Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Cao Trung Nguyên tiếp cận vấn đề chuyển đổi số trong bối cảnh chuỗi cung ứng dịch chuyển từ mô hình kinh doanh truyền thống sang các nền tảng kỹ thuật số. Tác động của đại dịch COVID-19 làm đảo lộn và đứt gãy các chuỗi cung ứng, nhưng đồng thời tạo xung lực thúc đẩy thương mại điện tử và dịch vụ hậu cần trực tuyến (e-Logistics). Dẫn nguồn số liệu từ Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), tác giả chỉ ra ngành logistics duy trì tốc độ phát triển 14% - 16% mỗi năm với quy mô 40 - 42 tỷ USD. Thị trường hiện có hơn 3.000 doanh nghiệp tham gia, trong đó 89% là doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn dưới 10 tỷ đồng, 5% có vốn từ 10 đến 20 tỷ đồng, 10% doanh nghiệp liên doanh và chỉ 1% là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Báo cáo từ Viện Nghiên cứu và Phát triển logistics Việt Nam cho thấy 42,11% doanh nghiệp chậm chuyển đổi số do chi phí đầu tư hạn hẹp, nhân lực hạn chế và chưa tìm được công nghệ thích hợp; 28,95% băn khoăn về phương thức phân bổ ngân sách cũng như điểm bắt đầu của quy trình. Thêm vào đó, số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư ghi nhận 68,3% doanh nghiệp xem chi phí đầu tư và ứng dụng công nghệ cao là rào cản lớn nhất.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong Công ty TNHH Vận tải và Logistics Hưng Thịnh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng hiệu quả chuyển đổi số.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Xác định các nhân tố tác động đến chuyển đổi số trong Công ty TNHH Vận tải và Logistics Hưng Thịnh.
- Xác định mức độ tác động của các nhân tố kể trên đến chuyển đổi số trong Công ty TNHH Vận tải và Logistics Hưng Thịnh.
- Xác định các hàm ý quản trị nhằm tăng sự hiệu quả đến chuyển đổi số của Công ty TNHH Vận tải và Logistics Hưng Thịnh.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với ba câu hỏi nghiên cứu được đánh số trong văn bản:
- Các nhân tố nào có thể ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong Công ty TNHH Vận tải và Logistics Hưng Thịnh?
- Mức độ tác động của các nhân tố đó như thế nào đến chuyển đổi số trong công ty?
- Những hàm ý quản trị nào gia tăng sự hiệu quả chuyển đổi số trong công ty?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong Công ty TNHH Vận tải và Logistics Hưng Thịnh (doanh nghiệp thành lập ngày 04/08/2014, mã số thuế 0312880039, ngành nghề chính là vận tải hàng hóa bằng đường bộ, trụ sở tại tòa nhà ST.MORITZ, 1014 Phạm Văn Đồng, phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh). Đối tượng khảo sát là nhân viên đang làm việc trực tiếp tại công ty này.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Phạm vi không gian: Thực hiện thu thập dữ liệu nội bộ tại Công ty TNHH Vận tải và Logistics Hưng Thịnh, khu vực TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa tiến hành trong 3 tháng kể từ tháng 10 năm 2023; chuỗi dữ liệu thứ cấp và thông tin phục vụ phân tích phản ánh giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành, khung lý thuyết quản trị và các mô hình hành vi công nghệ:
- Khái niệm logistics: Khóa luận trích dẫn Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về định nghĩa dịch vụ logistics, kết hợp với các định nghĩa của Liên Hợp Quốc, Ủy ban Quản lý Logistics Hoa Kỳ và Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ (CLM - 1988).
- Bản chất chuyển đổi số: Tiếp cận theo Thomas M. Siebel (2019) với sự hội tụ của 4 trụ cột công nghệ (điện toán đám mây, dữ liệu lớn, internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo). Tác giả phân biệt rõ số hóa (chuyển đổi thông tin vật lý sang kỹ thuật số, thời gian thực hiện vài tháng) và chuyển đổi số (thay đổi tư duy, mô hình kinh doanh, quy trình vận hành toàn diện với thời gian từ 3 đến 5 năm). Khái niệm chuyển đổi số logistics được bổ trợ từ quan điểm của Swen và Reinhard (2020), Muhammad và Anton (2021), và Lê Việt Hà (2023).
