Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hiện đại hóa thủ tục hành chính hải quan nhằm giảm thời gian và chi phí thông quan cho doanh nghiệp. Mặc dù hệ thống thủ tục hải quan điện tử đã được cơ quan quản lý triển khai trên diện rộng, quá trình áp dụng thực tế tại nhiều doanh nghiệp logistics vẫn còn gặp phải những rào cản về hạ tầng kỹ thuật, liên thông dữ liệu và tính đồng bộ trong chuỗi cung ứng dịch vụ.
Công ty Cổ phần Its Logistics Việt Nam (được thành lập từ năm 2015, hoạt động hơn 6 năm tính đến thời điểm nghiên cứu) là đơn vị cung cấp các giải pháp giao nhận vận chuyển và dịch vụ thủ tục hải quan. Dù đã đạt được một số kết quả kinh doanh nhất định và nhận danh hiệu "Top 100 thương hiệu dẫn đầu Việt Nam 2022" vào ngày 21/05/2022, doanh nghiệp vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường cũng như những bất cập phát sinh trong quá trình vận hành khai báo hải quan điện tử cho các lô hàng xuất nhập khẩu. Xuất phát từ thực tiễn công việc trong thời gian thực tập tại đơn vị, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá và đề xuất phương án hoàn thiện quy trình này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thủ tục hải quan điện tử và quy trình tổ chức thực hiện tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics.
- Phân tích thực trạng quy trình cung cấp dịch vụ thủ tục hải quan điện tử tại Công ty Cổ phần Its Logistics trong giai đoạn 2019 - 2021, nhận diện các mắt xích chưa hoàn thiện và các nhân tố ảnh hưởng.
- Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi đối với doanh nghiệp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả thông quan hàng hóa.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với đối tượng nghiên cứu là quy trình cung cấp dịch vụ thủ tục hải quan điện tử tại Công ty Cổ phần Its Logistics. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Tập trung vào quy trình nghiệp vụ thủ tục hải quan điện tử hàng hóa xuất nhập khẩu do công ty thực hiện cho khách hàng.
- Về không gian: Tại Công ty Cổ phần Its Logistics Việt Nam (địa chỉ trụ sở tại Quận 3 và Văn phòng đại diện tại Phổ Quang, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh).
- Về thời gian: Khóa luận được thực hiện trong thời gian 3 tháng năm 2022 (gồm 1 tháng thực tập trực tiếp tại doanh nghiệp từ ngày 10/05/2022 đến ngày 10/06/2022 và 2 tháng nghiên cứu hoàn thiện từ ngày 20/07/2022 đến ngày 14/09/2022). Số liệu hoạt động kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các văn bản pháp quy và hệ thống khái niệm chuẩn mực về quản lý nhà nước đối với hoạt động hải quan:
- Cơ sở pháp lý: Căn cứ vào các quy định tại Điều 23 và Điều 24 Luật Hải quan về địa điểm, thời hạn làm thủ tục và thành phần hồ sơ hải quan; khoản 1 Điều 3 Chương 1 Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính; và Điều 2 Thông tư số 222/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phạm vi áp dụng thủ tục hải quan điện tử đối với các loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại, gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất, kho ngoại quan và tạm nhập tái xuất.
- Khái niệm và công cụ kỹ thuật: Nghiên cứu làm rõ các khái niệm chuyên ngành gồm thủ tục hải quan, thủ tục hải quan điện tử, chứng từ điện tử, thông quan hàng hóa, giải phóng hàng, đưa hàng hóa về bảo quản và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan. Về công nghệ, tác giả tập trung vào Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan vận hành và phần mềm đầu cuối ECUSK2 KD (Electronic Customs Service) do Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin thuộc Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh cung cấp.
- Mô hình vận hành hải quan điện tử: Gồm 3 chủ thể cốt lõi tham gia vào chu trình xử lý dữ liệu: Cơ quan Hải quan, Nhà cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng kết nối truyền nhận (VAN) và Doanh nghiệp xuất nhập khẩu (hoặc đại lý hải quan được ủy quyền).
