Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực và hiệu quả là nhiệm vụ trọng tâm được Đảng và Nhà nước xác định xuyên suốt trong chiến lược cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020. Theo Kết luận số 17-KL/TW ngày 11/9/2017 của Ban Chấp hành Trung ương, toàn bộ hệ thống chính trị đặt chỉ tiêu tinh giản 367.790 người so với năm 2015, tương ứng với tỷ lệ giảm bình quân 2,5% biên chế mỗi năm cho đến năm 2021. Đồng thời, Nghị quyết số 30C/NQ-CP đặt mục tiêu bảo đảm sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt trên 80% vào năm 2020.

Trong thực tế, tổ chức bộ máy chính quyền địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: cơ cấu cồng kềnh, phân công nhiệm vụ còn chồng chéo, công tác đánh giá cán bộ còn mang tính nể nang, hình thức, dẫn đến hiện tượng vừa thừa người không làm được việc vừa thiếu nhân sự chuyên môn sâu. Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề thực hiện chính sách tinh giản biên chế và sắp xếp lại tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính sách công, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy tại địa phương trong giai đoạn 2017-2018, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị công vụ. Phạm vi không gian đặt tại huyện Cao Lộc với 23 đơn vị hành chính cấp xã, quản lý trên 74 km đường biên giới giáp Trung Quốc; phạm vi thời gian khảo sát từ năm 2017 đến năm 2019 và định hướng các năm tiếp theo. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa 94 biên chế công chức hành chính hiện diện trên tổng số 96 chỉ tiêu được giao, giảm gánh nặng chi thường xuyên và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức cấp huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công và lý thuyết quản trị hành chính công hiện đại để giải quyết vấn đề nghiên cứu. Quá trình thực thi chính sách được tiếp cận qua chu trình 7 bước chặt chẽ: xây dựng kế hoạch triển khai; phổ biến, tuyên truyền; phân công, phối hợp; duy trì chính sách; điều chỉnh chính sách; đôn đốc, kiểm tra; tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm.

Hệ thống khái niệm nền tảng được định hình dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc:

  • Biên chế: Số lượng người làm việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.
  • Tinh giản biên chế: Việc đánh giá, phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công việc và giải quyết chính sách thỏa đáng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP.
  • Cơ quan chuyên môn cấp huyện: Cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực theo Nghị định số 37/2014/NĐ-CP.
  • Sắp xếp tổ chức bộ máy: Việc sáp nhập, hợp nhất, giải thể hoặc thành lập mới các đầu mối nhằm tinh gọn bộ máy theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích đối với 100% cơ quan chuyên môn và đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc, bao gồm 13 phòng chuyên môn, 6 đơn vị sự nghiệp công lập, 7 tổ chức hội đặc thù và 67 trường học công lập thuộc 23 xã, thị trấn. Cỡ mẫu này bảo đảm bao quát toàn diện hiện trạng nhân sự và tổ chức bộ máy hành chính trên toàn địa bàn huyện.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2015-2018 của Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc, Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn, Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Phương pháp phân tích tài liệu kết hợp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu được lựa chọn nhằm đối chiếu giữa chỉ tiêu pháp lý và thực tế triển khai. Cách tiếp cận đa ngành khoa học chính sách công giúp bóc tách các yếu tố tác động đa chiều từ kinh tế, địa lý biên giới đến năng lực thực thi của đội ngũ cán bộ. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 1/2017 đến tháng 2/2019, bảo đảm tính thời sự và độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc giai đoạn 2017-2018 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về quy mô biên chế hành chính và sự nghiệp, năm 2017 Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc được giao 96 biên chế hành chính, số lượng có mặt thực tế là 94 người, đạt tỷ lệ lấp đầy 97,9%. Khối sự nghiệp Văn hóa - Thông tin - Thể thao được giao và có mặt đủ 26/26 biên chế (đạt 100%); khối sự nghiệp khác có mặt 9/9 biên chế; các hội đặc thù như Hội Chữ thập đỏ, Hội Đông y có 3/4 biên chế đang làm việc. Khối sự nghiệp giáo dục chiếm tỷ trọng lớn nhất toàn huyện với 67 trường học công lập ở 3 cấp học.

