Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động dịch vụ logistics giữ vai trò huyết mạch trong lưu thông hàng hóa và thúc đẩy thương mại quốc tế. Tại Việt Nam, quá trình thực thi các cam kết tự do hóa dịch vụ logistics trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tiến trình hội nhập logistics khu vực ASEAN theo lộ trình 4 bước đến năm 2014 bao gồm: (1) Tự do hóa thương mại, dỡ bỏ rào cản thuế quan; (2) Tạo cơ hội cho doanh nghiệp trong lĩnh vực logistics; (3) Nâng cao năng lực quản lý logistics; và (4) Phát triển nguồn nhân lực. Bối cảnh này vừa mở rộng khả năng tiếp cận thị trường khu vực, vừa tạo áp lực cạnh tranh gay gắt đối với hệ thống doanh nghiệp nội địa. Trên thực tế, các doanh nghiệp logistics Việt Nam chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ, tính hợp tác và liên kết còn yếu, năng lực công nghệ và cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, dẫn đến chi phí logistics ở mức cao và mới chỉ đáp ứng được khoảng 25% nhu cầu thị trường, chủ yếu dừng lại ở các phân đoạn cung cấp dịch vụ đơn lẻ.

Trước thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hoàng Dương thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng (năm 2015) đã lựa chọn nghiên cứu trường hợp điển hình tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát — một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực vận tải đường bộ và giao nhận hàng hóa tại thành phố cảng Hải Phòng.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Mục đích: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về logistics, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, chức năng và các cấu phần cơ bản của hệ thống logistics.
    2. Khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát; nhận diện và phân tích nguyên nhân của các khó khăn, hạn chế từ môi trường vĩ mô cũng như nội tại doanh nghiệp.
    3. Căn cứ vào hiện trạng tổ chức và năng lực thực tế, xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát.
  • Giác độ nghiên cứu: Tiếp cận dưới góc độ quản trị doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung vào hai mảng nghiệp vụ cốt lõi của công ty là dịch vụ giao nhận (forwarder) và dịch vụ vận tải đường bộ tại khu vực Hải Phòng và các tuyến vận chuyển nội địa liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát quá trình hoạt động từ năm 2003 đến tháng 6 năm 2015, sử dụng dữ liệu kế toán và tác nghiệp năm 2014 để tính toán phân tích, định hướng giải pháp cho năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận thông qua việc đối chiếu các định nghĩa và khung phân tích logistics hiện đại:

  • Nguồn gốc và khái niệm: Thuật ngữ logistics xuất phát từ gốc chữ "Logis" và "stic" mang ý nghĩa tính toán hợp lý; được định nghĩa theo Từ điển Oxford (1995), Ủy ban Quản lý Logistics Hoa Kỳ, Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ (1988) và quy định pháp lý tại Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về dịch vụ thương mại nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan và tư vấn khách hàng.
  • Phân loại hình thức logistics: Mô hình tiến hóa từ logistics bên thứ nhất (1PL - chủ hàng tự thực hiện), bên thứ hai (2PL - cung cấp dịch vụ đơn lẻ như vận tải, kho bãi), bên thứ ba (3PL - tích hợp dịch vụ cho từng bộ phận chức năng), bên thứ tư (4PL - nhà hợp nhất chuỗi giải pháp) đến bên thứ năm (5PL - quản lý chuỗi cung ứng trên nền tảng thương mại điện tử).
  • Khung hệ thống logistics quốc gia của tác giả Ruth Banomyong (Đại học Thammasat): Xác định năng lực logistics dựa trên 4 trụ cột tương tác gồm: Cơ sở hạ tầng (vận tải đường biển, đường sông, đường bộ, đường sắt, hàng không và công nghệ thông tin); Khung pháp lý và thể chế; Người cung cấp dịch vụ logistics (LSP); và Người sử dụng dịch vụ logistics (nhà cung ứng, nhà sản xuất, nhà bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng).
  • Cơ sở lý thuyết kinh tế: Định luật khoảng cách kinh tế của Ullman; nghiên cứu của Limao và Venables về ảnh hưởng của kết cấu hạ tầng đến độ chênh lệch chi phí vận tải (chiếm 40% ở quốc gia ven biển và 60% ở quốc gia không giáp biển); mô hình quản trị chi phí logistics tổng thể ($Tổng\ chi\ phí = Chi\ phí\ vận\ tải + Chi\ phí\ lưu\ kho,\ lưu\ bãi + Chi\ phí\ giải\ quyết\ đơn\ hàng\ và\ thông\ tin + Chi\ phí\ sản\ xuất + Chi\ phí\ dự\ trữ$).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Khảo cứu các giai đoạn phát triển logistics theo phân loại của Ủy ban Kinh tế và Xã hội châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Đi sâu khảo sát thực tiễn quy trình vận hành dịch vụ thông quan và điều vận phương tiện tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Thu thập, tổng hợp các chỉ số vĩ mô và dữ liệu nội bộ nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp vĩ mô: Số liệu thống kê của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Diễn đàn Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Công đoàn Đường sắt quốc tế (UIC năm 2010), Tạp chí Kinh tế và Dự báo (tháng 01/2015).
  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Hồ sơ pháp lý thành lập năm 2007, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013-2014, số liệu cơ cấu lao động và cơ sở vật chất năm 2015 do các phòng ban (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh) của Công ty Hưng Phát cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LOGISTICS