- Lý thuyết New Information Technologies (NIT): Làm khung lý thuyết định hướng việc áp dụng công nghệ mới gắn với môi trường và văn hóa tổ chức.
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975, 1980): Giải thích cơ chế tác động của thái độ và chuẩn chủ quan đến ý định hành vi.
- Mô hình thay đổi trường lực (Force Field Model, 1947) và mô hình thay đổi 3 bước (Rã đông - Thay đổi - Đóng băng, 1951) của Kurt Lewin: Phân tích sự giằng co giữa lực thúc đẩy và lực cản trở trong tổ chức.
- Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT, Venkatesh et al., 2003; UTAUT2, 2012): Tham chiếu các yếu tố kỳ vọng hiệu quả, nỗ lực và điều kiện thuận lợi.
Từ việc tổng hợp các nghiên cứu trước đây (Marzenna Cichosz et al., 2020; Nikolay Didenko et al., 2021; Muhammad Taufani & Widjaja, 2021; Douglas & Roberts, 2020; Lê Việt Hà & Đặng Quốc Hữu, 2023; Pham Quang Hai et al., 2023; Nguyen Van Hoa et al., 2023), tác giả chỉ ra hai khoảng trống nghiên cứu: (1) thiếu sự phân tích mô hình trường lực của Lewin trong chuyển đổi số logistics; (2) chưa xem xét thấu đáo yếu tố "Độ tuổi người lao động" trong điều kiện Việt Nam có tỷ lệ dân số từ 60 tuổi trở lên đạt 11,9% năm 2019 và dự báo vượt 25% vào năm 2050.
| Tên biến / Khái niệm |
Mã hóa |
Chiều giả thuyết |
Cơ sở tham khảo chính |
| Nhân viên có trình độ kỹ thuật |
TDKT |
H1: Tác động thuận chiều (+) |
Kane et al.; Nadkarni & Prügl (2020); Muhammad Taufani & Widjaja (2021); Lê Việt Hà & Đặng Quốc Hữu (2023) |
| Người quản lý |
NQL |
H2: Tác động thuận chiều (+) |
Swen & Reinhard (2020); Bader et al.; Muhammad Taufani & Widjaja (2021); Lê Việt Hà & Đặng Quốc Hữu (2023) |
| Độ tuổi người nhân viên |
DTNV |
H3: Tác động ngược chiều (-) |
Douglas, Stephanie & Roberts, Robin (2020) |
| Cơ sở hạ tầng CNTT |
CSHT |
H4: Tác động thuận chiều (+) |
Bader et al.; Didenko, Skripnuk et al. (2021); Lê Việt Hà (2023); Nguyen Van Hoa et al. (2023) |
| Chi phí đầu tư |
CPDT |
H5: Tác động thuận chiều (+) |
Swen & Reinhard (2020); Muhammad Taufani & Widjaja (2021); Lê Việt Hà & Đặng Quốc Hữu (2023) |
| Quyết định chuyển đổi số |
Y |
Biến phụ thuộc |
Lê Việt Hà & Đặng Quốc Hữu (2023) |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai bước:
- Nghiên cứu định tính (sơ bộ): Phỏng vấn sâu, thảo luận tay đôi với nhân viên Công ty Hưng Thịnh để hiệu chỉnh câu từ các biến quan sát cho thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý).
- Nghiên cứu định lượng (chính thức): Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến qua Google Forms kết hợp bảng hỏi in sẵn. Dữ liệu xử lý trên phần mềm SPSS thông qua: thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai ANOVA, kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và đồ thị Scatter Plot để dò tìm vi phạm giả định hồi quy.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ mẫu điều tra gồm 320 phiếu khảo sát hợp lệ từ nhân viên Công ty TNHH Vận tải và Logistics Hưng Thịnh.