Bảng so sánh đối chiếu giữa quy trình thủ tục hải quan truyền thống và quy trình thủ tục hải quan điện tử được tác giả tổng hợp như sau:
| Tiêu chí so sánh |
Quy trình hải quan truyền thống (TTHQTT) |
Quy trình hải quan điện tử (TTHQĐT) |
| Hình thức hồ sơ |
Sử dụng toàn bộ hồ sơ bằng văn bản giấy. |
Sử dụng hồ sơ điện tử; chỉ nộp/xuất trình thêm chứng từ giấy đối với luồng Vàng và luồng Đỏ. |
| Địa điểm và phương thức khai báo |
Doanh nghiệp mang bộ hồ sơ giấy đến nộp trực tiếp tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. |
Doanh nghiệp lập dữ liệu trên máy tính tại trụ sở và truyền qua mạng internet đến cơ quan Hải quan. |
| Đăng ký tờ khai |
Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ, nhập dữ liệu thủ công hoặc nhận file từ đĩa mềm vào hệ thống. |
Hệ thống tự động lưu trữ thông tin khai báo và cấp số tờ khai cho doanh nghiệp. |
| Phân luồng tờ khai |
Lãnh đạo Đội thủ tục hoặc Chi cục xem xét đề xuất của công chức tiếp nhận để duyệt phân luồng trên giấy/máy tính. |
Hệ thống xử lý dữ liệu tự động đánh giá tiêu chí quản lý rủi ro và trả về kết quả phân luồng (Xanh, Vàng, Đỏ). |
| Kiểm tra thực tế hàng hóa |
Do đội kiểm tra hàng hóa tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tiến hành; ghi kết quả trực tiếp lên tờ khai giấy. |
Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận quản lý kiểm tra; kết quả kiểm tra được công chức nhập vào hệ thống và in phiếu kết quả. |
| Duyệt thông quan |
Lãnh đạo Đội thủ tục và Chi cục Hải quan ký duyệt, đóng dấu trực tiếp trên tờ khai giấy. |
Lãnh đạo Chi cục Hải quan điện tử ký duyệt thông quan điện tử trực tiếp trên hệ thống dữ liệu. |
| Kiểm tra tính thuế |
Tờ khai phải qua khâu kiểm tra, tính thuế thủ công; cơ quan hải quan ra thông báo thuế. |
Doanh nghiệp tự khai, tự chịu trách nhiệm; hệ thống tự động kiểm tra và tính toán thuế theo biểu thuế quy định. |
| Phương thức nộp lệ phí |
Nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng tờ khai tại thời điểm làm thủ tục. |
Nộp định kỳ hàng tháng từ ngày 5 đến ngày 10 tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo gửi qua mạng internet. |
| Lưu trữ hồ sơ |
Cơ quan hải quan lưu toàn bộ bộ hồ sơ bản sao, chỉ trả lại cho doanh nghiệp 01 tờ khai gốc. |
Cơ quan hải quan chỉ lưu trữ bộ hồ sơ giấy đối với các lô hàng thuộc luồng Vàng và luồng Đỏ. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu chuyên ngành; phương pháp thống kê mô tả số liệu kinh doanh thứ cấp từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp; phương pháp so sánh đối chiếu giữa quy định hành chính và diễn biến nghiệp vụ hiện trường nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu trong quy trình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình thủ tục hải quan điện tử
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về thủ tục hải quan điện tử trong nền kinh tế mở:
- Phân tích vai trò của cơ quan hải quan như một "màng ngăn đặc biệt", vừa thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh kinh tế, chống buôn lậu, gian lận thương mại và thu thuế xuất nhập khẩu cho ngân sách nhà nước, vừa tạo điều kiện thuận lợi, thông thoáng cho dòng chảy lưu chuyển hàng hóa thương mại quốc tế.
- Khái quát lịch sử chuyển dịch phương thức quản lý hải quan tại Việt Nam qua 3 giai đoạn: phương pháp truyền thống (100% hồ sơ giấy), phương pháp bán truyền thống (kết hợp khai báo đĩa mềm/mạng nội bộ với hồ sơ giấy) và phương pháp hải quan điện tử hiện đại.
- Tổng hợp 10 lợi ích cốt lõi đối với doanh nghiệp khi tham gia hải quan điện tử: không phụ thuộc thời gian hành chính khi gửi dữ liệu, có thể khai báo tại bất kỳ địa điểm nào có internet, sử dụng tờ khai điện tử in từ hệ thống để nhận hàng, rút ngắn thời gian thông quan, được hỗ trợ đào tạo phần mềm miễn phí và thực hiện thanh khoản hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu thuận tiện hơn.