Chương này tập trung làm rõ nguồn gốc quân sự và sự tiến hóa của logistics sang lĩnh vực kinh tế - thương mại. Theo ESCAP, tiến trình phát triển logistics chia thành 3 giai đoạn: Phân phối vật chất (Physical Distribution, thập niên 1960-1970 với trọng tâm là logistics đầu vào), Hệ thống logistics (Logistics System, thập niên 1980-1990 với sự phối hợp Inbound và Outbound), và Quản lý dây chuyền cung ứng (Supply Chain Management, từ thập niên 1990 đến nay dựa trên kết nối mạng lưới công nghệ thông tin). Tác giả khái quát 6 nguyên nhân thúc đẩy logistics doanh nghiệp phát triển: chi phí vận tải tăng vọt do giá dầu; giới hạn tiết kiệm trong khâu sản xuất thuần túy; sự dịch chuyển nguyên lý dự trữ hàng (tỷ lệ nắm giữ thành phẩm của nhà bán lẻ giảm từ 50% xuống 10%, dồn 90% về phía nhà sản xuất và phân phối); sự gia tăng chủng loại hàng hóa theo định hướng Marketing; sự trợ giúp của máy vi tính trong xử lý dữ liệu lớn; và nhu cầu đồng bộ hóa khi các đối tác áp dụng hệ thống giao hàng đúng hạn JIT (Just In Time).

Nội dung chương tổng hợp 3 xu hướng vận động chính của logistics toàn cầu gồm: ứng dụng sâu rộng công nghệ thông tin và nhận dạng tần số vô tuyến (RFID); chuyển dịch từ phương thức quản lý đẩy (Push) sang phương thức kéo (Pull); và xu hướng gia tăng thuê ngoài dịch vụ (outsourcing). Về mặt đánh giá, tác giả nêu rõ tại Việt Nam, chi phí logistics ước tính chiếm 25% GDP (so với mức 9-15% tại các quốc gia phát triển), trong đó chi phí vận tải chiếm từ 30% đến 40% giá thành sản phẩm (tỷ lệ này ở các nước khác chỉ khoảng 15%). Hạ tầng kỹ thuật được phân tích chi tiết: vận tải biển đảm nhận khoảng 80% khối lượng thương mại toàn cầu (theo UNCTAD); hệ thống đường sắt cao tốc tính đến ngày 21/5/2010 đã xuất hiện tại 14 quốc gia với 13.414 km vận hành thương mại; cùng vai trò của hạ tầng công nghệ thông tin với các hệ thống POS, EDI, TMS, WMS và hệ thống thông quan tự động.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HƯNG PHÁT

Chương hai giới thiệu tổng thể về Công ty Hưng Phát: thành lập ngày 13/02/2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200729953 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng, trụ sở tại số 921 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đông Hải 1, quận Hải An, Hải Phòng. Bộ máy quản lý tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng gồm: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kinh doanh (dưới quyền có Bộ phận làm thủ tục và Tổ lái xe).

Tác giả mô tả chi tiết hai quy trình nghiệp vụ thực tế tại công ty:

  1. Dịch vụ thông quan Hải quan:
  • Hồ sơ chứng từ chuẩn bị gồm: Hợp đồng mua bán (Sale contract), Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Vận đơn đường biển (B/L) hoặc Giấy báo hàng đến (Arrival notice), Thư tín dụng (L/C) sao y bản chính (nếu có), Giấy giới thiệu và Giấy đăng ký kinh doanh.
  • Trình tự 6 bước khai báo qua phần mềm hải quan điện tử ECUS5: (1) Nhập thông tin người xuất nhập khẩu từ hợp đồng; (2) Nhập thông tin ngày hàng đến, cảng xếp hàng, số lượng từ B/L; (3) Nhập điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán, giá trị hóa đơn; (4) Nhập danh mục hàng hóa từ packing list; (5) Truyền tờ khai điện tử; (6) Nhận phản hồi kết quả phân luồng (Luồng xanh: miễn kiểm tra giấy và thực tế; Luồng vàng: kiểm tra hồ sơ giấy; Luồng đỏ: kiểm tra hồ sơ giấy và hàng hóa thực tế).
  • Trình tự 4 bước đăng ký soi chiếu container đối với lô hàng luồng đỏ:
    • Bước 1: Làm thủ tục chuyển cửa khẩu, chuyển hồ sơ từ Hải quan tiếp nhận sang Hải quan kho bãi và đăng ký soi container.
    • Bước 2: Hải quan kho bãi đối chiếu số container, số chì hãng tàu và tiến hành bấm chì Hải quan.
    • Bước 3: Di chuyển đến bãi soi, Hải quan máy soi kiểm tra số hiệu, số niêm phong chì và thực hiện soi chiếu bằng thiết bị chuyên dụng.
    • Bước 4: Hải quan máy soi xác nhận thông quan nếu không phát hiện sai phạm để doanh nghiệp nhận hàng; trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm thì bàn giao về Hải quan kho bãi xử lý.
  1. Dịch vụ vận tải đường bộ container:
  • Quy trình tác nghiệp gồm 3 giai đoạn: Điều vận xe container (nhân viên kinh doanh làm thủ tục xuất container tại cổng cảng/kho bãi) $\rightarrow$ Phân bổ đầu xe phù hợp với trọng tải/quãng đường và cấp phiếu tạm ứng chi phí đi đường cho lái xe $\rightarrow$ Lái xe vận chuyển hàng hóa đến địa điểm chỉ định và hoàn tất thủ tục bàn giao, ký nhận chứng từ.
  • Các dịch vụ bổ trợ đi kèm: tư vấn xác định giá, phân loại mã số HS, tính thuế xuất nhập khẩu; làm thủ tục giao nhận hàng nguyên cont (FCL), hàng lẻ (LCL) và hàng chuyển cửa khẩu.

Tác giả phân tích các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động của doanh nghiệp:

  • Môi trường quốc tế: Nền kinh tế toàn cầu phục hồi chậm sau suy thoái 2008-2009 (tốc độ tăng trưởng toàn cầu năm 2012 đạt 3%, năm 2013 đạt 2,75%, năm 2014 kinh tế Mỹ tăng 1,5%); lạm phát tăng cao năm 2011 (Ấn Độ 9,6%, Nga trên 9%) làm giảm sức cầu vận tải. Ngược lại, cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu làm giảm giá trị đồng EUR so với USD trong điều kiện tỷ giá USD/VND tương đối ổn định giúp hạ chi phí nguyên liệu nhập khẩu. Biến động giá xăng dầu giai đoạn 2011-2014 phức tạp (năm 2013 tăng 8,2%, nhưng năm 2014 giảm 25-30% theo thống kê của WB và IMF) trực tiếp tác động đến chi phí vận tải.
  • Môi trường trong nước: Tăng trưởng GDP Việt Nam trồi sụt (năm 2011 đạt 6,24%, năm 2012 giảm xuống 5,25%, năm 2013 đạt 5,42% và năm 2014 phục hồi lên 5,9%), trong khi khu vực kinh tế tư nhân chỉ đóng góp khoảng 10% GDP giai đoạn 2005-2013; mặt bằng lãi suất cho vay năm 2011 bị đẩy lên mức 25-27%/năm (có thời điểm duy trì trên 21%) gây áp lực chi phí vốn lớn đối với doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ; cơ sở hạ tầng giao thông được Nhà nước hỗ trợ thông qua chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo cho dự án hạ tầng).
  • Yếu tố nội tại: Mặc dù tuân thủ đúng quy trình nghiệp vụ hải quan và vận tải, công ty gặp trở ngại do trang thiết bị văn phòng và máy vi tính khai báo hải quan đã cũ, thường xuyên bị treo máy gây chậm trễ tiến độ làm thủ tục.