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Luật Thương mại 2005, báo cáo thường niên của VLA, báo cáo chuyển đổi số logistics 2020-2021 của Bộ Công Thương, số liệu của Cục Thương mại điện tử và kinh tế số, Viện Nghiên cứu và Phát triển logistics Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự bùng nổ thương mại điện tử và đòi hỏi hiện đại hóa quy trình vận tải sau đại dịch COVID-19. Tác giả dẫn chứng việc McKinsey ghi nhận tốc độ ứng dụng số hóa rút ngắn từ 5 năm xuống còn 8 tuần dưới áp lực dịch bệnh. Chương 1 làm rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là các nhân tố tác động tại Công ty Hưng Thịnh, phạm vi thời gian (tháng 10/2023, số liệu giai đoạn 2020-2023) và không gian (TP. Hồ Chí Minh). Tác giả khái quát phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và cấu trúc 5 chương của khóa luận, đồng thời xác lập định hướng đóng góp làm tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 thiết lập khung lý luận thông qua việc đối chiếu các khái niệm logistics, bản chất chuyển đổi số và phân biệt với số hóa đơn thuần. Tác giả phân tích thực trạng ngành logistics Việt Nam với số liệu về tốc độ tăng trưởng (14% - 16%), tỷ trọng quy mô doanh nghiệp (89% doanh nghiệp nhỏ và vừa) và minh chứng thực tiễn từ Cảng quốc tế Tân Cảng Cái Mép (sản lượng xếp dỡ tăng từ 14.235 TEU lên 15.615 TEU năm 2021, năng suất 238,08 container/giờ, tàu One Columba vượt 2 triệu TEU đóng góp hơn 55% thị phần cả nước). Chương này trình bày chi tiết lý thuyết NIT, thuyết hành động hợp lý TRA, mô hình trường lực Lewin với các lực thúc đẩy (lãnh đạo mới, công nghệ mới, nhu cầu tăng) và lực cản trở (thói quen cũ, sợ rủi ro, cơ cấu quan liêu), mô hình thay đổi 3 bước (Rã đông - Thay đổi - Đóng băng) cùng mô hình UTAUT/UTAUT2. Dựa trên tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả xác định 2 khoảng trống nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (TDKT, NQL, DTNV, CSHT, CPDT) tác động lên 1 biến phụ thuộc là Quyết định chuyển đổi số (Y) kèm 5 giả thuyết từ H1 đến H5.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu hai giai đoạn. Giai đoạn định tính sử dụng phương pháp thảo luận tay đôi với nhân viên nội bộ nhằm hoàn thiện thang đo sơ bộ gồm 5 khái niệm độc lập và 1 khái niệm phụ thuộc, chuẩn hóa các biến quan sát sang thang đo Likert 5 mức độ. Thang đo sau hiệu chỉnh gồm: Nhóm Trình độ kỹ thuật (TDKT1 - TDKT3), Nhóm Người quản lý (NQL1 - NQL3), Nhóm Độ tuổi nhân viên (DTNV1 - DTNV3), Nhóm Cơ sở hạ tầng CNTT (CSHT1 - CSHT3), Nhóm Chi phí đầu tư (CPDT1 - CPDT3) và biến phụ thuộc Quyết định chuyển đổi số (Y). Giai đoạn định lượng quy định quy trình thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi trực tuyến và bản in, xác lập các tiêu chuẩn xử lý trên SPSS: kiểm định Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn hệ số KMO, kiểm định Bartlett's, Eigenvalues và ma trận xoay), phân tích tương quan Pearson, và phương pháp hồi quy tuyến tính bội.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thống kê từ 320 quan sát hợp lệ tại Công ty Hưng Thịnh. Nội dung bao gồm thống kê mô tả đặc điểm mẫu, kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả biến độc lập lẫn biến phụ thuộc, xác nhận các thang đo đạt độ giá trị và độ tin cậy. Phân tích tương quan Pearson chứng minh các biến có mối liên hệ tuyến tính trước khi đưa vào hồi quy. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội, bảng tóm tắt mô hình R², bảng phân tích phương sai ANOVA và kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF) cùng biểu đồ phân tán Scatter Plot cho thấy mô hình không vi phạm các giả định hồi quy cơ bản. Thảo luận kết quả khẳng định có 4 nhóm yếu tố thực sự tác động có ý nghĩa thống kê đến chuyển đổi số trong Công ty Hưng Thịnh bao gồm: Người quản lý, Cơ sở hạ tầng CNTT, Nhân viên có trình độ kỹ thuật và Chi phí đầu tư; trong khi nhân tố Độ tuổi nhân viên không duy trì được mức tác động có ý nghĩa trong phương trình hồi quy cuối cùng.