- Trình bày quy trình 4 bước tổng quát của cơ quan hải quan và nguyên tắc phân luồng hàng hóa: Luồng Xanh (miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa), Luồng Vàng (kiểm tra hồ sơ hải quan dạng giấy) và Luồng Đỏ (kiểm tra chi tiết hồ sơ kết hợp kiểm tra thực tế hàng hóa).
- Xác định hai nhóm nhân tố chi phối hoạt động thủ tục hải quan điện tử: nhóm nhân tố khách quan (hệ thống cơ chế chính sách của Nhà nước, sự liên thông dữ liệu giữa ngành Thuế và ngành Hải quan, quy trình quét mã vạch container tại cảng biển, mức độ ổn định của hạ tầng công nghệ và môi trường chính trị - xã hội) và nhóm nhân tố chủ quan (tâm lý e ngại đổi mới, mức độ am hiểu công nghệ của nhân sự và năng lực tài chính đầu tư hạ tầng CNTT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ).
Chương 2: Thực trạng về quy trình thủ tục hải quan điện tử tại Công ty Cổ phần Its Logistics
Nội dung chương 2 đi sâu vào dữ liệu hoạt động thực tế và chi tiết nghiệp vụ tại đơn vị thực tập:
- Giới thiệu tổ chức: Công ty Cổ phần Its Logistics Việt Nam (mã số thuế: 0108723653, do ông Nguyễn Tiến Dũng làm đại diện pháp lý). Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc điều hành Trần Văn Hùng, Phó Giám đốc Trần Lê Hoàng Minh (phụ trách chi nhánh Phổ Quang) cùng các phòng ban: Kinh doanh (Trưởng phòng Nguyễn Hoàng Long), Chứng từ, Kế toán, Chăm sóc khách hàng (CSKH), Giao nhận, Điều độ và Đại lý. Về nguồn lực cơ sở vật chất, công ty vận hành đội xe gồm 21 đầu kéo và 42 rơmooc (bãi xe tại Thuận An, Bình Dương) cùng hệ thống kho diện tích 12.000 m² tại Xa lộ Hà Nội, Phường Trường Thọ, TP. Thủ Đức/TP.HCM.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021: Các mặt hàng dịch vụ chủ lực gồm Nông sản, Vật liệu xây dựng (VLXD), Phụ tùng - máy móc công nghiệp và Hàng dệt may - vải. Hoạt động kinh doanh năm 2021 bị sụt giảm nghiêm trọng do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm chuỗi cung ứng tại TP.HCM ngưng trệ.
Doanh thu theo từng mặt hàng từ năm 2019 đến năm 2021 của Công ty Its Logistics được tổng hợp như sau (Đơn vị tính: Tỷ đồng):
| Nhóm mặt hàng |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Nông sản (bột, thức ăn chăn nuôi, ngũ cốc...) |
5,657 |
7,732 |
5,428 |
| Vật liệu xây dựng (gỗ, gạch ốp lát, xi măng...) |
2,894 |
3,417 |
2,239 |
| Phụ tùng, máy móc công nghiệp |
7,429 |
9,025 |
6,725 |
| Hàng dệt may, vải |
1,675 |
2,974 |
2,081 |
| Tổng doanh thu |
17,655 |
23,148 |
16,473 |
Về cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu: Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 30% đến gần 40% doanh thu) nhờ khoảng cách địa lý gần, chi phí vận chuyển thấp và thị hiếu tiêu dùng tương đồng; thị trường các nước ASEAN đứng vị trí thứ hai nhờ các biểu thuế ưu đãi nội khối; thị trường Mỹ chiếm 18,8% (năm 2019) và các thị trường khác chiếm 18,9% (năm 2019); trong khi đó thị trường Liên minh Châu Âu (EU) chiếm tỷ trọng nhỏ do khoảng cách địa lý xa, chi phí cước tàu cao và các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng kỹ thuật rất khắt khe.
