đƣợc sử dụng để phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, 0,3 triệu ha để phát triển lâm nghiệp. Diện tích còn lại bao gồm đất thổ cƣ (0,2 triệu ha), đất chƣa canh tác (0,2 triệu ha), sông rạch (0,2 triệu ha) và đất chuyên dụng hoặc chƣa phân loại (0.

Trong 3,9 triệu ha của ĐBSCL, 0,75 triệu ha là đất bị nhiễm mặn trong mùa khô, bao gồm các loại đất mặn thƣờng xuyên (0,15 triệu ha) đƣợc hình thành theo dải đất hẹp ven biển và các loại đất mặn từng thời kỳ (0,6 triệu ha) nằm sâu hơn trong nội đồng dọc theo ven biển Đông. ĐBSCL cần phải có đủ lƣu lƣợng chảy ra biển để ngăn mặn khỏi xâm nhập vào sâu trong nội đồng. Nƣớc sông và kênh, rạch tại nhiều khu vực vùng ven biển quá mặn không thể dùng để tƣới. Vào đầu thời kỳ tƣới, vùng bị ảnh hƣởng mặn còn tƣơng đối nhỏ, nhƣng các cửa lấy nƣớc lần lƣợt bị ảnh hƣởng khi dòng nƣớc chảy vào ĐBSCL giảm xuống và mặn ngày càng xâm nhập sâu trong nội địa.

Nguy cơ xâm nhập mặn gia tăng là hậu quả của việc gia tăng lấy nƣớc trong mùa kiệt dẫn tới làm giảm lƣu lƣợng dòng ra. Những năm gần đây, tình hình xâm nhập mặn ở ĐBSCL diễn biến phức tạp, bất thƣờng, năm sớm, năm muộn so với cùng kỳ nhiều năm. Năm 1998 cũng đánh 4 dấu của cột mốc hạn - mặn kỷ lục khi ranh giới mặn 4% vào sâu nội địa tới 50km từ cửa biển, sâu hơn 10km so với ranh giới mặn trung bình hàng năm. Năm 2011, xâm nhập mặn sớm hơn, từ giữa tháng 2, nhiều địa phƣơng vùng ĐBSCL đã phải đối phó với hạn hán và tình trạng nƣớc mặn xâm nhập.

Tại một số tỉnh ven biển ĐBSCL, nƣớc biển xâm nhập sâu vào các sông, rạch khiến các dòng sông bị nhiễm mặn sớm, gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến đời sống ngƣời dân và sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt, những tháng đầu năm 2016, diễn biến xâm nhập mặn tại ĐBSCL đƣợc đánh giá nặng nề nhất trong 100 năm qua và dự báo còn diễn biến xấu hơn nữa trong những năm tiếp theo. Thiệt hại do trận đại hạn - mặn 2016 là rất lớn với hàng trăm ngàn ha lúa bị mất trắng, sản lƣợng lƣơng thực nói chung và xuất khẩu gạo bị sụt giảm nghiêm trọng. Theo Quyết định số 1397/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ về Quy hoạch phát triển thủy lợi ĐBSCL giai đoạn 2012 - 2020 và định hƣớng đến 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nƣớc biển dâng đã đặt mục tiêu đến năm 2050 cần đảm bảo an toàn dân sinh, sản xuất, cơ sở hạ tầng cho khoảng 32 triệu dân và chủ động ứng phó với các tác động của BĐKH và NBD.

Trong đó việc kiểm soát xâm nhập mặn trở thành mối quan tâm hàng đầu của các cấp quản lý từ Trung ƣơng tới địa phƣơng liên quan tới chiến lƣợc an ninh lƣơng thực Quốc gia. Do đó việc nghiên cứu “Tìm hiểu và phân tích mối quan hệ/tương quan giữa hiện trạng môi trường vùng ĐBSCL và sự kiện đại hạn – mặn xảy ra vào năm 2016” là rất cần thiết và cấp bách nhằm cảnh báo rủi ro và hiểm họa môi trƣờng, sinh thái cho vùng ĐBSCL. Đồng thời đề xuất giải pháp thích ứng với sự BĐKH và giảm nhẹ thiệt hại cho tình trạng hạn - mặn gây ra cho sản xuất và đời sống. MỤC TIÊU, PHƢƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chính của đề tài là tìm hiểu các đặc trƣng môi trƣờng thiên nhiên và con ngƣời của vùng ĐBSCL.