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết các phát hiện thực nghiệm và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị dựa trên 4 nhóm nhân tố có ảnh hưởng được xác nhận. Tác giả kiến nghị các giải pháp cụ thể: (1) đối với Cơ sở hạ tầng CNTT: chú trọng hoàn thiện hạ tầng phần cứng, triển khai phần mềm quản lý kho bãi, đơn hàng và bảo đảm an toàn dữ liệu số; (2) đối với Chi phí đầu tư: xây dựng kế hoạch phân bổ tài chính rõ ràng, dự toán chi phí bản quyền, vận hành và dự phòng rủi ro; (3) đối với Trình độ kỹ thuật: đẩy mạnh đào tạo kỹ năng số, nâng cao năng lực thao tác quy trình mới cho nhân viên; (4) đối với Người quản lý: phát huy vai trò truyền cảm hứng, trang bị kiến thức quản trị sự thay đổi và áp dụng nguyên lý mô hình trường lực để xóa bỏ rào cản tâm lý của nhân viên. Cuối chương, tác giả nêu rõ các giới hạn về phạm vi khảo sát và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực nghiệm:
- Nghiên cứu đã thu thập và xử lý thành công dữ liệu từ 320 mẫu hợp lệ từ nhân viên Công ty TNHH Vận tải và Logistics Hưng Thịnh.
- Qua các bước kiểm định thang đo (Cronbach's Alpha, EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính bội, nghiên cứu chứng minh mô hình đạt độ phù hợp cao, không vi phạm giả định đa cộng tuyến (thông qua hệ số VIF) hay phân tán phương sai sai số (thông qua Scatter Plot).
- Kết quả hồi quy xác nhận có 4 nhóm nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến chuyển đổi số tại Công ty Hưng Thịnh, bao gồm: "Người quản lý", "Hạ tầng CNTT", "Nhân viên có trình độ kỹ thuật" và "Chi phí đầu tư". Giả thuyết H3 về "Độ tuổi nhân viên" không được chấp nhận trong mô hình hồi quy hoàn chỉnh.
Về giải pháp và hàm ý quản trị:
- Đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ tập trung vào 4 trụ cột: hiện đại hóa cơ sở hạ tầng CNTT gắn với an ninh mạng; tối ưu hóa cấu trúc chi phí đầu tư công nghệ; nâng cao trình độ kỹ thuật số thông qua đào tạo nội bộ; củng cố năng lực dẫn dắt và chiến lược chuyển đổi của cấp quản lý.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Khóa luận đóng góp về mặt lý luận khi vận dụng kết hợp mô hình trường lực của Kurt Lewin và lý thuyết NIT vào nghiên cứu chuyển đổi số logistics tại một doanh nghiệp vận tải đường bộ cụ thể ở Việt Nam.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và thang đo đã qua kiểm định, tạo tiền đề tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về chuyển đổi số trong các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi chọn mẫu bị giới hạn trong nội bộ một doanh nghiệp đơn lẻ là Công ty TNHH Vận tải và Logistics Hưng Thịnh tại khu vực TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các phân khúc doanh nghiệp logistics khác như vận tải biển, đường hàng không hay logistics đa phương thức.
- Khung thời gian khảo sát ngắn (3 tháng cuối năm 2023) với dữ liệu phản ánh giai đoạn 2020 - 2023, do đó tính đại diện cho toàn ngành logistics tại Việt Nam chưa cao.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra sang nhiều doanh nghiệp logistics thuộc các quy mô vốn, loại hình sở hữu khác nhau (doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, liên doanh, doanh nghiệp nước ngoài) trên phạm vi toàn quốc.
- Bổ sung và kiểm chứng thêm các biến số thuộc môi trường vĩ mô, văn hóa doanh nghiệp hoặc các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động sau chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên và nghiên cứu viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải, Hệ thống thông tin quản lý đang thực hiện khóa luận hoặc đề tài nghiên cứu về chuyển đổi số doanh nghiệp.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vận tải và logistics quy mô nhỏ và vừa có thể tham khảo căn cứ thực tiễn để nhận diện các lực cản trở và lực thúc đẩy khi hoạch định lộ trình chuyển đổi công nghệ.
Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Thang đo chi tiết đo lường các khái niệm (TDKT, NQL, DTNV, CSHT, CPDT, Y) được chuẩn hóa qua nghiên cứu định tính và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA.
- Quy trình phân tích định lượng chuẩn mực trên SPSS bao gồm kiểm định giả định hồi quy, hệ số VIF và đồ thị Scatter Plot.
- Khung hàm ý quản trị 4 nhóm yếu tố gắn sát với năng lực tài chính và nhân sự của doanh nghiệp vận tải đường bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp cụ thể nào và cỡ mẫu khảo sát chính thức là bao nhiêu?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Vận tải và Logistics Hưng Thịnh (địa chỉ tại tòa nhà ST.MORITZ, 1014 Phạm Văn Đồng, phường Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh). Cỡ mẫu khảo sát chính thức đạt yêu cầu dùng cho phân tích định lượng là 320 mẫu từ nhân viên đang làm việc tại công ty.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm những biến độc lập nào và giả thuyết nào đã bị bác bỏ?
Mô hình đề xuất ban đầu gồm 5 biến độc lập: (1) Nhân viên có trình độ kỹ thuật (H1), (2) Người quản lý (H2), (3) Độ tuổi người nhân viên (H3), (4) Cơ sở hạ tầng CNTT (H4), (5) Chi phí đầu tư (H5). Sau các bước phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính, chỉ có 4 nhân tố (Người quản lý, Hạ tầng CNTT, Nhân viên có trình độ kỹ thuật, Chi phí đầu tư) có tác động có ý nghĩa; giả thuyết H3 về tác động của biến "Độ tuổi nhân viên" không được xác nhận trong mô hình hoàn chỉnh.
3. Tác giả đã vận dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung nghiên cứu?
Tác giả kết hợp nhiều khung lý thuyết học thuật, trọng tâm là: Lý thuyết New Information Technologies (NIT), Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975), Mô hình trường lực (Force Field Model, 1947) và mô hình 3 bước thay đổi (Rã đông - Thay đổi - Đóng băng, 1951) của Kurt Lewin, cùng Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT/UTAUT2) của Venkatesh và cộng sự.
4. Theo dữ liệu thứ cấp được tác giả trích dẫn, những rào cản tài chính và nhân lực nào khiến doanh nghiệp logistics Việt Nam chậm chuyển đổi số?
Tác giả dẫn số liệu khảo sát của Viện Nghiên cứu và Phát triển logistics Việt Nam cho thấy 42,11% doanh nghiệp chậm chuyển đổi số do chi phí đầu tư hạn hẹp và nhân lực hạn chế, 28,95% băn khoăn về cách phân bổ chi phí và lộ trình khởi đầu. Đồng thời, số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư ghi nhận 68,3% doanh nghiệp xác nhận chi phí đầu tư và ứng dụng công nghệ cao là rào cản lớn nhất.
5. Dữ liệu khảo sát sơ cấp được phân tích bằng những kỹ thuật thống kê nào trên phần mềm SPSS?
Các kỹ thuật phân tích được thực hiện tuần tự trên SPSS gồm: thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (với kiểm định KMO, Bartlett's, Eigenvalues), phân tích hệ số tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội kèm kiểm định ANOVA, đánh giá hệ số phóng đại phương sai (VIF) và vẽ biểu đồ Scatter Plot để kiểm tra các vi phạm giả định hồi quy.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Cao Trung Nguyên đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường các nhân tố tác động đến chuyển đổi số tại Công ty TNHH Vận tải và Logistics Hưng Thịnh. Thông qua quy trình nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng với 320 mẫu khảo sát hợp lệ, tác giả chứng minh 4 nhân tố có tác động thực sự gồm người quản lý, hạ tầng CNTT, trình độ kỹ thuật của nhân viên và chi phí đầu tư. Các kết quả phân tích thống kê trên SPSS cung cấp căn cứ vững chắc để đề xuất hệ thống hàm ý quản trị mang tính khả thi cho doanh nghiệp khảo sát và các đơn vị cùng ngành. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích về phương pháp nghiên cứu định lượng trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và logistics chuỗi cung ứng.