Quy trình nghiệp vụ thực tế tại Công ty Cổ phần Its Logistics gồm các bước:
- Chuẩn bị và kiểm tra bộ chứng từ: Đối với hàng xuất khẩu theo điều kiện CIF, nhân viên tự liên hệ hãng tàu lấy booking và mua bảo hiểm. Hồ sơ khai báo gồm: Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu (mẫu HQ/2009-TKĐTXK, 02 bản chính), Phụ lục tờ khai, Hợp đồng thương mại, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Giấy giới thiệu, Giấy phép xuất khẩu và Giấy kiểm dịch (nếu có). Nhân viên kiểm tra tính đồng nhất của số hợp đồng, ngày tháng, tên/địa chỉ đối tác, đơn giá, số lượng, trọng lượng và điều kiện giao hàng. Trường hợp nhận hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhân viên công ty thay mặt lập bảng tổng hợp "Invoice & Packing List". Khi làm đại lý hải quan, bộ hồ sơ bổ sung thêm Hợp đồng đại lý và thể hiện tư cách "Customs Clearance Agent".
- Truyền dữ liệu khai báo hải quan qua mạng: Nhân viên sử dụng phần mềm ECUSK2 KD để đăng nhập tài khoản, nhập các tiêu thức dữ liệu của tờ khai xuất khẩu mới tại màn hình khai báo, đính kèm file chứng từ và kết nối hệ thống VAN để truyền dữ liệu lên cơ quan hải quan, sau đó nhận số tờ khai tiếp nhận.
- Làm thủ tục hải quan tại cảng/cửa khẩu: Nhân viên giao nhận điều phối đưa hàng ra cảng khớp với thời gian đăng ký tờ khai. Khi tờ khai phân luồng: nếu luồng Vàng thì kiểm tra hồ sơ giấy; nếu chuyển luồng Đỏ thì tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa theo 3 mức độ (Mức 3a: kiểm tra toàn bộ 100% lô hàng; Mức 3b: kiểm tra thực tế 10%; Mức 3c: kiểm tra thực tế 5%). Trong trường hợp công chức hải quan không đủ công cụ xác định trọng lượng/khối lượng thì trưng cầu cơ quan giám định chuyên ngành.
- Nhận kết quả thông quan và lưu trữ: Nhân viên giao nhận xuất trình liên hóa đơn đóng lệ phí hải quan (bản màu tím), ký sổ theo dõi để nhận lại bản lưu tờ khai có dấu xác nhận của cán bộ kiểm hóa tại ô tiêu thức số 31 (nếu có kiểm hóa) và dấu công chức hải quan xác nhận thông quan tại ô tiêu thức số 32.
Các lưu ý kỹ thuật trên hệ thống VNACCS được khóa luận làm rõ:
- Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan: Sử dụng nghiệp vụ EDD để gọi lại thông tin tờ khai xuất khẩu gốc (EDA) cho lần sửa đổi đầu tiên, hoặc gọi thông tin đã sửa (EDA01) cho lần sửa đổi thứ hai trở đi. Hệ thống cấp số tờ khai sửa đổi hiển thị ở ký tự cuối cùng (từ 1 đến 9, tối đa 9 lần sửa đổi trong thông quan; trường hợp không sửa đổi thì ký tự cuối là 0). Tờ khai sửa đổi bổ sung chỉ được phân luồng Vàng hoặc luồng Đỏ (hệ thống không xếp luồng Xanh).
- Giới hạn dòng hàng: Mỗi tờ khai được phép khai tối đa 50 mặt hàng. Nếu lô hàng vượt quá 50 mặt hàng, người khai phải mở nhiều tờ khai nhánh liên kết với nhau.
- Tính thuế và tỷ giá: Khi thực hiện nghiệp vụ khai thông tin nhập khẩu nháp (IDA), hệ thống tự động chốt tỷ giá tại ngày khai. Nếu thời điểm đăng ký tờ khai chính thức (IDC) có tỷ giá hoặc thuế suất thay đổi so với ngày khai IDA, hệ thống sẽ báo lỗi và người khai phải dùng nghiệp vụ IDB gọi lại bản IDA để hệ thống tự động cập nhật lại thông số mới. Nếu tự nhập thuế suất thủ công, hệ thống sẽ đánh dấu chữ "M" cạnh ô thuế suất.
- Quản lý miễn giảm thuế: Trường hợp hàng hóa được miễn thuế phải đăng ký Danh mục miễn thuế (DMMT) trên hệ thống VNACCS qua nghiệp vụ TEA, người khai phải nhập chính xác mã miễn thuế, số DMMT và số thứ tự dòng hàng. Doanh nghiệp có nợ thuế quá hạn trên 90 ngày hoặc đang giải thể, phá sản sẽ bị hệ thống tự động từ chối cấp số tờ khai (ngoại trừ các lô hàng phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, cứu trợ khẩn cấp).