CHƯƠNG III. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HƯNG PHÁT

Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn tác nghiệp và biến động môi trường kinh doanh giai đoạn 2013-2015, chương ba tập trung đề xuất các nhóm giải pháp định hướng cho năm 2016:

  • Nâng cấp hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ công tác khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5 nhằm hạn chế tình trạng gián đoạn kỹ thuật khi truyền dữ liệu đến cơ quan Hải quan.
  • Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ giữa Bộ phận làm thủ tục hải quan và Phòng Kinh doanh trong khâu điều vận xe container tại cảng biển.
  • Hoàn thiện chế độ định mức chi phí lưu thông và công tác khen thưởng, tính lương cho đội ngũ lái xe theo thâm niên và chất lượng phục vụ nhằm nâng cao tính gắn kết của nhân sự vận tải.
  • Tận dụng xu hướng giảm giá nhiên liệu và các chính sách ưu đãi phát triển hạ tầng đường bộ để xây dựng phương án giá cước cạnh tranh, mở rộng tệp khách hàng xuất nhập khẩu trên địa bàn Hải Phòng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh hệ thống dữ liệu kinh tế vĩ mô và chỉ tiêu hoạt động logistics chuyên ngành:

Chỉ tiêu / Thông số Giá trị được ghi nhận trong văn bản Nguồn trích xuất / Căn cứ
Tăng trưởng GDP Việt Nam 2011: 6,24% | 2012: 5,25% | 2013: 5,42% | 2014: 5,90% Báo Kinh tế và Dự báo (15/01/2015)
Đóng góp của kinh tế tư nhân vào GDP Duy trì mức khoảng 10% (giai đoạn 2005 - 2013) Báo cáo kinh tế vĩ mô
Mức lãi suất cho vay thương mại Đạt đỉnh 25% - 27%/năm (năm 2011), duy trì trên 21% Số liệu ngành ngân hàng
Tỷ lệ chi phí logistics so với GDP Việt Nam: ~25% GDP | Các nước phát triển: 9% - 15% GDP Nghiên cứu tổng quan logistics
Chi phí vận tải trong giá thành sản phẩm Việt Nam: 30% - 40% | Các quốc gia khác: ~15% Nghiên cứu tổng quan logistics
Tăng trưởng kinh tế toàn cầu Năm 2010: 4,8% | Năm 2012: 3,0% | Năm 2013: 2,75% Báo cáo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
Tăng trưởng kinh tế Hoa Kỳ Năm 2013: 2,0% | Năm 2014: 1,5% Số liệu kinh tế quốc tế
Biến động giá xăng dầu thế giới Năm 2013 tăng 8,2% | Năm 2014 giảm 25% - 30% WB và IMF
Ưu đãi thuế dự án hạ tầng giao thông Thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm Luật sửa đổi (Đất đai, Đấu thầu, Xây dựng)

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân loại mô hình logistics (1PL đến 5PL) và 4 trụ cột hệ thống logistics theo mô hình Ruth Banomyong, đồng thời phân tích cụ thể công thức tổng chi phí logistics trong doanh nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận chi tiết hóa toàn bộ các bước thao tác trên giao diện phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5 và sơ đồ 4 bước đăng ký soi chiếu container đối với các lô hàng thuộc luồng đỏ tại các chi cục hải quan cửa khẩu Hải Phòng. Đề tài chỉ rõ tác động của các biến số lãi suất vay vốn, giá nhiên liệu và hạ tầng thiết bị máy vi tính đến khả năng duy trì tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp vận tải tư nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian và quy mô khảo sát giới hạn trong khuôn khổ một doanh nghiệp dịch vụ tư nhân vừa và nhỏ (Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát) với phạm vi dịch vụ tập trung vào đại lý giao nhận hải quan và vận tải container đường bộ, chưa mở rộng phân tích các dịch vụ logistics giá trị gia tăng phức tạp như kho bãi chuyên dụng (CFS/Bonded Warehouse) hay quản trị chuỗi cung ứng đa phương thức toàn cầu.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu sử dụng tập dữ liệu phân tích tập trung vào năm 2014 và nửa đầu năm 2015, chịu sự chi phối mạnh bởi các biến động kinh tế chu kỳ ngắn hạn giai đoạn 2011-2014 (lãi suất ngân hàng tăng cao và sự sụt giảm thương mại thế giới).