Qua đó nhận diện rủi ro và hiểm hoạ do thiên nhiên và con ngƣời tác động tới môi trƣờng tự nhiên của vùng. Đặc biệt là tìm hiểu nguyên nhân của sự kiện đại hạn - mặn đã xảy ra đầu năm 2016. Từ đó nhận diện và phân 5 tích mối quan hệ giữa thảm họa đại hạn - mặn năm 2016 và hiện trạng môi trƣờng của vùng ĐBSCL.2 Phƣơng pháp nghiên cứu  Thu thập số liệu thông tin cần thiết liên quan tới đề tài  Phƣơng pháp thống kê và tổng hợp số liệu  Liệt kê các yếu tố môi trƣờng tự nhiên vùng ĐBSCL  Tìm hiểu những sự kiện liên quan tới môi trƣờng và chất lƣợng nƣớc của vùng  Tìm hiểu diễn biến môi trƣờng tự nhiên và sự can thiệp của con ngƣời trong vùng  Phƣơng pháp đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM)  Phƣơng pháp chẩn đoán môi trƣờng, sinh thái lƣu vực sông  Phƣơng pháp tƣơng quan thuỷ văn  So sánh quá khứ và hiện tại  Phƣơng pháp phân tích rủi ro và cảnh báo nguy cơ, hiểm hoạ trong bối cảnh BĐKH & NBD  Thừa kế có chọn lọc các kết quả nghiên cứu trƣớc đây  Tham vấn, trao đổi với giáo viên hƣớng dẫn và các chuyên gia khác 3.3 Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu Thu thập số liệu, thông tin cơ bản:  Xác định loại và nguồn số liệu, thông tin: tìm kiếm trên mạng internet, báo chí và các nguồn tƣ liệu khác trong và ngoài nƣớc.  Thu thập số liệu cơ bản liên quan tới điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, địa chất, thuỷ văn, chất lƣợng nƣớc và vệ sinh môi trƣờng vùng ĐBSCL  Thu thập các loại bản đồ, biểu đồ liên quan tới hạ tầng cơ sở giao thông, thủy lợi, xây dựng, cấp nƣớc, xâm nhập mặn, lũ, lụt, phát triển nông-lâm-thủy sản v.v 6  Thu thập số liệu liên quan tới kinh tế, xã hội, môi trƣờng và sinh thái khu vực ĐBSCL và lƣu vực sông Mekong.

 Các dự án, quy hoạch phát triển nông nghiệp, rừng, thủy sản, thủy lợi, giao thông, kiểm soát xâm nhập mặn, lũ, lụt ở ĐBSCL, Việt Nam và trên Thế giới. Sàng lọc và phân tích số liệu đã thu thập.  Liệt kê, sàng lọc các số liệu và thông tin đã thu thập  Xác định các tài liệu còn thiếu  Lập kế hoạch thu thập bổ sung  Nghiên cứu và phân loại tài liệu và chọn lọc sử dụng cho báo cáo. Điều tra, khảo sát thực tế các đơn vị chuyên ngành  Thăm và làm việc với Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam v.

 Thăm và trao đổi với Văn phòng Đại diện Ủy ban sông Mekong Việt Nam ở TP. Biên hội các nội dung và cấu trúc của báo cáo ĐATN:  Giới thiệu tóm tắt vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên ĐBSCL và lƣu vực sông Mekong.  Liệt kê các đặc trƣng về môi trƣờng tự nhiên và KTXH vùng ĐBSCL  Các hệ sinh thái vùng ĐBSCL  Diễn biến môi trƣờng tự nhiên và xã hội vùng ĐBSCL  Tìm hiểu nguyên nhân và diễn biến sự kiện đại hạn - mặn xảy ra năm 2016  Phân tích và nhận xét về quan hệ giữa môi trƣờng tự nhiên và sự kiện đại hạn - mặn xảy ra năm 2016  Bài học rút ra từ sự kiện đại hạn - mặn xảy ra năm 2016  Đề xuất theo dõi và quan trắc môi trƣờng  Cảnh báo rủi ro hiểm họa môi trƣờng trƣớc tác động của thiên nhiên và con ngƣời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