- Thời hạn kiểm tra thực tế: Chậm nhất 08 giờ làm việc đối với lô hàng kiểm tra một phần theo xác suất; chậm nhất 02 ngày làm việc đối với lô hàng kiểm tra toàn bộ (có thể gia hạn không quá 08 giờ làm việc đối với lô hàng số lượng lớn, tính chất phức tạp).
Khóa luận chỉ ra các yếu tố cản trở tiến độ công việc tại Its Logistics:
- Bên ngoài: Quy định bắt buộc in danh sách container ra cảng để quét mã vạch thủ công dù tờ khai luồng Xanh đã có thông báo thông quan điện tử; sự cố nghẽn mạng đường truyền hải quan và tình trạng đứt đoạn dữ liệu kết nối giữa ngành Thuế và Hải quan (khiến doanh nghiệp dù đã nộp thuế điện tử vẫn phải xuất trình chứng từ giấy mới được giải phóng hàng); tính mùa vụ xuất nhập khẩu dồn dập vào dịp cuối năm.
- Bên trong: Cơ sở vật chất với 21 xe đầu kéo chưa đủ đáp ứng nhu cầu đột biến vào mùa cao điểm dẫn đến việc phải thuê ngoài với chi phí cao; đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình nhưng còn thiếu kinh nghiệm xử lý sự cố phát sinh tại hiện trường; công ty mới chỉ có thế mạnh chuyên sâu về thủ tục hải quan trong khi dịch vụ bán cước tàu (booking) và vận tải nội địa chưa thực sự vượt trội, gây khó khăn khi khách hàng có nhu cầu sử dụng gói dịch vụ logistics trọn gói.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử tại Công ty Its Logistics
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích thách thức (threats), chương 3 đưa ra các định hướng giải quyết:
- Đánh giá thực trạng: Tác giả nhận định điểm nghẽn lớn nhất trong việc mở rộng quy mô dịch vụ của Its Logistics là sự thiếu đồng bộ giữa nghiệp vụ khai thuê hải quan và các dịch vụ logistics phụ trợ. Việc chào giá dịch vụ trọn gói (combo TTHQ và Booking tàu) gặp bất lợi do giá cước tàu quốc tế của công ty chưa đủ sức cạnh tranh với các đối thủ lâu năm.
- Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp:
- Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng vận tải: Lên kế hoạch bổ sung phương tiện xe đầu kéo và rơmooc chuyên dụng nhằm chủ động phương tiện vận chuyển, giảm phụ thuộc vào việc thuê ngoài xe chở hàng trong các giai đoạn cao điểm cuối năm.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và đào tạo nhân sự: Tổ chức bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ nhân viên chứng từ và giao nhận về các cập nhật trong chính sách thuế, biểu thuế xuất nhập khẩu và kỹ năng vận hành phần mềm khai báo; rèn luyện khả năng xử lý linh hoạt các tình huống kiểm hóa thực tế tại cửa khẩu.
- Mở rộng liên kết dịch vụ: Tăng cường hợp tác trực tiếp với các hãng tàu và đại lý vận tải quốc tế để tiếp cận mức giá cước booking cạnh tranh hơn, từ đó xây dựng các gói dịch vụ trọn gói từ khâu giao nhận, làm thủ tục hải quan đến vận chuyển quốc tế.
- Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:
- Hoàn thiện tính đồng bộ của hệ thống công nghệ thông tin hải quan: Nâng cấp đường truyền hệ thống VNACCS/VCIS nhằm hạn chế tình trạng quá tải, nghẽn mạng gây chậm trễ cấp số tờ khai.
- Tối ưu hóa liên thông dữ liệu thuế - hải quan: Đảm bảo dữ liệu nộp thuế điện tử từ Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại được cập nhật tức thời sang hệ thống hải quan, loại bỏ việc yêu cầu doanh nghiệp xuất trình biên lai giấy khi hệ thống mạng gặp lỗi.