Thứ hai, tốc độ chuyển dịch kinh tế tạo áp lực lớn lên bộ máy quản lý. Năm 2018, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 8,36%, GRDP bình quân đầu người tăng từ 32,2 triệu đồng năm 2015 lên 38,4 triệu đồng năm 2018. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến mạnh: dịch vụ chiếm 49,78%, công nghiệp - xây dựng chiếm 29,92%, nông lâm nghiệp giảm còn 20,30%. Với trên 50.150 người trong độ tuổi lao động (chiếm trên 65% dân số toàn huyện), yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính tại 2 cửa khẩu quốc tế và 2 cửa khẩu phụ tăng cao, tạo sức ép lớn lên 13 phòng ban chuyên môn hiện hữu.

Thứ ba, việc thực hiện tinh giản biên chế còn mang tính thụ động. Đa số trường hợp tinh giản diễn ra theo nguyện vọng cá nhân dưới hình thức nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP (như công chức nam từ đủ 50 đến 53 tuổi, nữ từ đủ 45 đến 48 tuổi có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội). Công tác đánh giá, phân loại cán bộ hàng năm chưa thực sự khách quan, còn nể nang nên chưa thể đưa ra khỏi biên chế những trường hợp yếu kém năng lực nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu.

Thứ tư, cơ cấu đầu mối tổ chức còn phân tán. Mô hình 13 phòng chuyên môn độc lập bộc lộ sự chia cắt trong quy trình xử lý công việc giữa các lĩnh vực có tính tương đồng như kinh tế, hạ tầng, nông nghiệp và tài nguyên môi trường, làm tăng chi phí vận hành và phát sinh nhiều cấp trung gian.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh rõ thực trạng chung của hệ thống hành chính công cấp huyện tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Dữ liệu thực tế cho thấy cơ cấu kinh tế năm 2018 chuyển biến với dịch vụ chiếm 49,78%, công nghiệp - xây dựng chiếm 29,92% và nông lâm nghiệp chiếm 20,30% có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ tròn để minh họa trực quan sự thay đổi nhanh chóng của đối tượng quản lý nhà nước.

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế xuất phát từ sự e ngại va chạm của người đứng đầu cơ quan, thiếu bộ công cụ đo lường hiệu suất công việc định lượng và cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập triển khai còn chậm. So với chỉ tiêu giảm bình quân 2,5% biên chế mỗi năm theo Kết luận số 17-KL/TW, tiến độ tinh giản tại huyện Cao Lộc chưa đạt kỳ vọng do phải bảo đảm đồng thời nhiệm vụ quản lý an ninh trên 74 km đường biên giới và 23 đơn vị hành chính cấp xã. Việc sắp xếp tổ chức không thể chỉ là phép cộng cơ học mà cần tái cấu trúc chức năng để tránh tình trạng công việc bị cắt khúc.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tinh giản biên chế và sắp xếp bộ máy tại Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc, 4 nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai:

Thứ nhất, tái cấu trúc và sáp nhập các cơ quan chuyên môn có chức năng tương đồng. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Ban Tổ chức Huyện ủy Cao Lộc, tiến hành thí điểm hợp nhất Văn phòng Huyện ủy với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; sáp nhập các phòng có tính chất hỗ trợ kỹ thuật và quản lý đa ngành để giảm từ 13 phòng chuyên môn xuống còn 10-11 đầu mối trước năm 2021.

Thứ hai, chuẩn hóa hệ thống vị trí việc làm và kiên quyết thực hiện chỉ tiêu tinh giản biên chế. Phòng Nội vụ huyện Cao Lộc chủ trì rà soát bản mô tả công việc và khung năng lực cho 94 công chức hành chính hiện có, thiết lập tiêu chí đánh giá KPI định lượng hàng quý, bảo đảm đạt mục tiêu giảm tối thiểu 2,5% biên chế hàng năm theo đúng Kết luận số 17-KL/TW giai đoạn 2019-2021.

Thứ ba, đẩy mạnh lộ trình tự chủ tài chính đối với 6 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với các đơn vị sự nghiệp xây dựng phương án tự bảo đảm chi thường xuyên từng phần hoặc toàn bộ đối với Trung tâm Văn hóa - Thể thao, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng, phấn đấu giảm tối thiểu 10% kinh phí chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho bộ máy sự nghiệp đến cuối năm 2021.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách hỗ trợ và đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho nhân sự dôi dư. Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn và Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc phối hợp giải quyết đầy đủ chế độ trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng và chi trả kinh phí học nghề tối đa 6 tháng cho công chức, viên chức dưới 45 tuổi thôi việc theo Nghị định số 113/2018/NĐ-CP, giúp nhân sự dôi dư nhanh chóng tái hòa nhập thị trường lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên ban tổ chức, phòng nội vụ tại các Ủy ban nhân dân cấp huyện. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn và bộ quy trình 7 bước để rà soát vị trí việc làm, xây dựng phương án sáp nhập phòng ban chuyên môn và giải quyết chế độ chính sách cho nhân sự dôi dư mà không gây xáo trộn tổ chức.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách công và cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh. Dữ liệu thực chứng từ 23 đơn vị hành chính và 74 km đường biên giới của huyện Cao Lộc là cơ sở quan trọng giúp Sở Nội vụ và Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn điều chỉnh định mức biên chế phù hợp với đặc thù huyện biên giới.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công và Luật Hành chính. Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp phân tích chính sách công liên ngành, kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết chu trình chính sách và phân tích định lượng thực địa.