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc kết nối vận tải container đường bộ với mạng lưới đường thủy nội địa và đường sắt từ khu vực cảng biển Hải Phòng đi các khu công nghiệp phía Bắc.
  • Đánh giá ảnh hưởng dài hạn của các cam kết hội nhập hải quan điện tử và cơ chế một cửa quốc gia đối với mô hình hoạt động của các doanh nghiệp làm dịch vụ giao nhận thủ tục hải quan độc lập.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Logistics, Kinh tế ngoại thương: Tham khảo khung phân tích thực trạng hoạt động logistics tại một doanh nghiệp cụ thể, phương pháp luận xây dựng các chỉ tiêu chi phí logistics và cơ cấu tổ chức phòng ban thực tế.
  • Nhân viên tác nghiệp xuất nhập khẩu, forwarder mới vào nghề: Khóa luận cung cấp tài liệu mô tả chi tiết từng bước chuẩn bị chứng từ, các bước nhập liệu trên phần mềm ECUS5 và quy trình phối hợp với hải quan kho bãi, hải quan máy soi khi hàng hóa bị phân vào luồng đỏ.
  • Cán bộ quản lý điều vận xe container tại các doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình phân bổ xe, thủ tục cấp phát tạm ứng chi phí đường bộ và các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển dịch vụ logistics.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ chứng từ mở tờ khai hải quan được khóa luận liệt kê gồm những loại giấy tờ nào?
Bộ chứng từ đầy đủ gồm: Hợp đồng mua bán (Sale contract) sao y bản chính, Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L) hoặc Giấy báo hàng đến (Arrival notice), Thư tín dụng (Letter of Credit - L/C) sao y bản chính nếu thanh toán qua L/C, cùng Giấy giới thiệu và Giấy phép đăng ký kinh doanh của khách hàng.

2. Trình tự đăng ký soi chiếu container đối với hàng hóa luồng đỏ diễn ra qua những bước nào?
Quy trình thực hiện qua 4 bước: (1) Làm thủ tục chuyển cửa khẩu, xuất trình toàn bộ giấy tờ gốc cho Hải quan kho bãi và đăng ký soi với Hải quan máy soi; (2) Hải quan kho bãi kiểm tra số vỏ container, số chì hãng tàu và tiến hành kẹp chì Hải quan; (3) Doanh nghiệp đưa xe đến bãi soi, Hải quan máy soi kiểm tra số container, số chì và thực hiện soi chiếu bằng máy chuyên dụng; (4) Nếu kết quả không có dấu hiệu vi phạm, Hải quan máy soi hoàn thiện hồ sơ cho phép lấy hàng; nếu có sai phạm, container bị chuyển trả về Hải quan kho bãi xử lý.

3. Khóa luận chỉ ra chi phí logistics tại Việt Nam chiếm bao nhiêu phần trăm GDP và cấu phần vận tải chiếm tỷ trọng như thế nào?
Theo số liệu được tác giả tổng hợp ở Chương I, chi phí logistics tại Việt Nam chiếm khoảng 25% GDP (trong khi ở các nước phát triển chỉ từ 9% đến 15%). Trong tổng chi phí logistics đó, chi phí vận tải chiếm từ 30% đến 40% giá thành sản phẩm (tỷ lệ này tại các nước khác chỉ ở mức 15%).

4. Biến động lãi suất cho vay năm 2011 tác động tiêu cực như thế nào đến Công ty Hưng Phát?
Năm 2011, lãi suất cho vay thương mại bị đẩy lên mức 25% - 27%/năm (sau đó vẫn duy trì trên 21%). Do vốn vay là cấu phần chi phí đầu vào trực tiếp cấu thành nên giá thành dịch vụ, mức lãi suất cao này đã làm tăng chi phí vốn, đẩy giá cước dịch vụ lên cao, đồng thời cản trở khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng để tái đầu tư nâng cao năng lực hoạt động của công ty.

5. Điểm nghẽn kỹ thuật nội bộ nào tại Công ty Hưng Phát được tác giả đánh giá là ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả khai báo hải quan?
Khóa luận xác định hệ thống máy móc, thiết bị vi tính tại văn phòng công ty đã cũ kỹ, dẫn đến hiện tượng máy bị treo trong quá trình truyền dữ liệu tờ khai qua phần mềm hải quan điện tử ECUS5, gây gián đoạn và phát sinh chậm trễ trong tiến độ thông quan hàng hóa cho khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hoàng Dương đã phản ánh bức tranh thực tiễn về hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát trong bối cảnh ngành vận tải biển và giao nhận Việt Nam giai đoạn 2013-2015. Bằng phương pháp nghiên cứu tình huống kết hợp đối chiếu số liệu thống kê vĩ mô, tác giả đã mô tả rõ nét quy trình nghiệp vụ thông quan điện tử ECUS5, quy trình kiểm hóa máy soi và công tác điều vận phương tiện container đường bộ kết nối hệ thống cảng Hải Phòng. Các phát hiện về áp lực chi phí vốn vay, biến động giá nhiên liệu và hạn chế về cơ sở vật chất kỹ thuật là cơ sở thực tế cho việc xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp logistics tư nhân quy mô vừa và nhỏ.