CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 1. Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 1. Khái niệm về thủ tục hải quan điện tử Trong xu thế hội nhập toàn cầu hiện nay, hải quan các nước đều hướng tới việc triển khai thực hiện thủ tục HQĐT. Tuy nhiên, các nước không đề cập đến khái niệm thủ tục HQĐT mà thường đề cập đến khái niệm hệ thống tự động hoá hải quan - hệ thống gồm nhiều chương trình ứng dụng công nghệ thông tin để xử lý các nghiệp vụ hải quan, quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra khu vực hải quan.
Thủ tục HQĐT là một khái niệm phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố trong đó công nghệ thông tin có vai trò quan trọng - công cụ hỗ trợ cho việc thực hiện các chức năng, hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan. Khái niệm thủ tục HQĐT không cố định, mỗi yếu tố đều là yếu tố động, nó tương thích với sự biến đổi liên tục của công nghệ thông tin, nền tảng kinh tế - xã hội cũng như cách thức thực hiện nhiệm vụ của hải quan tại mỗi nước thông qua việc xác định các yếu tố của thủ tục HQĐT bao gồm: Thứ nhất: Đơn giản và hiện đại hoá Luật Hải quan: Luật Hải quan được xây dựng đơn giản và hiện đại hóa làm cho các quy định trở nên rõ ràng, dễ hiểu, có tính dự báo và dễ tiếp cận cho người trực tiếp nghiên cứu và thực hiện, làm cơ sở cho việc đơn giản hóa, chuẩn hóa các quy định, quy trình thủ tục HQĐT. Công ước Kyoto sửa đổi năm 1999 đã xây dựng khung pháp lý chuẩn về quy trình thủ tục hải quan với hàng loạt các nguyên tắc quan trọng như: ứng dụng công nghệ thông tin, đơn giản hóa tờ khai và các chứng từ, thủ tục đơn giản, minh bạch và dự báo về hoạt động hải quan, áp dụng quản lý rủi 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ro, giảm thiểu sự can thiệp trực tiếp của công chức hải quan. Thứ hai: Ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin, tăng cường mức độ tự động hóa trong quản lý hải quan: Xây dựng các cơ chế chính sách, chương trình hành động để tăng cường ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, giảm dần các bước thực hiện thủ công trong hoạt động quản lý hải quan là một trong những biện pháp mà hải quan các nước chủ động triển khai.
Để đáp ứng mục tiêu thực hiện thủ tục HQĐT, hải quan các nước xây dựng cổng thương mại điện tử thông qua việc thiết lập, kết nối, tích hợp hệ thống tiếp nhận, xử lý thông tin giữa các đơn vị hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu chung; các đơn vị hải quan, công chức hải quan giao tiếp với nhau và với người khai hải quan qua phương tiện điện tử; khi chính phủ điện tử được hoàn thiện, hệ thống công nghệ thông tin của hải quan sẽ kết nối với hệ thống của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trở thành một bộ phận của chính phủ điện tử. Thứ ba: Tích hợp các chương trình quản lý nghiệp vụ hải quan: Giải pháp công nghệ thông tin được hải quan các nước xây dựng nhằm cung cấp một nơi giao tiếp duy nhất về thông tin và dịch vụ cho người sử dụng (người khai hải quan, các hãng vận chuyển hàng hóa, các đại lý hải quan. ) là tích hợp các chương trình quản lý nghiệp vụ hải quan, qua đó người sử dụng có thể khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, sử dụng nhiều dịch vụ của các hệ thống phần mềm khác nhau một cách tập trung, thống nhất. Thông qua cổng điện tử này, người sử dụng có thể khai thác các thông tin và dịch vụ tại nơi mà người sử dụng thấy thuận tiện nhất.