- Đơn giản hóa thủ tục giám sát tại cảng biển: Bãi bỏ quy định in danh sách container giấy để quét mã vạch cơ học tại cổng cảng đối với các tờ khai luồng Xanh đã được hệ thống phê duyệt thông quan hoàn toàn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên dữ liệu trích xuất từ văn bản:
- Hệ thống hóa chi tiết các bước vận hành phần mềm khai báo hải quan ECUSK2 KD và quy trình điều phối hiện trường đối với hàng hóa xuất khẩu kinh doanh, hàng ủy thác và đại lý hải quan tại Công ty Cổ phần Its Logistics.
- Phản ánh trung thực biến động kết quả kinh doanh 3 năm (2019 - 2021) của doanh nghiệp: doanh thu đạt đỉnh 23,148 tỷ đồng vào năm 2020 trước khi sụt giảm xuống 16,473 tỷ đồng vào năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, trong đó nhóm Nông sản (đạt 5,428 tỷ năm 2021) và Phụ tùng máy móc (đạt 6,725 tỷ năm 2021) là các mảng đóng góp doanh thu lớn nhất.
- Xác định tỷ trọng thị trường đối tác của công ty, chỉ rõ sự phụ thuộc lớn vào thị trường Trung Quốc (chiếm 30% - 40%) và khu vực ASEAN, trong khi thị trường Mỹ và EU gặp nhiều rào cản do chi phí vận tải và tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Nhận diện chính xác các vướng mắc nghiệp vụ kỹ thuật trên hệ thống VNACCS như quy tắc phân luồng sửa đổi bổ sung (chỉ vào luồng Vàng/Đỏ), quy định giới hạn 50 dòng hàng/tờ khai, cơ chế cập nhật tỷ giá qua nghiệp vụ IDA/IDB/IDC và danh mục miễn thuế TEA.
- Đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng hoạt động: tăng cường đội xe đầu kéo (hiện có 21 xe đầu kéo, 42 rơmooc) để tự chủ vận chuyển, đào tạo nghiệp vụ nhân sự và kiến nghị tháo gỡ điểm nghẽn về việc quét mã vạch container tại cảng biển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn được tác giả ghi nhận:
- Thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (1 tháng thực tập trực tiếp từ 10/05/2022 đến 10/06/2022 và 2 tháng nghiên cứu độc lập để hoàn thiện báo cáo), do đó việc tiếp cận các ca xử lý chứng từ phức tạp hoặc các tình huống tranh chấp hải quan chưa thực sự đa dạng.
- Dữ liệu hoạt động kinh doanh dừng lại ở mốc năm 2021 - giai đoạn chịu tác động bất thường của dịch bệnh Covid-19 và giãn cách xã hội tại TP.HCM, chưa phản ánh đầy đủ xu hướng phục hồi trong điều kiện bình thường mới của năm 2022.
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích sâu quy trình thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu đường biển, chưa mở rộng phân tích các loại hình chuyên biệt khác như tạm nhập tái xuất hay hàng hóa vận chuyển đường hàng không.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài là mở rộng khảo sát quy trình tích hợp giữa thủ tục hải quan điện tử và chuỗi cung ứng dịch vụ logistics đa phương thức, đồng thời cập nhật các sửa đổi trong quy định phân luồng rủi ro của ngành Hải quan ở các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại: Có thể sử dụng tài liệu như một bản mô tả nghiệp vụ thực tế về các bước lập hồ sơ, kiểm tra tính thống nhất của hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói và thao tác phần mềm khai báo hải quan điện tử.
- Chuyên viên chứng từ và giao nhận mới vào nghề tại các công ty logistics/forwarder: Tham khảo quy trình xử lý lỗi khai báo tỷ giá, thuế suất thông qua các lệnh IDA, IDB, IDC trên hệ thống VNACCS, cũng như các lưu ý về quy tắc phân luồng khi khai sửa đổi bổ sung tờ khai (EDA01).
- Người nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp dịch vụ vận tải: Tham khảo số liệu thực tế về cơ cấu chi phí, cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu và mô hình tổ chức bộ máy phòng ban của một doanh nghiệp logistics quy mô vừa tại TP. Hồ Chí Minh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Its Logistics sở hữu quy mô cơ sở vật chất và phương tiện vận tải như thế nào?