Thứ tư, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trong khu vực công. Luận văn giúp người đọc nắm bắt chi tiết các quy định pháp lý về quyền lợi bảo hiểm xã hội, điều kiện nghỉ hưu trước tuổi và trợ cấp thôi việc theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu tinh giản biên chế của huyện Cao Lộc được định hình theo chỉ tiêu nào của Trung ương? Theo Kết luận số 17-KL/TW ngày 11/9/2017 và Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, toàn hệ thống chính trị phải tinh giản 367.790 người so với năm 2015. Huyện Cao Lộc có trách nhiệm cắt giảm bình quân 2,5% biên chế mỗi năm trên tổng số 96 biên chế hành chính được giao đến năm 2021.

Tại sao việc tinh giản biên chế tại địa bàn Cao Lộc lại gặp nhiều rào cản đặc thù? Cao Lộc là địa bàn miền núi biên giới với 74 km đường biên, 23 đơn vị hành chính cấp xã (trong đó có 6 xã, thị trấn biên giới) và quản lý 2 cửa khẩu quốc tế. Bộ máy chính quyền vừa phải tinh gọn vừa phải bảo đảm quản trị an ninh, đối ngoại và phục vụ trên 78.000 dân cư với 17 dân tộc sinh sống.

Chính sách về hưu trước tuổi cho công chức dôi dư được quy định cụ thể như thế nào? Theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP, nam từ đủ 50-53 tuổi, nữ từ đủ 45-48 tuổi có 20 năm đóng bảo hiểm xã hội (trong đó 15 năm làm nghề độc hại hoặc có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên) được nghỉ hưu sớm, không bị trừ tỷ lệ lương hưu và được trợ cấp 3 tháng lương cho mỗi năm nghỉ trước tuổi.

Việc sắp xếp lại 13 phòng ban chuyên môn mang lại lợi ích gì cho công tác quản lý? Việc sắp xếp giảm đầu mối giúp khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo chức năng giữa các phòng kinh tế, hạ tầng, tài nguyên; giảm tầng nấc trung gian, tiết kiệm kinh phí chi thường xuyên và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính, hướng tới mục tiêu trên 80% người dân hài lòng.

Làm thế nào để bảo đảm quyền lợi cho lãnh đạo dôi dư sau khi sáp nhập cơ quan? Theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo dôi dư do sắp xếp tổ chức hoặc chuyển sang vị trí có phụ cấp chức vụ thấp hơn sẽ được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng đến hết thời hạn bổ nhiệm hoặc hết nhiệm kỳ bầu cử.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận toàn diện về chu trình 7 bước thực thi chính sách tinh giản biên chế và sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng vận hành của 13 phòng chuyên môn, 6 đơn vị sự nghiệp và 67 trường học công lập tại huyện biên giới Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2018.
  • Luận văn chỉ rõ các bất cập trong công tác đánh giá nhân sự và việc quản lý 94 công chức hành chính hiện diện, làm rõ nguyên nhân của sự thiếu chủ động trong tinh giản biên chế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào sắp xếp giảm đầu mối phòng ban, đẩy mạnh tự chủ tài chính và áp dụng tiêu chí đánh giá hiệu suất công việc định lượng.
  • Xác lập lộ trình thực hiện cụ thể đến năm 2021 nhằm hoàn thành mục tiêu giảm bình quân 2,5% biên chế mỗi năm gắn với nâng cao mức độ hài lòng của người dân lên trên 80%.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị chuyển giao cao cho chính quyền địa phương cấp huyện trong tiến trình đổi mới hệ thống chính trị. Các cấp quản lý cần nhanh chóng áp dụng khung giải pháp này vào đề án sắp xếp tổ chức bộ máy giai đoạn 2019-2021 để xây dựng nền hành chính kiến tạo, liêm chính và phục vụ nhân dân hiệu quả.