Bên cạnh đó, cơ quan hải quan cũng dễ dàng trong việc theo dõi, quản lý các thông tin điều hành của mình. Thứ tư: Thực hiện quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan: Rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan là nguy cơ không tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Để giảm thiểu việc xảy ra các rủi ro, cơ quan hải quan 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com có thể sử dụng quản lý rủi ro như một kỹ thuật để đưa ra các ưu tiên và phân bổ hiệu quả hơn các nguồn lực cần thiết cho việc duy trì sự cân bằng giữa kiểm soát và tạo thuận lợi cho thương mại hợp pháp. Do đó, quản lý rủi ro có thể được hiểu như một kỹ thuật để xác định có hệ thống và thực hiện tất cả các biện pháp cần thiết để giới hạn khả năng rủi ro xảy ra trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
Quản lý rủi ro có thể được thực hiện hiệu quả bằng cách thu thập thông tin, dữ liệu; phân tích dữ liệu và đánh giá rủi ro, phối hợp nắm và cập nhật thông tin từ các đơn vị hải quan, triển khai và theo dõi các kết quả thực hiện. Thứ năm: Thiết lập cơ chế hải quan một cửa: Cơ chế hải quan một cửa là biện pháp tạo thuận lợi tối đa trong hoạt động quản lý nghiệp vụ hải quan, cho phép các bên tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước về hải quan thông qua việc khai báo các thông tin và chứng từ chuẩn tại một địa điểm để thực hiện tất cả các yêu cầu pháp lý liên quan tới xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Nếu là thông tin điện tử thì các yếu tố dữ liệu sẽ được xuất trình một lần. Cơ chế hải quan một cửa cho phép các doanh nghiệp, hãng vận tải được nộp một lần tất cả các dữ liệu cần thiết cho việc khai báo các thông tin về hàng hóa theo khuôn dạng chuẩn đã được tạo lập trước tới các cơ quan nhà nước có liên quan tại một cổng điện tử.
Cơ chế này nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và đảm bảo các cơ quan này hoặc cung cấp thông tin hoặc tiếp nhận thông tin do các cơ quan quản lý nhà nước khác cung cấp. Nó khắc phục được tình trạng các thương nhân và nhà vận chuyển phải nộp cùng một dữ liệu nhiều lần cho các cơ quan khác nhau. Cơ chế hải quan một cửa có thể được thực hiện trong cả môi trường thủ công và điện tử. Để có sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ và đồng bộ trong hoạt động quản lý của các cơ quan có thẩm quyền liên quan thì việc triển khai ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và các dữ liệu cần được 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chuẩn hóa, thống nhất là cần thiết.
Để hiểu rõ khái niệm về thủ tục HQĐT, trước hết cần phải hiểu khái niệm về thủ tục hải quan. Công ước Kyoto [37] định nghĩa như sau: “Thủ tục hải quan là tất cả những công việc mà những người liên quan và cơ quan hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan”. Ở Việt Nam, thủ tục hải quan được Luật Hải quan năm 2001 [16] quy định: “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải”. Định nghĩa này được cụ thể hóa tại Điều 16, tóm tắt như sau: Khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu, người khai hải quan phải: Khai, nộp/xuất trình tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan bằng giấy hoặc ở dạng chứng từ điện tử, xuất trình hàng hóa để hải quan kiểm tra, nộp thuế theo quy định của pháp luật; công chức hải quan phải: Đăng ký hồ sơ hải quan, kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, thu thuế theo quy định của pháp luật, quyết định việc thông quan.
Trên thực tế, không có khái niệm, định nghĩa thống nhất về thủ tục HQĐT. Hải quan các nước trên thế giới, tùy theo quan điểm, đặc điểm, mức độ phát triển của quốc gia để tiến hành triển khai thực hiện thủ tục HQĐT theo mô hình riêng của mình. Điều này được thể hiện thông qua cách sử dụng từ ngữ về thủ tục HQĐT- phụ thuộc vào phạm vi, chức năng, mức độ: Hải quan Thái Lan sử dụng E- Customs (electronic customs - là hệ thống hoàn chỉnh nhằm tạo thuận lợi cho quá trình nhập khẩu hàng hóa vào Thái Lan); Hải quan Nhật Bản dùng NACCS (Hệ thống thông quan). Tổ chức hải quan thế giới không có khái niệm về thủ tục HQĐT, khái niệm ”thủ tục HQĐT” chỉ được sử dụng ở văn bản hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và gần đây mới được chính thức đưa vào văn bản cấp Nghị định, cụ thể là tại Điều 3 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại: “Thủ tục HQĐT là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan”.
Do đó, theo nghĩa hẹp: Thủ tục HQĐT là việc ứng dụng công nghệ thông tin để thông quan tự động. Tuy có khác nhau về phạm vi, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, thủ tục HQĐT có một số đặc điểm chung như sau: Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, phù hợp với trình độ phát triển công nghệ thông tin của quốc gia; trao đổi, chia sẻ thông tin dữ liệu điện tử giữa các bên liên quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử như: Các bộ quản lý chuyên ngành, các ngành (Ngân hàng, Bảo hiểm, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thuộc Chính phủ. ), các hãng vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu… ; cung cấp các dịch vụ điện tử cho người khai hải quan như: Dịch vụ khai báo điện tử, dịch vụ thanh toán điện tử, thông quan điện tử… Theo nghĩa rộng: Thủ tục HQĐT là thủ tục hải quan theo đó cơ quan hải quan áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và trang thiết bị hiện đại để cung cấp các dịch vụ về thông quan hải quan cho người khai hải quan, phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh và các bên có liên quan khác.