Theo số liệu công bố trong khóa luận, Công ty Cổ phần Its Logistics vận hành đội xe vận tải riêng gồm 21 xe đầu kéo và 42 rơmooc tại bãi xe (địa chỉ 121/2 KP2, Phường An Phú, TP. Thuận An, Tỉnh Bình Dương) cùng hệ thống kho bãi lưu trữ hàng hóa có diện tích 12.000 m² đặt tại K1119 Xa lộ Hà Nội, Phường Trường Thọ, TP. Hồ Chí Minh.
2. Doanh thu của Công ty Its Logistics giai đoạn 2019 - 2021 biến động ra sao và nhóm hàng nào chiếm ưu thế?
Tổng doanh thu của công ty đạt 17,655 tỷ đồng năm 2019, tăng lên 23,148 tỷ đồng năm 2020 và giảm xuống 16,473 tỷ đồng vào năm 2021 do đại dịch Covid-19 làm đình trệ kinh tế tại TP.HCM. Trong 4 nhóm mặt hàng chính, Phụ tùng - máy móc công nghiệp và Nông sản luôn đóng góp doanh thu lớn nhất (năm 2020 lần lượt đạt 9,025 tỷ đồng và 7,732 tỷ đồng; năm 2021 lần lượt đạt 6,725 tỷ đồng và 5,428 tỷ đồng), vượt trội hơn nhóm Vật liệu xây dựng và Dệt may.
3. Khi khai sửa đổi, bổ sung tờ khai hải quan trong thông quan trên hệ thống VNACCS, những quy định kỹ thuật nào bắt buộc phải tuân thủ?
Người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ EDD để gọi lại bản EDA (cho lần sửa đổi thứ nhất) hoặc gọi bản EDA01 (cho lần sửa đổi thứ hai trở đi). Số lần khai sửa đổi bổ sung tối đa là 9 lần (thể hiện bằng ký tự cuối của số tờ khai từ 1 đến 9; ký tự 0 là chưa sửa đổi). Tờ khai sửa đổi bổ sung chỉ được hệ thống phân vào luồng Vàng hoặc luồng Đỏ, không được phân luồng Xanh.
4. Hệ thống VNACCS xử lý lỗi sai lệch tỷ giá và thuế suất giữa thời điểm khai thông tin nhập khẩu nháp (IDA) và đăng ký chính thức (IDC) như thế nào?
Nếu ngày đăng ký tờ khai chính thức IDC có tỷ giá hoặc thuế suất khác với ngày lập bản IDA, hệ thống VNACCS sẽ báo lỗi từ chối. Người khai hải quan không cần nhập lại toàn bộ thông tin mà sử dụng nghiệp vụ IDB gọi lại bản dữ liệu IDA rồi nhấn gửi trực tiếp; hệ thống sẽ tự động cập nhật lại tỷ giá và mức thuế suất tương ứng theo đúng ngày gửi đăng ký IDC.
5. Tác giả đã chỉ ra những bất cập thủ công nào từ phía hệ thống quản lý nhà nước gây cản trở tốc độ thông quan của doanh nghiệp?
Khóa luận chỉ ra hai rào cản lớn: thứ nhất là quy định doanh nghiệp sau khi có tờ khai luồng Xanh được thông quan vẫn phải in danh sách container bằng giấy đem ra cổng cảng biển để quét mã vạch thanh lý cơ học; thứ hai là hiện tượng nghẽn mạng và gián đoạn kết nối dữ liệu liên thông giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan, khiến doanh nghiệp dù đã nộp tiền thuế điện tử nhưng hải quan chưa nhận được dữ liệu vẫn bắt buộc phải xuất trình biên lai nộp tiền bằng giấy mới cho thông quan hàng hóa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Công Minh Vương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thủ tục hải quan điện tử và mô tả chi tiết các bước triển khai nghiệp vụ thực tế trên phần mềm ECUSK2 KD và hệ thống VNACCS/VCIS tại Công ty Cổ phần Its Logistics. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng xe vận chuyển, nhân lực hiện trường cũng như những bất cập phát sinh từ khâu quét mã vạch container tại cảng và kết nối liên thông dữ liệu thuế - hải quan. Các giải pháp đề xuất đối với doanh nghiệp và kiến nghị hoàn thiện thủ tục hành chính công mang tính thực tiễn cao, phản ánh đúng yêu cầu cải cách nhằm rút ngắn thời gian và tối ưu hóa chi phí thông quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu.